1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIẾT 7. BỘ XƯƠNG

6 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 10,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới)2. [r]

Trang 1

Ngày soạn: … / /… Ngày giảng

Lớp 8A……… Lớp 8B………

Chương II: VẬN ĐỘNG

MỤC TIÊU CHƯƠNG

1 Kiến thức:

- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

- Kể tên các phần của bộ xương người

- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

- So sánh được bộ xương của người với thú qua đó nhìn thấy được những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động

- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài

- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương

- Trình bày cấu tạo , tính chất của cơ

- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được ích lợi của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sông thường xuyên luyện tậpTDTT và lao động vừa sức

- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới)

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn KN q/s tranh, mô hình, nhận biết KT; Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát

- KN hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xương

- Giáo dục ý thức bảo vệ xương thông qua việc tham gia an toàn giao thông

Trang 2

Tiết 7 Bài 7: BỘ XƯƠNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

- Kể tên các phần của bộ xương người

- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

- So sánh được bộ xương của người với thú qua đó nhìn thấy được những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động

2 Kĩ năng:

- Rèn KN q/s tranh, mô hình, nhận biết KT; Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát

- KN hoạt động nhóm

Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xương

Tích hợp GD đạo đức:

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan , hệ cơ quan trong cơ thể

+Yêu thương sức khỏe bản thân , có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống.

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên : - Tranh vẽ; xương đầu, xương cột sống, bộ xương người, các

loại khớp

- Mô hình bộ xương người

2 Học sinh : Sách sinh 8

III.PHƯƠNG PHÁP

Trang 3

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình

bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

V TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

? Hãy cho VD về 1 phản xạ và phân tích phản xạ đó?

3 Bài mới: (33’)

Mở bài:Trong quá trình tiến hoá sự vận động cơ thể có được là nhờ sự phối

hợp hoạt động của các hệ cơ và bộ xương Ở con người đặc điểm cơ và

xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương người và

bộ xương thỏ có những phần tương đồng

Hoạt động 1: Bộ xương, các phần chính của bộ xương (18')

- Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò chính của bộ xương Nắm được 3 phần chính của

bộ xương và nhận biết được trên cơ thể mình, phân biệt 3 loại xương

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

Gv

?

Gv

Gv

?

- Giới thiệu tranh vẽ bộ xương người

Y/c hs quan sát kết hợp nghiên cứu

thông tin mục I- tr25

Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng tính

thống nhất giữa cấu tạo và chức năng

sinh lí của các cơ quan , hệ cơ quan

trong cơ thể +Yêu thương sức khỏe bản

thân , có trách nhiệm giữ vệ sinh cá

nhân và môi trường

+ Bộ xương có vai trò gì?

+ Bộ xương gồm mấy phần?

- Y/c 1,2 hs lên xác định vị trí từng phần

của bộ xương

- Chuẩn lại kiến thức trên tranh

+ Tìm những điểm giống và khác nhau

giữa xương tay và xương chân?

- HS q/s ng/cứu SGK tr25 H7.1 trả lời câu hỏi, lớp bổ sung

+ Tạo nên bộ xương làm chỗ bám các cơ và bảo vệ nôi quan.Tạo dáng đứng thẳng

+ Gồm 3 phần: Xương đầu, xương thân và xương chi

- 1,2 hs lên XĐ xị trí các phần bộ xương trên tranh

+ Giống: Đều có các thành phần cấu tạo tương tự nhau

+ Khác nhau:

+/ Về kích thước +/ Về cấu tạo của đai vai và đai hông

+/ Về sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xương cổ tay,

Trang 4

Gv

?

Gv

+ Tại sao lại có sự khác nhau đó?

- Giới thiệu xương cột sống nhìn

nghiêng

+ Bộ xương người thích nghi với dáng

đứng thẳng thể hiện ntn?

- Cung cấp thêm thông tin về bộ xương

người thích nghi với tư thế đứng thẳng

và lao động ( phần thông tin SGV-47)

cổ chân, bàn tay, bàn chân + Sự khác nhau đó là kết quả của

sự phân hóa tay chân trong quá trình tiến hóa thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động

- HS q/s n/xét:

+ Cột sống có 4 chỗ cong, các phần xương gắn khớp phù hợp trọng lực cân, lồng ngực mở rộng

2 bên nên tay tự do

Tiểu kết luận:

1 Vai trò:

- Tạo khung giúp đỡ cơ thể có hình dáng nhất định

- Chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động

- Bảo vệ các nội quan

2 Thành phần:

- Bộ xương gồm 3 phần:

a) Xương đầu: - Xương sọ phát triển

- Xương mặt ( lồi cằm)

b) Xương thân: - Cột sống nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong

- Lồng ngực: xương sườn, xương ức

c Xương chi: - Đai xương: đai vai, và đai hông

- Các xương: cánh, bàn, ngón

Hoạt động 2: Các khớp xương (15')

- Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác

định được khớp đó trên cơ thể của mình

Trang 5

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

Gv

?

?

?

Gv

?

Gv

- Gthiệu tr vẽ các loại khớp và hỏi:

+ Thế nào gọi là khớp xương?

+ Mô tả 1 khớp động?

+ Khả năng cử động của khớp động và

khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao có

sự khác nhau đó?

- Giải thích: Khả năng của khớp động

linh động hơn khớp bán động vì cấu tạo

của:

+/ Khớp động có diện khớp ở 2 đầu

xương tròn và lớn có sụn trơn bóng và

giữa khớp có bao chứa dịch khớp

+/ Khớp bán động có diện khớp

phẳng và hẹp

+ Nêu đặc điểm của khớp bất động?

- Chốt lại kiến thức

………

………

………

- HS ng/cứu thông tin SGK& q/s H.7.4 trao đổi nhóm và trả lời;

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương

- Khớp động: hai đầu có lớp sụn

ở giữa: có dịch khớp; ngoài; dây chằng + + Khớp động cử động

dễ dàng hơn khớp bán động Vì giữa hai đầu xương ở khớp bán động là là đĩa sụn

+ Khớp bất động có đường nối gữa 2 xương là hình răng cưa khít nhau Không cử động

- Đại diện nhóm dựa vào hình trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

Tiểu kết luận:

1 Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương

2 Các loại khớp;

- Khớp động: cử động dễ dàng giữa hai đầu xương diện khớp lớn, có

sụn bọc ở ngoài, giữa là dịch khớp(hoạt dịch) ngoài là dây chằng (xương tay, chân)

- Khớp bán động: cử động hạn chế, giữa 2 đầu xương là đĩa sụn

(xương cột sống, xương háng)

Trang 6

- Khớp bất động: không cử động được các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa (xuơng sọ , mặt)

4 Củng cố (5')

- HS đọc KL SGK

- HS lên xác định các xương ở mỗi phần của xương

- Chức năng của bộ xương là gì?

- Vai trò của từng loại khớp?

+ K/bất đông giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan ( sọ của não) hoặc nâng đỡ ( x chậu)

+ K/bán động giúp xương tạo thành xương bảo vệ ( khoang ngực) Ngoài ra

có vai trò q/ trọng đ/v việc giúp đỡ cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp

+ K/động đảm bảo sự hoạt động linh động của tay, chân

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học & trả lời câu hỏi

- Đọc mục: “em có biết”

 Tìm hiểu: Cấu tạo và t/chất của xương

 Chuẩn bị TN: 1mẫu xương đùi ếch hay xương sườn gà, diêm /1 tổ

 Viết bảng 8.2 vào vở

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày đăng: 26/05/2021, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w