Baøi 2:- Yeâu caàu HS döïa vaøo toùm taét vaø ñoïc ñeà toaùn (coù theå chia nhoû thaønh nhöõng caâu baèng caùch:ñaët caâu hoûi veà soá bieâu aûnh cuûa An, soá böu aûnh cuûa Bình hôn An).[r]
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2011
Chào cờ
*****************
TẬP ĐỌCCHIẾC BÚT MỰC (T13,14)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn
- Trả lời được câu hỏi 2, 3, 4, 5 trong SGK
- HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 1 trong SGK
- Biết nhiệt tình giúp đỡ bạn
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài học trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
A Ổn định:
B Bài cũ:
Trên chiếc bè
GV nhận xét ghi điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
Chủ điểm và bài học
HS quan sát tranh minh họa chủ điểm Sang tuần 5, tuần 6, các
em sẽ học các bài gắn với chủ điểm có tên gọi “Trường học”.Bài
đọc chiếc bút mực mở đầu chủ điểm
Cho HS quan sát tranh minh họa bài
GV hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
GV: Để hiểu chuyện gìõ xảy ra trong lớp học và câu chuyện muốn
nói với các em điều gì, các em hãy đọc bài: “Chiếc bút mực”
GV ghi tưạ bài
2 Luyện đọc.
2.1 GV đọc mẫu toàn bài.
Giọng kể chậm rãi; giọng Lan buồn, giọng Mai dứt khoát, pha
2HS đọc bài, trả lời câu hỏi
HS nhận xét
HS quan sát tranh
Các bạn đang ngồi tập viết tronglớp, viết bằng bút mực, trước mỗibạn có một lọ mực
TUẦN :5
Trang 2chút nuối tiếc, giọng cô giáo diụ dàng, thân mật.
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
Bài chiếc bút mực chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1:Từ đầu đến đâu?
+ Đoạn 2:Từ đầu đến đâu?
+ Đoạn 3:Từ đầu đến đâu?
+ Đoạn 4:Từ đầu đến đâu?
Hôm nay, các em luyện đọc cả 4 đoạn này
a, GV cho HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu.
GV: Trong đoạn 1 ; đoạn 2 từ nào khó đọc?
(hồi hộp, buồn)
Đoạn 3;4 từ nào khó đọc?
(nức nở, nước mắt, loay hoay, tiếc)
GV ghi các từ khó lên bảng
Cho HS đọc cá nhân
b, Đọc từng đoạn trước lớp
GV gọi 4 HS – mỗi em đọc 1 đoạn nối tiếp nhau
HS khác nhận xét bạn đọc
GV treo bảng phụ ghi các câu:
Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì.//
Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em viết bút mực / vì em viết
khá rồi.//
GV:Hướng dẫn HS nghỉ hơi ngắn ở dấu /
Trong 2 câu trên đọc nhấn giọng ở những từ nào?
GV: Cho 2 HS đọc 2 câu trên bảng phụ
GV nhận xét sưả cách đọc
GV hỏi: Giọng đọc
Giọng của Lan đọc như thế nào?
Giọng của Mai đọc như thế nào?
Giọng của cô giáo đọc như thế nào?
c, Học sinh về nhóm đọc.
Mỗi HS đọc một đoạn
HS ở các nhóm lần lượt đọc nối tiếp nhau
d, Thi đọc giữa các nhóm.
4 Nhóm đọc đồng thanh 4 đoạn
Mỗi nhóm 1 em (4 em) thi đọc
HS khác nhận xét bạn đọc đúng hay nhất
Cả lớp đồng thanh
D Củng cố:
- Gọi HS đọc lại diễn cảm 1 đoạn trong bài và hỏi nghĩa từ
E Dặn dò:
Về nhà đọc chuyễn nhiều lần
Các nhóm phân vai: người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai.để tiết
học sau, các nhóm thi đọc toàn chuyện theo vai
HS nhắc tựa bài
HS theo dõi
4 đoạn
HS trả lời theo đọan trong bài
HS 2 bàn cuối đọc
HS chú ý theo dõi
- mình em, vì em viết khá rồi
HS đọc
2 HS đọc câu
- Giọng Lan buồnGiọng Mai dứt khoátDiụ dàng, thân mật
HS đọc theo nhóm
Các nhóm đọc ĐT
HS các nhóm thi đọc
HS nhận xét, bình chọn.Cả lớp đọc ĐT
Tiết 2
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
GV: gọi 4 HS đọc 4 đoạn bài chiếc bút mực
HS khác nhận xét, GV cho điểm
Gọi HS khá đọc mẫu toàn bài
HS đọc đoạn 1; đoạn 2
GV: Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?
GV: cho HS trao đổi với nhau từng cặp:
Đaị diện các nhóm nêu ý kiến
GV: Hồi hộp là thế nào?
GV: Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
Cho HS trao đổi nhanh trong bàn Cho HS nêu ý kiến
GV: Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút, Lan buồn, gục
đầu xuống bàn khóc nức nở
Lúc này Mai loay hoay với hộp đựng bút Loay hoay là thế nào?
Vì sao Mai loay hoay mãi với hộp bút
Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
Cho HS đọc câu hỏi 4
GV cho HS trao đổi từng cặp
GV cho HS khác nhận xét
Vì sao cô giáo khen Mai?
Cho HS đưa ra nhiều ý kiến
GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em cũng tiếc khi phải đưa
bút cho bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút
mực (mà mình đã cho bạn mượn mất rồi) Nhưng em luôn hành
động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
GV cho HS nêu nội dung bài?
GV: ghi bảng ý chính
c, Luyện đọc lại.
GV: Cho HS các nhóm phân vai (người dẫn chuyện, Lan, Mai, cô
HS xem chú giải trả lời
- HS lắng nghe
HS trao đổi
HS nêu: Mai là cô bé ngoan biếtgiúp bạn
Trang 4Cho các nhóm thi đọc theo vai.
Cho HS nhận xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất, bạn nào đọc
tốt nhất
3 Củng cố – Dặn dò:
GV: Câu chuyện nói về điều gì?
Em thích nhân vật nào trong tuyện vì sao?
Về nhà quan sát tranh để chuẩn bị cho tiết kể chuyện chiếc bút
mực, đọc yêu cầu kể trong SGK
HS các nhóm phân vai
TOÁN
38 + 25 (T21)
A Mục tiêu
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng các số với số đo có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 3, Bài 4 (cột 1)
B Đồ dùng dạy học Que tính, bảng gài.
C Hoạt động trên lớp:
I Ổn định: Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu:
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính: 29+ 8
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Phép cộng có nhớ dạng 38+ 25
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Tiến hành bài dạy:
a Giới thiệu phép cộng 38 + 25
Bước 1 Giới thiệu.
- GV nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que tính
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào?
- HS hát; tự soạn các học cụ cần thiết
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhắc tựa bài
- Lắng nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép cộng 38+ 25
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV ghi lên bảng 38+ 25 =?
Bước 2: Tìm kết quả:
GV yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
GV cầm 3 bó que tính và 8 que tính rời giơ lên cho HS
và hỏi: “â có bao nhiêu que tính?”
GV cầm 3 bó que tính và 8 que tính rời gài vào bảng
gài GV cho HS lấy 3 bó que tính và 8 que tính rời để
trên bàn
GV lấy tiếp 2 bó que tính và 5 que tính rời gài lên
bảng gài, 2 bó đặt thẳng dưới 3 bó, 5 que rời đặt dứơi
8 que rời và hỏi HS:
GVâ lấy thêm bao nhiêu que tính?
- GV chỉ vào các bó que tính và các que rời rồi hỏi:
“Các em hãy tính xem có tất cả bao nhiêu que tính?”
- GV gộp 8 que rời với 2 que tính rời ở dưới là 10 que
tính, bó thành một bó một chục que
Hỏi: Các em đếm xem có tất cả bao nhiêu bó que
tính?
6 bó que tính là mấy chục que tính?
6 chục que tính với 3 que tính rời là mấy qtính?
Bước 3: Đặt tính và tính:
Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính, thực hiện phép
tính sau đó nêu lại cách làm của mình
- Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi 1 HS nêu lại cách tính
b Thực hành:
Bài 1: Bài yêu cầu gì?
- Các em làm bài vào vở bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi em làm 3 phép tính
- Gọi 3 HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
Vẽ hình lên bảng và hỏi: Đoạn đường từ A đến C gồm
có mấy đoạn?
Độ dài của mỗi đoạn như thế nào?
Muốn biết con kiến đi hết đoạn đường dài bao nhiêu
dm ta làm như thế nào? Các em giải bài tập vào vơ
Gọi 1 HS đọc bài giải của mình
Bài 4: Bài toán yêu cầu gì?
Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì
trước tiên?
HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng lớp làm
Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính tổng rồi so
sánh ta còn cách nào không?
- Thao tác trên que tính
- Có 38 que tính
Lấy thêm 25 que tínhLấy 2 bó que tính để dưới 3 bó, 5 que rời đểdưới 8 que rời
HS gộp 8 que rời và 2 que rời thành 1 bó.Có 6 bó que tính
Có 6 chục que tínhCó 63 que tính
- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳngcột với 8, 2 thẳngcột với 3 Viết dấu “+ ” vàkẻ vạch ngang.8 cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1
3 cộng 2 bặng thêm 1 được 6, viết 6
- Tính tổng các phép cộng
- HS làm bài vào vở bài tập và đổi chéo vởđể kiểm tra
3 HS lần lượt nhận xét bài của 3 bạn về cáchđặt tính, kết quả
- Có hai đoạn đó là đoạn AB và BC
- Đoạn AB dài 28 dm, BC dài 34 dm
- Thực hiện phép cộng: 28 dm + 34 dm
Giải:
Con kiến đi hết đoạn đường dài là:
28+ 34 = 62 (dm)Đáp số: 62 dm
HS nhận xét và tự sửa bài
Điền dấu:>, <, = vào chỗ thích hợpTính tổng trước rồi so sánh
So sánh các thành phần Vì 9 = 9 và 7 > 6nên 9 + 7 > 9 + 6
Vì khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
Không cần thực hiện phép tính hãy giải thích: 9 + 8 =
8 + 9
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến thức
bài.-Gọi HS lên bảng nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính 38+ 25
V Dặn dò:- Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài, tự ôn
lại các kiến thức, kĩ năng đã học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết Toán tiếp sau:
Luyện tập
- Nhận xét tiết học
không thay đổi
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi nhớ thực hiện
- HS ghi nhớ thực hiện
ĐẠO ĐỨC
GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (T5)
I Mục tiêu
-Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
-Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
-Thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
* Tự giác thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
* MT: Sống giữ gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên nhà cửa thêm khang trang, sạch sẽ, góp phầnlàm sạch đẹp môi trường, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu thảo luận
- HS: Dụng cụ, SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Thực hành
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
- Thầy nhận xét
Trang 7gàng thì có tác dụng ntn? Cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng , ngăn nắp
và chưa tốt
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Treo tranh minh họa
- Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh treo trên
bảng và thảo luận theo các câu hỏi trong phiếu
thảo luận sau:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2 Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm thảo luận
- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng,
ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy ra trước giờ
ra chơi”
Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện
Phương pháp: Trực quan, kể chuyện.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu chuyện và
thảo luận để trả lời câu hỏi:
1 Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây ra hậu
quả gì?
- GV đọc (kể ) câu chuyện
- Các nhóm HS quan sát tranh vàthảo luận theo phiếu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện
-HS các nhóm thảo luận để TLCH:Chẳng hạn:
1 Cần phải ngăn nắp, gọn gàng vì:khi lấy các thứ, chúng ta sẽ không phải mất nhiều thời gian Ngoài ra,ngăn nắp, gọn gàng sẽ giúp chúng
ta giữ gìn được đồ đạc bền, đẹp
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì các thứ sẽ để lộn xộn, mất nhiều thời gian để tìm, nhiều khi cần lại không thấy đâu Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 8- Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm.
- Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn
xộn, làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở và
đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên giữ thói
quen gọn gàng, ngăn nắp khi sinh hoạt
Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
Mục tiêu: Giúp HS biết xử lí các tình huống.
Phương pháp: Thảo luận.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận các tình huống
GV chia lớp thành nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy nhỏ có ghi tình huống và phiếu thảo luận Yêu
cầu thảo luận tìm cách xử lí tình huống đã nêu
- Gọi từng nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần các
nhóm trình bày, cả lớp cùng nhận xét và kết luận
về cách xử lí đúng
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp
kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày cáchxử lí của nhóm mình
Thứ ba, ngày tháng
TOÁNLUYỆN TẬP (T22)
A Mục đích yêu cầu:
- Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 28 + 5; 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
B Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng phục vụ trò chơi
C Hoạt động trên lớp:
I Ổn định: GV nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
sẽ học về ôn tập và củng cố lại cho các em về các
dạng toán 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Tiến hành bài dạy:
- HS hát; tự soạn các học cụ cần thiết cho tiếthọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
Luyện tập – thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay kết quả
của từng phép tính
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài
Yêu cầu HS làm bài ngay vào vở bài tập Gọi 2 HS
lên bảng làm bài
Gọi hai HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng Yêu cầu HS
tự kiểm tra bài của mình
Yêu cầu hai HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và
thực hiện phép tính: 48+ 24; 58+ 26
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài
Dựa vào tóm tắt hãy nói bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
HS tự làm bài, 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
Trò chơi: Tính nhanh
Cách chơi: GV nêu phép tính, yêu cầu HS tính nhẩm
kết quả nhanh HS nào tính nhanh két quả thì được
tuyên dương
GV nêu phép tính: 35 + 28 ; 29 + 25; 24 + 30;
V Dặn dò:
- Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài, tự ôn lại các kiến
thức, kĩ năng đã học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết Toán tiếp sau:
Hình chữ nhật – Hình tứ giác
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc tựa bài
HS làm bài miệng
+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái: 8+ 4
= 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 là
7, viết 7 Vậy 48+ 24 = 72
- HS 2 làm phép tính 58+ 26Giải bài toán theo tóm tắt
Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26cái kẹo dừa
Bài toán hỏi số kẹo cả hai góiGói kẹo chanh có 28 cái gói kẹo dừa có 26cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹoBài giải:
Số kẹo cả hai gói có là:
28+ 26 = 54 (cái kẹo)Đáp số: 54 cái kẹo
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi nhớ thực hiện
- HS ghi nhớ thực hiện
Trang 10CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)CHIẾC BÚT MỰC (T9)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả (SGK) Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2, 3b
2 Kĩ năng:
- Tốc độ có thể đạt: khoảng 35 chữ/15 phút
3 Thái độ:
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng kiểm tra
Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Hôm nay các con sẽ cùng viết bài Chiếc bút mực và ôn lại một số
quy tắc chính tả
b Hướng dẫn tập chép
- Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
Đọc đoạn văn
Gọi 1 HS đọc lại
Hỏi: Đoạn văn này tóm tắt nội dung của bài tập đọc nào?
Đoạn văn này kể về chuyện gì?
c Hướng dẫn cách trình bày:
Đoạn văn có mấy câu?
Cuối mỗi câu có dấu gì?
Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào?
Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì?
d Hướng dẫn viết từ khó:
Yêu cầu HS đọc và viết bảng các từ khó, dễ lẫn
e Chép bài
Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
g Soát lỗi: GV đọc lại bài HS soát lỗi
- HS hát, chuẩn bị sách vở
3 HS lên bảng đặt câu có từ ngữ:
da, ra, gia
HS dưới lớp viết bảng con:khuyên, chuyển, chiều
Đọc thầm theo GV
Đọc, cả lớp theo dõi
Bài Chiếc bút mực
Lan được viết bút mực nhưng lạiquên bút Mai lấy bút của mìnhcho bạn mượn
Đoạn văn có 5 câu
Nhìn bảng, chép bài
Soát lỗi, tổng số lỗi giơ tay
Trang 11h Chấm bài: thu năm đến mười vở chấm điểm và nhận xét.
4 Bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống ia hay ya?
Gọi HS đọc yêu cầu
HS tự làm bài
Bài 3b:
Tìm những từ chứa tiếng có vần en (eng)
5 Củng cố- Dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về rèn lại những chữ sai
Đọc yêu cầu
3 HS lên bảng, HS dưới lớp làmvào Vở
HS thực hiện yêu cầu
Học sinh lắng nghe
- Yêu thích chữ viết đẹp, chăm chỉ rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học
GV: - Mẫu chữ D đặt trong khung chữ (như SGK).
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ly Dân (dòng 1) Dân giàu nước mạnh (dòng2).
HS: - Vở tập viết, bảng phấn, giẻ lau, bút …
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: C
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con
Trang 12- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang
chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ D
Phương pháp: Trực quan.
* ĐDDH: Chữ mẫu: D
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ D
- Chữ D cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ D và miêu tả:
+ Gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản Nét lượn
2 đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau tạo 1
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng, mở rộng
vốn từ
Phương pháp: Đàm thoại.
* ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: Dân giàu nước mạnh
Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- Dấu huyền (\) trên a
- Dấu sắc (/) trên ơ
- Dấu chấm (.) dưới a
- Khoảng chữ cái o
Trang 13- GV viết mẫu chữ: Dân lưu ý nối nét D và ân
HS viết bảng con
* Viết: Dân
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn thận.
Phương pháp: Luyện tập.
* ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
ÂM NHẠC
GV Chuyên THỂ DỤC
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH Đ H VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI: ÔN 4 ĐT CỦA BÀI TD
I MỤC TIÊU:
-Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, lườn (ôn), của bài thể dục phát triển chung (chưa Y/C thuộc thứ tự từng động tác của bài TD)
-Biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường: Vệ sinh an toàn ; tranh , 4 cờ
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP:
A.MỞ ĐẦU:
1.Nhận lớp: CS tập hợp lớp, điểm số báo cáo
- GV phổ biến ND, YC giờ học
- Hát tập thể, vỗ tay
2 Khởi động: xoay các khớp , Giậm chân tại chỗ,
đếm theo nhịp= GV hướng dẫn
* Kiểm tra bài cũ:= 3HS động tác, chân, lườn,
HS+GV nhận xét, tuyên dương
B CƠ BẢN
1 Học chuyển đội hình hàng dọc thành đh vòng tròn
và ngược lại
- GV nêu tên , làm mẫu, giải thích , động tác
- HS xem tranh, GV đặt câu hỏi mở = HS trả lời
- GV hô khẩu lệnh, hướng dẫn HS thực hiện, xen kẽ
Tổ 1
Trang 14GV có nhận xét, sửa sai cho HS+ tuyên dương
- CS đk, GV quan sát,giúp đỡ, sửa sai cho HS
2.Oân 4 động tác thể dục đã học
- Gv làm mẫu, hô nhịp cả lớp thực hiện: (1 lần)
- Gv nhận xét – chia tổ tập luyện, GV quan sát, giúp
đỡ, sửa sai cho HS
- Đại diện mỗi tổ 1HS trình diễn = thi đua, HS+GV
nhận xét, tuyên dương
* Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”
- Gv nêu tên trò chơi ,nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Tổ chức HS vui chơi , GV nhận xét, tuyên dương
C KẾT THÚC:
+ Hệ thống bài: GV+ HS
+ Thả lỏng: GV hướng dẫn HS thực hiện
+ Nhận xét giờ học, tuyên dương, động viên
8-10
4-5
5-6
A Mục tiêu
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b)
B Đồ dùng dạy học
- Một số miếng bìa(nhựa) hình chữ nhật, hình tứ giác
- Các hình vẽ phần bài học, SGK
C Hoạt động trên lớp:
I Ổn định: GV nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
Gọi 2 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính: 48 + 24; 58 + 26
- GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
- HS hát; tự soạn các học cụ cần thiết cho tiếthọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
sẽ học về hình chữ nhật, hình tứ giác
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Tiến hành bài dạy:
a Giới thiệu hình chữ nhật.
Dán (treo) lên bảng một miếng bìa hình chũ nhật và
nói: Đây là hình chữ nhật
Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng 1 hình chữ nhật
Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi: đây là hình
gì?
Hãy đọc tên hình
Hình có mấy cạnh?
Hình có mấy đỉnh?
- Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài học
- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học?
b Giới thiệu hình tứ giác.
Vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG và giới thiệu: đây là
Hình như thế nào thì được gọi là hình tứ giác?
- Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học
Hỏi: Có người nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác.
Theo em vậy đúng hay sai? Vì sao?
Hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác đặc biệt
Hãy nêu tên các tứ giác trong bài
c Luyên tập- thực hành
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
GV yêu cầu HS tự nối
Hãy đọc tên hình chữ nhật
Hình tứ giác nối được là hình nào?
Bài 2:
HS đọc đề bài
Yêu cầu HS quan sát kỹ hình vào vở bài tập và dùng
bút màu tô màu các hình chữ nhật
IV Củng cố kiến thức – kĩ năng:
- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
V Dặn dò:
- Hướng dẫn HS về nhà xem lại bài, tự ôn lại các kiến
thức, kĩ năng đã học
Có 4 cạnh và 4 đỉnhTứ giác CDEG; PQRS; HKMN
HS trả lời theo suy nghĩ
ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS,HKMN
Dùng bút thước nối các điểm để có hình chữnhật, hình tứ giác
HS tự nối sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Hình chữ nhật ABDE
Hình MNPQ
- Mỗi hình dưới đây có mấy tứ giác
HS tô màu Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéovở cho nhau để kiểm tra lẫn nhau
- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết Toán tiếp sau: Bài
toán về nhiều hơn
- Nhận xét tiết học
- HS ghi nhớ thực hiện
- HS ghi nhớ thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTÊN RIÊNGCÂU KIỂU: AI LÀ GÌ?(T5)
- Yêu thích học môn Tiếng Việt
GDBVMT (trực tiếp): HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì?) để giới thiệu trường em, giới thiệu làng (xóm, bản, ấp, buôn, sóc, phố) của em (BT3) từ đó thêm yêu quý môi trường sống.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
I – Kiểm tra bài cũ
- 4 HS làm lại BT2 : hỏi - đáp
- GV nhận xét, cho điểm HS
II – Dạy học bài mới
A Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
B Hướng dẫn làm BT
Bài tập 1 (miệng):
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài : các em phải so sánh cách
viết các từ ở nhóm 1 với các từ nằm ngoài ngoặc đơn ở nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc TL nội dung cần ghi nhớ
Bài tập 2 (viết):
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài : Mỗi em chọn tên 2 bạn
trong lớp, viết chính xác cả họ lẫn tên Sau đó viết tên 1 dòng
sông hay ngọn núi ở Vũng Tàu
Bài tập 3 (viết):
- GV nêu yêu cầu của bài và giúp HS nắm được yêu cầu của BT:
- HS đọc
- Các từ nhóm 1 là tên chung,không viết hoa Các từ ở cột 2 làtên riêng của 1 dòng sông, ngọnnúi, thành phố nên phải viết hoa
- Gọi 5 – 6 đọc
- HS đọc ND BT2 / 44