Từ các yếu tố trên, cùng các kiến thức đã được trang bị, nhóm xin được thực hiện đề tài: Thiết kế và thi công máy đo điện tâm đồ ECG, sẽ có chức năng đo đạt được dạng sóng ECG để theo
Trang 1KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 2KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPNGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG
Trang 3Tp HCM, ngày 04 tháng 08 năm 2020
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện - Điện tử Mã ngành: 01
I TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÁY ĐO ĐIỆN TÂM ĐỒ ECG
II NHIỆM VỤ
1 Các số liệu ban đầu:
- Nguyễn Đình Phú, “Giáo trình vi xử lý ”, NXB ĐH Quốc Gia Tp.HCM, 2014
- Nguyễn Hữu Phương, “Xử lí tín hiệu số”, NXB ĐH Quốc Gia Tp.HCM, 2015
- Khoa Y,“ Kĩ thuật đo và phân tích điện tâm đồ bình thường”, NXB ĐH Quốc Gia
- Nguyễn Thanh Tâm, Võ Đức Dũng, “Thiết kế mạch điện tử y sinh”, Trường ĐH SưPhạm Kỹ Thuật Tp.HCM
2 Nội dung thực hiện:
- Lên ý tưởng đồ án
- Tìm hiểu về linh kiện sử dụng
- Thiết kế và thi công khối điều khiển trung tâm, khối mạch ECG, cảm biến và khốinguồn
- Vẽ lưu đồ giải thuật
- Thiết kế và thi công Webserver trên Esp8266
- Lắp ráp các khối vào mô hình
- Chạy thử nghiệm hệ thống
- Cân chỉnh hệ thống
- Viết luận văn
Trang 4IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/08/2020
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Võ Đức Dũng
Trang 5Tên đề tài: Thiết kế và thi công máy đo điện tâm đồ ECG
GVHD
Tuần 1 Gặp giáo viên hướng dẫn để phố biến yêu cầu
làm đồ án, tiến hành chọn đồ án(7/3 – 5/4)
Tuần 2 GVHD tiến hành xét duyệt đề tài
(6/4 – 12/4)
Tuần 3 Viết đề cương chi tiết và lịch trình đồ án tốt
nghiệp(13/4 – 19/4)
Tuần 4 Tìm hiểu đề tài và lựa chọn thiết bị thích hợp
(20/4 - 26/4)
Tuần 5 Thiết kế sơ đồ khối và giải thích chức năng từng
khối(27/4 – 3/5)
Tuần 6 Tính toán và thiết kế sơ đồ nguyên lý cho hệ
thống(4/5 – 10/5)
Tuần 7 Thiết kế PCB và thi công phần cứng
(11/5 – 17/5)
Tuần 8 Đo lường và cân chỉnh lại mạch ECG, lập trình
cho MCU, Esp8266(18/5 – 24/5)
Tuần 12 Thiết kế web server trên esp8266
Trang 6Tuần 13 Chạy thử nghiệm hệ thống hoàn chỉnh, kiểm tra
và sữa chửa lỗi(22/6 – 28/6)
Tuần 14 Viết báo cáo, làm slide báo cáo
Trang 7Nhóm sinh viên Võ Văn Hào và Nguyễn Thành Tài xin cam đoan đây là đồ
án do nhóm tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Võ Đức Dũng Nhóm chỉ thamkhảo các tài liệu trước đó và các nghiên cứu trên mạng online Kết quả công bốtrong khóa luận tốt nghiệp là trung thực không sao chép từ tài liệu hay công trình đã
Trang 8Nhóm thực hiện đồ án xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến giảng viênhướng dẫn thầy Võ Đức Dũng vì đã giúp đỡ nhóm trong quá trình thực hiện đồ án,người đã đưa ra hướng nghiên cứu, giải đáp thắc mắc, cũng như tận tình quan sátnhóm làm việc Trong quá trình thực hiện nhóm đã tiếp thu được những kiến thứcthực tế và cách làm việc nghiêm túc, hiệu quả từ thầy.
Nhóm em xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến các quý thầy cô trong khoaĐiện - Điện tử đã hỗ trợ chúng em về những kiến thức nền tảng vững vàng, tạo điềukiện tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu
Sự hỗ trợ thầm lặng và vô cùng quan trọng từ gia đình và bạn bè luôn là độnglực để nhóm có thể làm việc hết khả năng và hoàn thành đồ án một cách tốt nhất
Một lần nữa nhóm vô cùng hân hạnh khi được làm sinh viên tại trường ĐH SưPhạm Kỹ Thuật TPHCM, là học trò của những giảng viên đầy tâm huyết, lời cảm ơnnày cũng là sự ghi nhận sâu sắc mà nhóm muốn gửi đến thầy cô, gia đình và bạn bè
vii
Trang 9TRANG BÌA i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iv
LỜI CAM ĐOAN vi
LỜI CẢM ƠN vii
MỤC LỤC viii
LIỆT KÊ HÌNH ẢNH x
LIỆT KÊ BẢNG xii
TÓM TẮT xiii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 1
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
1.4 GIỚI HẠN 2
1.5 BỐ CỤC 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 LÝ THUYẾT VỀ NHỊP TIM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TIM 4
2.1.1 Khái niệm về ECG 4
2.1.2 Sơ lược về hệ thống điện tim 4
2.1.3 Quá trình điện học của tim 5
2.1.4 Nguyên lý đọc tín hiệu điện tim 7
2.1.5 Ý nghĩa các sóng điện tâm đồ 7
2.1.6 Nồng độ oxy trong máu 9
2.1.7 Đo SpO2 bằng phương pháp hấp thụ quang học 11
2.2 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 12
2.2.1 Khối cảm biến ngõ vào 12
2.2.2 Khối vi xử lý trung tâm 13
2.2.3 Khối nhận tín hiệu 16
2.2.4 Khối hiển thị 17
2.2.5 Các chuẩn giao tiếp 18
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 22
viii
Trang 103.2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG 22
3.3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23
3.4 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TOÀN MẠCH 36
3.5 LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT VÀ PHẦN MỀM LẬP TRÌNH 38
CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG 45
4.1 GIỚI THIỆU 45
4.2 THI CÔNG HỆ THỐNG: 45
4.2.2 Đóng gói và thi công mô hình: 48
4.2.3 Thi công hộp mô hình: 49
4.3 LẬP TRÌNH CHO HỆ THỐNG 49
4.4 VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 56
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC TẾ 57
5.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN 57
5.2 KẾT QUẢ ĐO TRÊN THIẾT BỊ CHUẨN Y KHOA 61
5.3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 63
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65
6.1 KẾT LUẬN 65
6.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 67
Trang 11Hình 2 1 Dạng sóng mẫu ECG 4
Hình 2 2 Quá trình điện học của tim 5
Hình 2 3 Vị trí các điện cực trên cơ thể 7
Hình 2 4 Dạng sóng mẫu đầy đủ ECG 8
Hình 2 5 Các thế tác động qua màng 10
Hình 2 6 Đo SpO2 bằng phương pháp hấp thụ quang học 12
Hình 2 7 Sơ đồ khối mạch ECG 12
Hình 2 8 Cảm biến nhịp tim và oxy trong máu MAX30100 13
Hình 2 9 Hình ảnh chip STM32F407VET6 kiểu đóng gói LQF1000 16
Hình 2 10 Sơ đồ chân ESP8266 Node MCU 17
Hình 2 11 Hình ảnh LCD mặt trước 18
Hình 2 12 Truyền UART 19
Hình 2 13 Định dạng một khung truyền của giao tiếp UART 20
Hình 2 14 Các bit dữ liệu trên SDA từ Master đến Slave(trái) và từ Slave đến Master(phải) 21 Hình 3 1 Sơ đồ khối toàn bộ hệ thống 22
Hình 3 2 Cấu hình bên trong IC INA114 23
Hình 3 3 Các mạch lọc thông thấp, thông cao được sử dụng 24
Hình 3 4 Mạch lọc Notch 25
Hình 3 5 Sơ đồ nguyên lý mạch tiền xử lý ECG 26
Hình 3 6 Sơ đồ nguyên lý và hình ảnh thực tế của module trên thị trường 27
Hình 3 7 Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến MAX30100 28
Hình 3 8 Sơ đồ nguyên lý của mạch VDK STM32F4VET6 29
Hình 3 9 Mạch Reset vi điều khiển mức thấp và mạch tạo dao động 30
Hình 3 10 Sơ đồ nguyên lý module ESP8266-nodeMCU 31
Hình 3 11 Sơ đồ nguyên lý kết nối giữa ESP8266 và MCU 32
Hình 3 12 Mạch nguồn IC LM317 33
Hình 3 13 Sơ đồ kết nối LCD với vi điều khiển STM32F407 34
Hình 3 14 Sơ đồ nguyên lý board xử lý trung tâm, module wifi và LCD hiển thị 37
Hình 3 15 Lưu đồ của toàn bộ hệ thống 39
Trang 12Hình 3 17 Giao diện chính của Keil C V5 41
Hình 3 18 Cửa sổ chứ các thư viện cho project 42
Hình 3 19 Cửa sổ soạn thảo của chương trình 42
Hình 3 20 Công cụ biên dịch và kết quả sau biên dịch 43
Hình 3 21 Công cụ nạp chương trình vào vi điều khiển 44
Hình 4 1 PCB của board xử lý trung tâm 46
Hình 4 2 Hình ảnh 3D của board trên phần mềm thiết kế Alltium 46
Hình 4 3 Hình ảnh thực tế board mạch mặt sau 47
Hình 4 4 Hình ảnh thực tế của board mạch mặt tước 47
Hình 4 5 Ảnh 3D bản vẽ đầu dò gắn cảm biến SpO2 48
Hình 4 6 Ảnh thực tế của đầu dò SpO2 48
Hình 4 7 Mô hình hệ thống hoàn chỉnh khi lắp tất cả linh kiện vào trong hộp 49
Hình 4 8 Giao diện Aduino IDE mới khởi động 49
Hình 4 9 Giao diện trình biên dịch Aduino IDE 50
Hình 4 10 Tiến hành tổng hợp và nạp chương trình 50
Hình 4 11 Giao diện khởi động chương trình STM32CubeMX 51
Hình 4 12 Tạo 1 Project mới 52
Hình 4 13 Giao diện cấu hình vi điều khiển 52
Hình 4 14 Cấu hình xung clock cho mạch 53
Hình 4 15 Lưu thông tin project và sinh code 54
Hình 4 16 Cấu hình cho mạch nạp 54
Hình 4 17 Cấu hình cho mạch reset 55
Hình 4 18 Tiến hành compile và nạp chương trình 56
Hình 5 1 Hệ thống lắp đặt hoàn chỉnh 58
Hình 5 2 Đầu dò cảm biến đo SpO2 59
Hình 5 3 Điện cực được dán lên cơ thể ở đạo trình Lead II (RA, LA, RL) 59
Hình 5 4 Kết quả đo ecg Lead II, nhị tim và SpO2 trên màn hình LCD 60
Hình 5 5 Kết quả đo đạt trên web server 61
Hình 5 6 Dạng sóng ecg Lead II đo được từ máy chuẩn y khoa 61
Hình 5 7 Kết quả 1 nhịp tim và nồng độ SpO2 đo được từ máy chuẩn y khoa 62
Trang 13Hình 5 9 Hình ảnh thực hiện đo trên máy đo chuẩn y khoa 63
LIỆT KÊ BẢNG Bảng 3.1: Sơ đồ kết nối chân vi điều khiển 30
Bảng 3.2: Dòng điện tiêu thụ của các mạch sử dụng 33
Bảng 4.1: Danh sách linh kiện 45
Bảng 5.1: So sánh kết quả đo với máy chuẩn 63
Trang 14Vào thời đại công nghiệp hóa hiện nay, môi trường, thực phẩm bị ô nhiễm, đờisống con người vội vã, tấp nập, các thói quen không lành mạnh ngày càng ăn sâu vàotiềm thức, nếp sống của con người hiện đại, tất cả những điều đó khiến cho sức khỏe củacon người đáng báo động hơn bao giờ hết Đặc biêt là các bệnh về tim mạch ngày càngxuất hiện nhiều và có xu hướng trẻ hóa, việc ngăn chặn và phòng ngừa các vấn đề về timmạch là hết sức cần thiết.
Với sự phát triển của khoa học công nghệ vào thời điểm hiện tại thì việc theo dõisức khỏe cá nhân hằng ngày bằng thiết bị công nghệ là điều không còn xa vời với chúng
ta IoT cũng dần được áp dụng rộng rãi vào đời sống, để theo dõi, giám sát những đốitượng mong muốn thông qua Internet toàn cầu
Đề tài của nhóm đã áp dụng tất cả các kiến thức đã học về điện tử cơ bản, điện tử
số, vi điều khiển, để hiện thực hóa một thiết bị công nghệ cho phép chúng ta theo dõi
sự hoạt động của tim, mạch một cách đơn giản và gần gũi nhất Sử dụng dòng vi điềukhiển 32bit STM32F4 để tính toán xử lý tín hiệu, LCD 7inch cho phép hiển thị kết quả
rõ nét và chi tiết nhất, kết hợp với hệ thống webserver trên Esp8266 giúp việc theo dõi từ
xa cực kì đơn giản
Tất cả những điều đó sẽ tạo nên một thiết bị công nghệ có tính ứng dụng thực tếtrong cuộc sống hằng ngày, giúp ích rất nhiều cho con người, nâng cao chất lượng cuộcsống hiện đại
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, các bệnh lý, vấn đề sức khỏe liên quan đến tim mạch ngày càngnhiều nguyên nhân đến từ thực phẩm, lối sống không lành mạnh trong xã hội hiệnđại Nhiều trường hợp tai nạn đáng tiếc xảy ra chỉ vì không phát hiện và theo dõiđược tình trạng tim mạch của người bệnh Việc áp dụng khoa học, kỹ thuật vào việctheo dõi các bệnh lý về tim mạch là hết sức cần thiết, giảm thiếu tối đa các tai nạnxảy ra chỉ vì không theo dõi kịp thời tim mạch của người bệnh
Công nghệ, kỹ thuật khoa học hiện nay rất phát triển, đặc biệt là các ngànhkhoa học về y sinh, hàng loạt các thiết bị về y sinh được ra đời nhằm phục vụ việcphát hiện và điều trị bệnh tật cho con người, trong đó các thiết bị về đo lường timmạch cũng không ngoại lệ, thậm chí còn được đặt lên hàng đầu Một sản phẩmhướng đến sự chính xác và kinh tế là một thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu
Hiện nay lĩnh vực điện tử y sinh còn khá mới mẻ với sinh viên, hầu hết các Đồ
Án Tốt Nghiệp, công trình nghiên cứu trước đây đều hướng về việc đo nhịp tim sửdụng phương pháp đo sự thay đổi lượng ánh sáng khi cho qua các mô, da của người.Phương pháp này rất hạn chế và kém chính xác, không phải là phương án triệt đểcho việc phát hiện và theo dõi các bệnh lý về tim mạch
Từ các yếu tố trên, cùng các kiến thức đã được trang bị, nhóm xin được thực
hiện đề tài: Thiết kế và thi công máy đo điện tâm đồ (ECG), sẽ có chức năng đo đạt
được dạng sóng ECG để theo dõi được tình trạng tim mạch một cách chi tiết
1.2 MỤC TIÊU
Thiết kế và thi công máy đo điện tâm đồ ECG sử dụng các kiến thức về mạchkhuếch đại thuật toán, mạch lọc thông thấp, thông cao và các kiến thức liên quanđến lập trình cho VĐK STM32F407VET6 Thiết kế được webserver trên ESP8266để lưu nhận dữ liệu từ vi điều khiển và hiển thị lên web
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp với đề tài Thiết kế và thi công máy
đo điện tâm đồ ECG, nhóm chúng em đã tập trung giải quyết và hoàn thành đượcnhững nội dung sau:
Trang 16- NỘI DUNG 1: Thiết kế schematic khối mạch đo lường tín hiệu ECG từ cơ thểsinh học bằng các mạch lọc, mạch khuếch đại cần thiết.
- NỘI DUNG 2: Kiểm tra kết quả đo được bằng Oscilloscope, đánh giá và hiệu chỉnh lại các mạch lọc, khuếch đại nếu cần thiết
- NỘI DUNG 3: Thiết kế schematic khối mạch xử lý và hiển thị
- NỘI DUNG 4: Nghiên cứu lập trình, xuất tín hiệu từ Vi điều khiển ra khổi hiển
thị
- NỘI DUNG 5: Thiết kế PCB cho toàn hệ thống bao gồm khối đo lường, khối
xử lý, khối hiển thị và khối nguồn
- NỘI DUNG 6: Thi công phần cứng toàn hệ thống
- NỘI DUNG 7: Nguyên cứu lập trình để hiển thị kết quả sóng ECG ra khối
hiện thị, chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống
- NỘI DUNG 8: Viết báo cáo thực hiện
- NỘI DUNG 9: Bảo vệ luận văn
1.4 GIỚI HẠN
Các thông số giới hạn của đề tài bao gồm:
- Sử dụng LCD 7 inch 800x480 pixels, kích thước thiết bị 24cm x 11cm x 7cm
- Hệ thống chỉ đo 3 điện cực
- Hiển thị nhịp tim, nồng độ oxy trong máu, dạng sóng ECG
- Giao tiếp điện thoại với hệ thống qua Wifi, hiển thị kết quả đo trên web
server bao gồm nhịp tim và nồng độ oxy trong máu
- Chất lượng đo nồng độ oxy trong máu phụ thuộc vào chất lượng của cảm
vi nghiên cứu của đề tài
• Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Trang 17Giới thiệu về sơ lược về cấu tạo của tim, tín hiệu nhịp tim, đồ thị điện tim,,
phương pháp đo điện tim bằng phương pháp hấp thụ quang học chuẩn giao tiếp I2C, UART, UDP… và các chuẩn giao tiếp khác trong đề tài
• Chương 3: Tính toán và thiết kế
Trong chương này, nhóm thực hiện thiết kế sơ đồ khối cho đề tài Thực hiệngiới thiệu chức năng, lựa chọn linh kiện, thông số kĩ thuật của linh kiện, thiết kế sơ
đồ nguyên lí và giải thích sơ đồ nguyên lí cho từng khối
• Chương 4: Thi công hệ thống
Tiến hành thi công mô hình
• Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá
Đưa ra kết quả mà nhóm đạt được, số liệu, hình ảnh hệ thống sau khi thi công,
so sánh ưu điểm có cải tiến sao với các đề tài trước và so với máy đo thực tiếp củacác sản phẩm đang có trên thị trường
• Chương 6: Kết luận và hướng phát triển
Đưa ra kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 LÝ THUYẾT VỀ NHỊP TIM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TIM
2.1.1 Khái niệm về ECG
Điện tâm đồ (tiếng Anh: Electrocardiogram hay thường gọi tắt là ECG) là đồthị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim Quả tim co bóp theo nhịp được điềukhiển của một hệ thống dẫn truyền trong cơ tim Những dòng điện tuy rất nhỏ,khoảng một phần nghìn volt, nhưng có thể dò thấy được từ các cực điện đặt trên tay,chân và ngực bệnh nhân và chuyển đến máy ghi Máy ghi điện khuếch đại lên và ghilại trên điện tâm đồ Điện tâm đồ được sử dụng trong y học để phát hiện các bệnh vềtim như rốiloạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim v.v
2.1.2 Sơ lược về hệ thống điện tim.
Tim người có 4 buồng để chứa và bơm máu Hai phần nhỏ ở phía trên gọi làtâmnhĩ (vì trông giống lỗ tai) Hai phần dưới lớn hơn gọi là tâm thất Máu theo tĩnhmạch từ cơ thể trở về tâm nhĩ phải, từ phổi trở về tâm nhĩ trái Tâm nhĩ trái bóp bơmmáu vào tâm thất trái, tâm nhĩ phải đưa máu vào tâm thất phải Sau đó tâm thất phảibóp để bơm máu theo động mạch lên phổi và tâm thất trái bóp để bơm máu xuống
cơ thể Tim có khả năng hoạt động đều đặn và thứ tự như thế là nhờ một hệ thốngcác tếbào dẫn điện đặc biệt nằm trong cơ tim
Trong tâm nhĩ bên phải
có nút xoang nhĩ (sinoatrial
node) gồm các tế bào có khả
điện (electric impulse)
Xung điện này truyền ra các
cơ chung quanh làm co bóp
hai tâm nhĩ (tạo nên sóng P
trên Điện Tâm đồ) Sau có
dòng điện tiếp tục truyền theo 1 Hình 2 1 Dạng sóng mẫu ECG
chuỗi tế bào đặc biệt tới nút nhĩ thất (atrioventricular node) nằm gần vách liên thất rồi
theo chuỗi tế bào sợi Purkinje chạy dọc vách liên thất lan vào các cơ chung quanh
Trang 19(loạt sóng QRS) làm hai thất này co bóp Sau đó xung điện giảm đi, tâm thất giãn ra(tạo nên sóng T).
2.1.3 Quá trình điện học của tim.
Tim là tổ chức cơ rỗng, tại đó sự co bóp một cách tuần tự các cơ sẽ tạo ra áplực đẩy máu đi qua các bộ phận khác nhau trên cơ thể Mỗi nhịp tim được kích thíchbởi xung điện từ các tế bào nút xoang tại tâm nhĩ Các xung điện truyền đến các bộphận khác của tim và làm cho tim co bóp Việc ghi tín hiệu điện tim là ghi lại các tínhiệu điện này (tín hiệu ECG)
Năng lượng chuyển hóa được sử dụng để tạo ra môi trường trong giàu Kalinhưng ít Natri so với thành phần ngoại bào Natri cao và Kali thấp Do có sự khôngcân bằng tồn tại điện thế tĩnh trên màng tế bào, bên trong chừng 90 mV so với bênngoài Khi tế bào bị kích thích (bằng cách cho dòng điện vốn làm tăng tạm thời thếngang mảng), các tính chất của mảng thay đổi theo chu trình, pha thứ nhất của nó là
độ thấm mạnh đối với Natri, dòng Natri lớn (sớm) chảy vào trong do các gradientkhuếch tán và điện
Hình 2 2 Quá trình điện học của tim
Trang 20Trong khi di chuyển liên tiếp, tế bào về cơ bản có tính chất như nguồn lưỡng điện.Dòng Natri chuyển tiếp này chịu trách nhiệm về dòng mạch điện nội tại và là một phầncủa dòng điện đó Theo cách này, hoạt động mở rộng tiếp tới các tế bào lân cận Khimàng hồi phục (trở về các tính chất nghỉ), điện thế tác động của tế bào kết thúc và nótrở lại trạng thái nghỉ và có khả năng được tái kích thích Nói một cách ngắn gọn khi códòng Natri, Kali chảy qua màng tim thì có điện thế được sinh ra.
Điện tâm đồ được sử dụng trong nhiều trường hợp y học sau:
- Chẩn đoán nhồi máu cơ tim khi cơ tim bị thiếu máu và dưỡng khí, bị tổn thươnghay hoại tử, khả năng dẫn truyền điện của cơ sẽ thay đổi Sự thay đổi này có thể ghinhận được trên điện tâm đồ, đây là một trong những giá trị nhất của phương pháp cận
- Chẩn đoán và theo dõi rối loạn dẫn truyền nhịp tim đập do một hệ thống dẫntruyền khoa học, việc tổn thương hay mất sự mạch lạc dẫn truyền cho thấy các bấtthường về các nhánh điện học của tim trên điện tâm đồ (Block AV, Block nhánh tim)
- Chẩn đoán các chứng tim lớn khi cơ tim dày hay dãn, quá trình khử cực, tái cựccủa từng thành phần trong cơ tim sẽ thay đổi, qua đó trên giấy ghi sẽ cho những gợi
ý nhất định về tình trạng lớn buồng tim, tuy nhiên giá trị của ECG không ưu thế làtrường hợp này, vì thay đổi nhiều vào chủng tộc, nhiều yếu tố gây nhiễu và độ nhạykém, y học cũng có nhiều công cụ chẩn đoán tim to tốt hơn
- Chẩn đoán một số thay đổi sinh hóa máu vì điện tim là do sự di chuyển của cácion như natri, kali, canxi, v.v Khi có thay đổi lớn trong nồng độ các chất này, điệntâm đồ có khả năng thay đổi
- Chẩn đoán một số ngộ độc thuốc Digoxin làm thay đổi đoạn ST của mọi cực
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm dài đoạn QT
Trang 212.1.4 Nguyên lý đọc tín hiệu điện tim
Xung điện từ truyền từ các tế bào nút xoang tâm nhỉ đến các bộ phận khác của timchính là tín hiệu mà chúng ta cần đo đạt, hình dạng tín hiệu này thể hiện được nhiều ýnghĩa sinh học trên nhiều phần của tim,cứ mỗi xung điện từ đến các vị trí khác nhau trêntim sẽ cho một dạng sóng khác nhau, hình dạng đó chính là dạng sóng ECG Sử dụngmạch khuếch đại đo lường để khếch đại tín hiệu điện áp từ các điện cực trên cơ thể vàlọc bỏ các tín hiệu nhiễu khác ta sẽ có được tín hiệu ECG mong muốn
Hình 2 3 Vị trí các điện cực trên cơ thể
Như đã đề cập ở trên, có thể xác định được tín hiệu ECG thông qua hệ thốngđiện cực đặt trên bề mặt cơ thể Người ta đặt các điện cực ở những vị trí thuận lợinhất, phản ánh trung thực tín hiệu ECG, những vị trí đó chính là các điện cực trên cơthể, chúng ta có 10 điện cực:
- 4 điện cực chi: tay trái (LA), tay phải (LR), chân trái (RL), chân phải (LL)
Trang 22Sóng P: Bình thường sóng P ở:
- D1, D2, V3, V4, V5, V6, aVF: bao giờ cũng dương
- D3, aVL, V1, V2: đa số dương, có thể âm nhẹ, 2 pha
- aVR: bao giờ cũng âm
Dù dương, âm hay 2 pha, sóng P có thể móc nhẹ hoặc chẻ đôi Biên độ sóng Pthường cao nhất ở D2 Sóng P được hình thành do quá trình khử cực tâm nhĩ Sóng Pbình thường có biên độ dưới 2mm (0.2 mmV), thời gian từ 0.08-1 giây Khi sóng Ptăng biên độ hoặc kéo dài thời gian có thể bệnh nhân đang có tình trạng tâm nhĩ lớn.Nếu tăng biên độ có thể bệnh nhân lớn nhĩ phải, nếu kéo dài thời gian khử cực có thểbệnh nhân lớn nhĩ trái
Hình 2 4 Dạng sóng mẫu đầy đủ ECGPhức bộ QRS thể hiện quá trình khử cực của tâm thất, bình thường QRS kéodài từ 0.06-0.1 giây Tùy vào chiều khử cực và vị trí đặt điện cực mà trên giấy ghi sẽcho thấy các phức bộ khác nhau
Sóng Q là sóng âm đầu tiên của phức bộ QRS, hình thành do quá trình khử cựcvách liên thất Ở người bình thường, sóng Q thường nhỏ và ngắn Nếu sóng Q biên
độ âm lớn và kéo dài có thể đang có tình trạng hoại tử cơ tim
Sóng R là sóng dương đầu tiên của phức bộ, theo sau nó là sóng âm S Đây làhai sóng hình thành do khử cực thất, có bản chất giống nhau
Trang 23Sóng T bình thường rộng, đỉnh tày, hai sườn không đối xứng, sườn lên thoải,sườn xuống dốc hơn Bao giờ cũng dương ở D1, aVF, V3, V4, V5, V6, biên độ lớnnhất ở V3, V4 và bao giờ cũng âm ở aVR Ở D2 đa số dương, một số nhỏ hai pha ỞD3, aVL đa số là dương, một số hai pha hoặc âm Ở V1, đa số là âm, một số nhỏdương hay hai pha.
Sóng T là sóng theo sau phức bộ QRS, thể hiện quá trình tái cực muộn của haitâm thất Sóng T có vai trò quan trọng trong nhận định tình trạng thiếu máu cơ tim
Sóng U: Bình thường trên điện tâm đồ không có sóng U, nếu có thì chỉ là sóngnhỏ sau sóng T Trong một số bệnh lý như tăng huyết áp, bệnh lý mạch vành, bệnhvan tim, bệnh lý cơ tim, khi đo điện tâm đồ, có thể có sóng U đảo ngược hay nhôcao nhọn
Khoảng PQ là thời gian dẫn truyền từ nhĩ đến thất Cách đo khoảng PQ là từkhởi điểm sóng P đến khởi điểm sóng Q hoặc sóng R khi không có Q Ở người bìnhthường, khoảng PQ kéo dài từ 0.12-0.2 giây Nếu PQ ngắn, có thể bệnh nhân có hộichứng kích thích sớm (Wolf-Parkinson-White), nếu PQ kéo dài thể hiện quá trìnhchậm dẫn truyền
Đoạn ST là một đoạn thẳng đi từ điểm J tới khởi điểm sóng T Đoạn ST có ýnghĩa là giai đoạn tái cực thất sớm, bình thường đoạn ST rất ít nằm chênh lệch lênhoặc xuống đường đẳng điện Trong một số trường hợp bệnh lý, đoạn ST có thểchênh lên hoặc chênh xuống, do đó đoạn ST có nhiều giá trị trong chẩn đoán cácbệnh lý tim mạch
Đoạn QT là thời gian tâm thu điện học của tâm thất Giá trị bình thường của
QT phụ thuộc vào tần số tim Nếu QT kéo dài bất thường, bệnh nhân có thể có nguy
cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh
2.1.6 Nồng độ oxy trong máu
Một phân tử Hemoglobin (Hb) có thể kết hợp với 4 phân tử oxy, khi đã gắn đủ 4phân tử oxy được gọi là bão hòa oxy Độ bão hòa oxy trong máu còn được gọi là chỉ sốSpO2, biểu thị cho tỷ lệ Hemoglobin có oxy trên tổng lượng Hemoglobin trong máu.Nếu tất cả các phân tử Hemoglobin trong máu đều gắn với oxy thì độ bão hòa oxy là100% Chỉ số SpO2 được xem là một trong những dấu hiệu sinh tồn của cơ thể, bêncạnh các dấu hiệu như: nhiệt độ, mạch, nhịp thở và huyết áp Khi bị thiếu oxy
Trang 24máu, các cơ quan như tim, gan, não sẽ chịu tác động tiêu cực rất nhanh Vì vậy,
cần theo dõi chỉ số SpO2 thường xuyên để kịp thời can thiệp nếu xảy ra tình trạng
nguy hiểm
Hầu hết các phân tử Hb sẽ gắn với
oxy khi chúng đi qua phổi Một người
khỏe mạnh bình thường khi thở ở không
khí trên mực nước biển sẽ có độ bão hòa
oxy động mạch là 95% - 100%
• Nếu lượng oxy trong máu hòa tan ở
khoảng 97% - 99%: oxy trong máu tốt
• Nếu lượng oxy trong máu hòa tan ở
khoảng 94% - 96%: oxy trong máu trung
bình – cần cho thở thêm oxy
• Nếu lượng oxy trong máu hòa tan ở khoảng 90% - 93%: oxy trong máu thấp –
nên có y tá hoặc bác sĩ theo dõi hoặc đến bệnh viện gần nhất
• Nếu SpO2 dưới 92% không thở oxy hoặc dưới 95% có thở oxy: đây là các dấu
hiệu suy hô hấp rất nặng
• Độ bão hòa oxy thấp hơn 90% là một cấp cứu trên lâm sàng
Chỉ số SpO2 ở trẻ sơ sinh cũng giống như người lớn: trên 94% Nếu chỉ số
SpO2 của trẻ giảm xuống dưới mức 90% thì cần thông báo cho y bác sĩ để được hỗ
trợ can thiệp kịp thời
Nồng độ oxy trong máu bất thường nói lên:
- Ngộ độc CO là một khí độc, có nhiều khi đốt than Đã có nhiều nạn nhân ngộ
độc khí CO do dùng than tổ ong để sưởi ấm để lại hậu quả nghiêm trọng CO thay thếoxy ở vị trí gắn vào Sắt trên phân tử Hb gây ra ngộ độc CO, làm tăng COHb (CO
gắn vào Hemoglobin) và giảm HbO2 (oxy gắn vào Hemoglobin) Hiện tượng này
làm giảm độ bão hòa của oxy trong máu
- Thiếu máu tức là Hemoglobin trong máu giảm thấp hơn bình thường Khi
không có tình trạng thiếu oxy máu, máy đo oxy dựa vào mạch đập sẽ cho kết quả chỉ
số SpO2 chính xác khi nồng độ hemoglobin giảm xuống 2 - 3g/dL
- Những bệnh nhân có chỉ số đo SpO2 dưới 93%, được đánh giá là thiếu oxy máu
cần được thở oxy hoặc thở máy (nếu bệnh nhân không tự thở được) Với bệnh nhân
Hình 2 5 Các thế tác động qua màng
Trang 25làm trong môi trường bí khí, thiếu oxy như nhà máy, lò đốt, mỏ quặng khi đi ra
môi trường thoáng nhiều, oxy sẽ được bổ sung khi thở, bác sĩ sẽ điều chỉnh lượng
oxy cho bệnh nhân thở cho tới khi chỉ số SpO2 ở mức ổn định là 97 - 100% Mức
oxy được sử dụng cho bệnh nhân tiếp tục được giữ cho tới khi họ thở ổn định trở lại
2.1.7 Đo SpO2 bằng phương pháp hấp thụ quang học
- Máu chứa đựng một loại sắc tố đỏ gọi là Hemoglobin, tồn tại ở 2 dạng: đẩy đủ
và thiếu phân tử oxy Dạng hemoglobin đầy đủ sẽ hấp thụ ánh sáng hồng ngoại nhiều
hơn ánh sáng đỏ, và ngược lại với dạng thiếu phân từ oxy Dựa vào tính chất đó
chúng ta cho 1 nguồn sáng bao gồm ánh sáng đó và ánh sáng hồng ngoại, bằng cách
đo đạt sự tương quan giữa 2 lượng ánh sáng của 2 nguồn sáng trên, ta có thể tính
toán được nồng độ mỗi loại hemoglobin, bao gồm dạng hemoglobin đầy đủ, cũng
chính là nồng độ oxy trong máu
Ánh sáng khi truyền qua ngón tay gồm 2 thành phần AC và DC:
• Thành phần DC đặc trưng cho cường độ ánh sáng cố định truyền qua mô
xương và tĩnh mạch
• Thành phần AC đặc trưng cho cường độ ánh sáng thay đổi khi lượng máu thay
đổi truyền qua động mạch, tần số của tín hiệu này đồng bộ với tần số nhịp tim
Về nguyên tắc có thể đặt nguồn sáng và Photodiode ở bất cứ nơi nào trên cơ thể
có chứa động mạch Nhiễu của ánh sáng môi trường vào Photodiode có thể xem là
không đổi nên phép đo sẽ càng tin cậy nếu tín hiệu ánh sáng Photodiode nhận được
là lớn nhất
Nếu đặt cảm biến ở khuỷu tay hay cổ tay thì có ưu điểm là áp suất máu trong
động mạch biến động rất lớn, nhưng do ánh sáng từ LED phải truyền qua một bề dày
lớn của cơ thể, dẫn đến việc bị hấp thụ quá nhiều bởi mô và xương Mà độ nhạy của
Photodiode là giới hạn nên ta sẽ cần một nguồn sáng với cường độ rất lớn, dẫn đến
hao phí năng lượng và khó ổn định được cường độ của nguồn sáng từ LED
Nếu đặt cảm biến ở vành tai, ánh sáng chỉ cần đi qua một bề dày rất nhỏ, nhưng
động mạch ở vị trí này quá bé, mức độ biến thiên cường độ ánh sáng nhận được là
quá nhỏ so với toàn bộ ánh sáng nhận được, nên tín hiệu điện không đủ độ tin cậy
Vị trí đặt cảm biến hợp lý nhất là các đầu ngón tay, tuy động mạch ở vị trí này
không quá lớn nhưng bề dày cơ thể ánh sáng phải truyền qua lại tương đối ít nên chỉ
cần dùng 1 LED làm nguồn phát Mặt khác, ở vị trí này cho mức độ biến thiên cường
Trang 26độ ánh sáng nhận được là khá lớn so với toàn bộ ánh sáng nhận được, tỉ số giữa biên
độ tín hiệu với nền một chiều là đủ lớn để phần xử lý tín hiệu hoạt động đưa ra kếtquả chính xác nhất
Hình 2 6 Đo SpO2 bằng phương pháp hấp thụ quang học
Tần số chung của các thành phần quan trọng trên ECG:
- Nhịp tim: 0,67 - 5 Hz (tức là 40 - 300 bpm)
- Sóng P: 0,67 - 5 Hz
Trang 27- Điện ngoài: 50 hoặc 60 Hz (tần số điện lưới AC)
- Điện khác: thường > 10 Hz (kích thích cơ, từ trường mạnh, máy tạo nhịp có
theo dõi trở kháng)
Các mạch lọc thông thấp, thông cao thường sẽ chọn ở mức 0.5hz – 150hz Để
loại bỏ tần số 50hz của điện lưới AC, chúng ta cần một mạch lọc notch 50hz
Để đo được SpO2 nhóm em sẽ sử dụng module MAX30100 có sẵn trên thị trường
Hình 2 8 Cảm biến nhịp tim và oxy trong máu MAX30100
2.2.2 Khối vi xử lý trung tâm
• Giới thiệu vi xử lý ARM
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 28Cấu trúc ARM (Acorn RISC Machine) là một loại cấu trúc vi xử lý 32bit kiểu
RISC được sử dụng rộng rãi trong thiết kế nhúng Do đặc điểm tiết kiệm năng lượng,
các bộ CPU ARM chiếm được ưu thế trong các sản phẩm điện tử di động, mà các
sản phẩm này việc tiêu tán công suất thấp là một mục tiêu thiết kế hàng đầu
• Một số ưu điểm nổi bật của vi điều khiển lõi ARM
- Sức mạnh xử lý: Không nói cụ thể về tốc độ xung clock ở đây Điều làm nên sự
khác biệt lớn hơn là lõi 32bit có thể nhân hai số 10 chữ số chỉ trong một chu kỳ xung
nhịp Ở cùng tốc độ xung nhịp, kiến trúc 32bit có thể nhanh hơn 8 lần so với kiến
trúc 8bit thông thường Có nghĩa là hiệu quả năng lượng tốt hơn (mức tiêu thụ năng
lượng tăng tuyến tính với tốc độ xung nhịp)
- Tốc độ đáp ứng: Đây là nơi có các lõi và thiết bị ngoại vi tốc độ cao xuất hiện Với
tốc độ xung nhịp tối đa trên 50 MHz, cho đến hết hàng trăm MHz, lõi và các thiết bị
ngoại vi phản ứng cực nhanh Đối với các ứng dụng thời gian thực như triển khai máy
chủ/máy khách, web và ứng dụng Internet of Things, điều này tạo ra sự khác biệt
- Thiết bị ngoại vi: Mặc dù ARM có vẻ đắt tiền ngay từ cái nhìn đầu tiên, chúng
được thiết kế cho các thiết kế giá rẻ Chip thường chứa hầu hết mọi thứ mà các ứng
dụng thông thường, chẳng hạn như bộ định thời, ADC và DAC Các giao diện như
UART, I2C, SPI, SDIO, JTAG, USB, CAN, I2S, v.v đều được xây dựng dưới
dạng thiết bị ngoại vi Thông thường có hơn 6-8 giao diện khác nhau trên một ARM
- Bộ nhớ tăng : Đừng bao giờ mong đợi nhìn thấy dung lượng bộ nhớ flash là 16
MB Nhiều bộ nhớ hơn thường flash khoảng 512kB hoặc 1 MB Nhưng một lần nữa, tập
lệnh lai tạo cho mật độ mã máy rất cao Bạn có thể mã hóa trình phát MP3 đầy đủ tính
năng với bộ nhớ flash là 400kB Ngoài ra, bộ đệm và cơ chế đường ống giúp tăng
tốc truy cập flash để một lệnh được thực thi cho mỗi chu kỳ xung clock Hầu như
không có trạng thái chờ trong bộ xử lý ARM nếu bạn lập trình đúng cách Ngoài ra,
RAM được kết nối trực tiếp với bus hệ thống nội bộ (thường được gọi là AHB) với
tốc độ cực cao Bạn thường nhận được hơn 16-23kB RAM trên chip ARM7 thông
thường Khi bạn chuyển sang các thiết bị ARM có flash / RAM ngoài, bạn có thể đạt
tới 64 hoặc 128 MB cho các tùy chọn bộ nhớ RAM và flash
- Cấu hình đầy đủ: Đây là một trong những tính năng hấp dẫn nhất bạn sẽ tìm thấy
trên chip ARM Mỗi thiết bị ngoại vi đều có cấu hình đầy đủ - chi tiết đến từng phút Ví
dụ, trên phần cứng giao diện nối tiếp, bạn thậm chí có thể quyết định thời gian cao
Trang 29và thời gian thấp cho tín hiệu xung Đối với UART, tốc độ baud không lỗi và hỗ trợ
phần cứng để kiểm tra tính chẵn lẻ và nhiều tính năng khác giúp nhận ra ứng dụng
của bạn đẹp mắt và chuyên nghiệp
• Thông số kỹ thuật
- Bộ nhớ Flash lên tới 1 Mbyte
- 192 + 4 Kbyte SRAM bao gồm RAM dữ liệu 64-Kbyte CCM (bộ nhớ kết hợp
lõi)
- Bộ điều khiển bộ nhớ tĩnh linh hoạt hỗ trợ các bộ nhớ Compact Flash,SRAM,
PSRAM, NOR và NAND
- Hỗ trợ truyền dữ liệu song song với LCD
- Nguồn cung cấp từ 1.8V đến 3.6V
- Bộ tạo dao động tinh thể 4 đến 26 MHz
- Dao động 32 kHz cho RTC với hiệu chuẩn RC 32 kHz bên trong có hiệu chuẩn
- Chế độ ngủ, dừng và chờ
- Cung cấp cho RTC, các thanh ghi dự phòng 20 × 32 bit + SRAM sao lưu 4 KB
tùy chọn
- Bộ chuyển đổi A/D 3 × 12 bit, 2.4 MSPS: tối đa 24 kênh và 7.2 MSPS
- Bộ chuyển đổi D/A 2 × 12 bit DMA đa năng
- DMA 16 luồng với hỗ trợ FIFO và hỗ trợ cụm
- Lên đến 17 bộ định thời: tối đa 12 bộ định thời 16 bit và 2 bộ định thời
- 32 bit lên đến 168 MHz, mỗi bộ có tối đa 4 IC / OC / PWM hoặc bộ đếm xung
- 140 cổng I/O với khả năng ngắt
- 136 I/O nhanh lên đến 84 MHz
- Giao diện lên tới 3 × I 2 C (SMBus / PMBus)
- 4 USART / UART (10,5 Mbit / s, giao diện ISO 7816, LIN, IrDA, điều khiển
modem)
- 3 SPI (42 Mbits/giây), 2 với I2S song công hoàn chỉnh để đạt được độ chính
xác của lớp âm thanh thông qua PLL âm thanh bên trong hoặc đồng hồ bên ngoài
- Giao diện 2 × CAN (Hoạt động 2.0B)
- Giao diện SDIO
- Giao diện camera song song 8 đến 14 bit lên tới 54 Mbyte/s
- Trình tạo số ngẫu nhiên thực
Trang 30- Đơn vị tính CRC ID duy nhất 96 bit.
- RTC: độ chính xác cao
Hình 2 9 Hình ảnh chip STM32F407VET6 kiểu đóng gói LQF1000
2.2.3 Khối nhận tín hiệu
Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua gồm 2 phiên bản sử dụng chip
nạp là CP2102 có khả năng tự nhận Driver trên tất cả các hệ điều hành Window và
Linux., đây là phiên bản nâng cấp từ các phiên bản sử dụng IC nạp giá rẻ CH340
Kit RF thu phát Wif ESP8266 NodeMCU Lua phát triển dựa trên nền chip Wifi
SoC ESP8266 với thiết kế dễ sử dụng và đặc biệt là có thể sử dụng trực tiếp trình
biên dịch của Arduino để lập trình và nạp code, điều này khiến việc sử dụng và lập
trình các ứng dụng trên ESP8266 Node MCU trở nên rất đơn giản Kit RF thu phát
Wifi ESP8266 NodeMCU Lua được dùng cho các ứng dụng cần kết nối, thu thập dữ
liệu và điều khiển qua sóng Wifi, đặc biệt là các ứng dụng liên quan đến IoT
• Thông số kỹ thuật
- NodeMCU có cổng USB-TTL với IC CP2102 hoạt động ổn định với chuẩn
công nghiệp
- Điện áp giao tiếp: 3.3 VDC,
- Loại ăngten: ăng ten PCB tích hợp trên mạch
- Chuẩn 802.11 b / g / n không dây
- WiFi 2.4GHz, hỗ trợ chế độ bảo mật WPA / WPA2
- Hỗ trợ 3 chế độ hoạt động STA / AP / STA + AP
- Tích hợp giao thức TCP / IP để hỗ trợ nhiều kết nối TCP Client (5 MAX)
- D0 ~ D8, SD1 ~ SD3: sử dụng như GPIO, PWM, IIC, vv, dòng điều khiển 15mA
Trang 31- AD0: 1 kênh ADC
- Nguồn vào: 4.5V ~ 9V (10VMAX), nguồn từ cổng USB
- Dòng tải: truyền liên tục: ≈70mA (200mA MAX), chế độ chờ: <200uA
- Tốc độ truyền: 110-460800bps
- Hỗ trợ giao tiếp truyền dữ liệu UART / GPIO
- Nâng cấp phần mềm từ xa (OTA)
- Hỗ trợ Smart Link Smart Networking
Trang 32Màn hình LCD cảm ứng điện dung 7inch được phát triển với mục đích giúpngười sử dụng có thể thiết kế các giao diện điều khiển và hiển thị (GUI) trên màncảm ứng một cách dễ dàng và trực quan nhất Các điểm mạnh về tính năng như sau:
- Giao tiếp FSMC chuẩn song song, với chỉ 16 dây dữ liệu và 4 dây điều khiển
- Màn hình HMI 7inch cảm ứng điện dung
- Giao tiếp song song FSMC
- Cấp nguồn 3.3VDC
- Có bộ nhớ lưu trữ và xử lý hình ảnh
Hình 2 11 Hình ảnh LCD mặt trước
2.2.5 Các chuẩn giao tiếp
2.2.5.1 Chuẩn giao tiếp UART giữa STM32F407 và ESP8266
UART chuyển đổi giữa dữ liệu nối tiếp và song song Một chiều UART chuyểnđổi dữ liệu song song bus hệ thống ra dữ liệu nối tiếp để truyền đi Một chiều khácUART chuyển đổi dữ liệu nhận được dạng dữ liệu nối tiếp thành dạng dữ liệu songsong cho CPU có thể đọc vào bus hệ thống
Trang 33Hình 2 12 Truyền UART.
UART hỗ trợ cả hai kiểu giao tiếp là giao tiếp đồng thời và giao tiếp không đồngthời Giao tiếp đồng thời tức là UART có thể gửi và nhận dữ liệu vào cùng một thờiđiểm Còn giao tiếp không đồng thời là chỉ có một thiết bị có thể chuyển dữ liệu vàomột thời điểm, với tín hiệu điều khiển hoặc mã sẽ quyết định bên nào có thể truyền dữliệu Giao tiếp không đồng thời được thực hiện khi mà cả 2 chiều chia sẽ một đường dẫnhoặc nếu có 2 đường nhưng cả 2 thiết bị chỉ giao tiếp qua một đường ở cùng một thờiđiểm Thêm vào đường dữ liệu, UART hỗ trợ bắt tay chuẩn RS232 và tín hiệu điềukhiển như RTS, CTS, DTR, DCR, RT và CD Để thuận tiện, các chương trình gửi vànhận dữ liệu trong định dạng không đồng bộ đơn giản hơn PC và nhiều vi xử lý khác cómột bộ phận gọi là UART (universal asynchronous receiver/transmitter: truyền /nhậnkhông đồng bộ chung) vì thế có thể vận dụng phần lớn những chi tiết truyền và nhận dữliệu Trong PC, hệ điều hành và ngôn ngữ lập trình hỗ trợ cho lập trình liên kết nối tiếp
mà không cần phải hiểu rõ chi tiết cấu trúc UART Để mở liên kết, ứng dụng lựa chọnmột tần số dữ liệu hoặc là thiết lập khác hoặc cho phép truyền thông tại các cổng Đểgửi 1 byte, ứng dụng ghi byte này vào bộ đệm truyền của cổng được lựa chọn, và UARTgửi dữ liệu này, từng bit một, trong định dạng yêu cầu, thêm bit Start, bit Stop, bit chẵn
lẻ khi cần Trong một cách đơn giản, byte nhận được tự động được lưu trữ trong bộđệm UART có thể dùng nhanh một ngắt để báo cho CPU và các ứng dụng biết dữ liệuđang nhận được và các sự kiện khác Một vài vi điều khiển không bao gồm UART, vàthỉnh thoảng bạn cần nhiều hơn các UART mà vi xử lý có Trong trường hợp này, có 2lựa chọn: thêm UART ngoài, hoặc mô phỏng UART trong mã chương trình BasicStamp của Parallax là một ví dụ của chip với một UART bổ sung trong mã chươngtrình UART là một thiết bị đơn giản hỗ trợ tốt cả hai kiểu truyền thông đồng bộ vàkhông đồng bộ
Trang 34• Các thông số cơ bản của chuẩn truyền :
- Baud rate (tốc độ Baud) : Khi truyền nhận không đồng bộ để hai module hiểu
được nhau thì cần quy định một khoảng thời gian cho 1 bit truyền nhận, nghĩa làtrước khi truyền thì tốc độ phải được cài đặt đầu tiên Theo định nghĩa thì tốc độbaud là số bit truyền trong một giây
- Frame (khung truyền): Do kiểu truyền thông nối tiếp này rất dễ mất dữ liệu nênngoài tốc độ, khung truyền cũng được cài đặt từ ban đầu để giảm bớt sự mất mát dữliệu này Khung truyền quy định số bit trong mỗi lần truyền, các bit thông báo như
start, stop, các bit kiểm tra như parity, và số bit trong một data
- Bit Start: Là bit bắt đầu trong khung truyền Bit này nhằm mục đích báo cho
thiết bị nhận biết quá trình truyền bắt đầu Trên AVR bit Start có trạng thái là 0
- Data: Dữ liệu cần truyền data không nhất thiết phải 8bit có thể là 5, 6, 7, 8, 9
Trong UART bit LSB được truyền đi trước, bit MSB được truyền đi sau
- Parity bit: Là bit kiểm tra dữ liệu Có 2 loại parity: chẵn (even parity), lẻ (oldparity) Parity chẵn là bit parity thêm vào để số số 1 trong data + parity = chẵn.Parity lẻ là bit parity thêm vào để số số 1 trong data + parity = lẻ Bit parity là khôngbắt buộc nên có thể dùng hoặc không
Hình 2 13 Định dạng một khung truyền của giao tiếp UART
2.2.5.2 Chuẩn giao tiếp I2c
Giao tiếp I2C được bắt đầu bởi thiết bị Master hoặc để gửi dữ liệu đến thiết bịSlave hoặc nhận dữ liệu từ thiết bị đó Chúng ta hãy tìm hiểu về cách làm việc của
cả hai kịch bản một cách chi tiết
Trang 35Trình tự hoạt động sau đây diễn ra khi một thiết bị Master gửi dữ liệu đến một
thiết bị Slave cụ thể thông qua bus I2C:
- Thiết bị Master gửi điều kiện bắt đầu đến tất cả các thiết bị Slave
- Thiết bị Master gửi 7 bit địa chỉ của thiết bị Slave mà thiết bị Master muốn giaotiếp cùng với bit Read/Write
- Mỗi thiết bị Slave so sánh địa chỉ được gửi từ thiết bị Master đến địa chỉ riêngcủa nó Nếu địa chỉ trùng khớp, thiết bị Slave gửi về một bit ACK bằng cách kéo
đường SDA xuống thấp và bit ACK / NACK được thiết lập là ‘0’, Nếu địa chỉ từthiết bị Master không khớp với địa chỉ riêng của thiết bị Slave thì đường SDA ở mứccao và bit ACK / NACK sẽ ở mức ‘1’ (mặc định)
- Thiết bị Master gửi hoặc nhận khung dữ liệu Nếu thiết bị Master muốn gửi dữliệu đến thiết bị Slave, bit Read / Write là mức điện áp thấp Nếu thiết bị Master
đang nhận dữ liệu từ thiết bị Slave, bit này là mức điện áp cao
- Nếu khung dữ liệu được thiết bị Slave nhận được thành công, nó sẽ thiết lập bitACK / NACK thành ‘0’, báo hiệu cho thiết bị Master tiếp tục
- Sau khi tất cả dữ liệu được gửi đến thiết bị Slave, thiết bị Master gửi điều kiệndừng để báo hiệu cho tất cả các thiết bị Slave biết rằng việc truyền dữ liệu đã kết thúc
- Hình dưới đây thể hiện toàn bộ các bit dữ liệu được gửi trên đường SDA và
thiết bị điều khiển chúng khi thiết bị Master gửi dữ liệu đến thiết bị Slave
Hình 2 14 Các bit dữ liệu trên SDA từ Master đến Slave(trái) và từ Slave đến
Master(phải)
Trang 36CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
3.1 GIỚI THIỆU
Trong chương này, trình bày về cách tính toán, sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý
của các board mạnh của hệ thống: Mạch điều khiển LCD, mạch đọc tín hiệu điện
tim, giao tiếp không dây, LCD hiển thị, mạch nguồn
3.2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG
Web server
Hình 3 1 Sơ đồ khối toàn bộ hệ thống
Chức năng của các khối:
- Khối nguồn: Cung cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống
- Khối đọc ngõ vào: Tiếp nhận tín hiệu điện sinh học từ cơ thể thông qua các điện cực, cảm biến, thông qua các bộ lọc cứng hoặc mềm trên MCU để tính toán
đưa ra kết quả đo
- Khối vi xử lý trung tâm: Nhận giữ liệu từ khối đọc tín hiệu điện tim, xử lý
tính toán và cho dữ liệu ra khối giao tiếp wifi, lcd hiển thị
- Khối giao tiếp wifi: Nhận dữ liệu từ khối xử lý trung tâm, đưa kết quả(bao
gồm dạng sóng ECG,số nhịp tim trên phút, nồng độ oxy trong máu) lên Web server
- Khối hiển thị: Hiển thị nội dung nhận được từ khối vi điều khiển, bao gồm sóng
ECG, nhịp tim trên phút và nồng độ oxy trong máu
Trang 37- Webserver: Nhận dữ liệu từ khối giao tiếp Wifi, hiển thị nhịp tim, nống độ oxy
trong máu
3.3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
a Tính toán và thiết kế khối mạch ngõ vào.
❖ Mạch thu nhân tín hiệu ECG
- Mạch khuếch đại đo lường sử dụng IC INA114 với cấu hình bên trong IC như
sau:
Hình 3 2 Cấu hình bên trong IC INA114
Để khuếch đại được tín hiệu hàng milivolt đến vài chục milivolt thành tín hiệu
ngõ ra ở mức hàng volt thì nhóm sẽ chọn hệ số khếch đại là 51:
Với G = 1+ 50 = 51 => Rg = 1 kOhm
Mạch lọc thông giải cho tín hiệu sau khếch đại:
Trang 38Hình 3 3 Các mạch lọc thông thấp, thông cao được sử dụng.
Để lấy được ngõ ra là những tín hiệu ECG ta cần chọn giải thông từ 0.5hz –