Vectơ vận tốc dài không đổi.. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT XUÂN LỘC
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề: VL10CB01
Họ và tên học sinh: Lớp: ………
I LÝ THUYẾT:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai:
A Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
B Lực ma sát trượt phụ thuộc tính chất các bề mặt tiếp xúc.
C Độ lớn của lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực do vật tác dụng lên mặt tiếp xúc với nó.
D Lực ma sát trượt luôn ngược với hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Vì sao nói vận tốc của một vật có tính tương đối?
A Vì ta có thể đổi đơn vị đo của nó.
B Vì các vật khác nhau chuyển động với vận tốc khác nhau.
C Vì vật có vận tốc biến đổi.
D Vì vận tốc của vật phụ thuộc vào cách chọn hệ trục tọa độ.
Câu 3: Chọn câu đúng: Lực tác dụng và phản lực của nó luôn:
C Xuất hiện và mất đi đồng thời D Cùng hướng với nhau.
Câu 4: Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây:
A Giới hạn vận tốc của xe.
B Tăng lực ma sát.
C Tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường và trọng lực tác dụng lên xe.
D Một mục đích khác A, B, C.
Câu 5: Lực đàn hồi xuất hiện khi:
A Vật có tính đàn hồi bị biến dạng B Vật chuyển động có gia tốc.
Câu 6: Khối lượng của mỗi vật đều tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa hai
vật có độ lớn:
A Tăng lên gấp đôi B Giảm đi một nửa C Tăng lên gấp bốn D Giữ nguyên như cũ.
Câu 7: Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là:
A Lực mà xe tác dụng vào ngựa B Lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.
C Lực mà ngựa tác dụng vào xe D Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động thẳng đều:
A Chuyển động thẳng đều có gia tốc dương và không đổi.
B Chuyển động thẳng đều có gia tốc bằng không
C Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng.
D Chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi.
Câu 9: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng
nhanh dần đều:
A v2 + vo = 2as B v + vo = √ 2as C v – vo = √ 2as D v2 – vo = 2as
Câu 10: Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều có vận tốc đầu vo là:
A Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B Một đường thẳng vuông góc với trục vận tốc tại điểm có giá trị vo.
C Một đường parabol.
D Một đường thẳng cắt trục vận tốc tại điểm có giá trị vo.
Câu 11: Chọn câu đúng:
A Lực là nguyên nhân biến đổi trạng thái chuyển động của một vật.
B Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
C Nếu thôi tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
D Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Câu 12: Đại lượng nào đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động:
C Quãng đường đi được của vật D Tất cả các đại lượng trên.
Câu 13: Hai vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau là vì:
A Do các vật làm bằng các chất khác nhau B Do lực cản của không khí tác dụng lên vật.
C Do các vật nặng nhẹ khác nhau D Do trọng lượng lớn, bé khác nhau.
Câu 14: Một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:
Trang 2A v luôn luôn dương B a luôn luôn cùng dấu với v.
C a luôn luôn ngược dấu với v D a luôn luôn dương.
Câu 15: Chỉ ra câu sai:
Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
A Tốc độ góc không đổi B Quỹ đạo là đường tròn.
C Vectơ vận tốc dài không đổi D Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
Câu 16: Chọn câu đúng:
Hai quả cầu giống nhau A và B ở cùng một độ cao Quả cầu A được ném theo phương ngang, còn quả cầu B được thả rơi tự
do Bỏ qua lực cản không khí thì quả cầu nào chạm đất trước?
A Quả cầu A chạm đất trước B Hai quả cầu chạm đất cùng lúc
C Quả cầu B chạm đất trước D Tùy thuộc vận tốc ném của quả cầu
Câu 17: Một vật nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang, chịu tác dụng của hai lực ⃗ P và ⃗ N có đặc điểm:
Câu 18: Chuyển động nào sau đây có thể coi là rơi tự do khi thả rơi:
A Một chiếc lá cây B Một sợi dây cao su C Một mẩu phấn D Một tờ giấy.
Câu 19: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo:
A Tỉ lệ thuận với khối lượng của vật B Tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
C Tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo D Tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
Câu 20: Trong chuyển động tròn đều, đại lượng biểu thị bằng số vòng vật đi được trong thời gian một giây là:
A Gia tốc hướng tâm B Chu kì quay C Tốc độ góc D Tần số quay.
II BÀI TẬP:
-Câu 21: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt được vận tốc
50,4km/h Tìm vận tốc của xe sau khi tăng tốc 40s?
Câu 22: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc vo = 10m/s, ở độ cao 80m Tầm bay xa của vật bằng bao nhiêu? Cho
g = 10m/s2:
Câu 23: Một lò xo có chiều dài tự nhiên lo = 20cm Khi bị kéo, lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của lò xo bằng 5N Hỏi khi lực đàn hồi của nó bằng 10N, thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
Câu 24: Một đĩa tròn có đường kính 20cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s Vận tốc dài của một điểm nằm trên vành đĩa nhận giá
trị nào sau đây?
Câu 25: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Tính thời gian rơi và vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất? Lấy g =
10m/s2
A t = 3s; v = 30 m/s B t = 4s; v = 40 m/s C t = 5s; v = 25 m/s D t = 2s; v = 20 m/s.
Câu 26: Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt cách nhau 10cm thì lực hút giữa chúng là 1,0672.10-7N Khối lượng của mỗi vật là:
Câu 27: Một vật có khối lượng m = 2kg trượt trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát trượt μt = 0,1 Cho g = 10m/s2 Độ lớn của lực ma sát trượt là:
Câu 28: Một chiếc xà lan ngược dòng sông từ A đến B mất 3h với vận tốc 14km/h so với nước Tính khoảng cách AB, biết
nước chảy với vận tốc 4km/h
Câu 29: Xác định độ lớn của lực hãm của một xe tải có khối lượng m = 2 tấn đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh đột
ngột và dừng hẳn sau khi đi được quãng đường 40m
Câu 30: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu trên quãng đường dài 20m Thời gian vật đi hết 1
4
quãng đường đầu là 10s Thời gian để vật đi hết 3
4 quãng đường còn lại là:
- HẾT