1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Nhập môn xã hội học - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

143 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Xã Hội Học
Tác giả Phạm Ngọc Uyển, Nguyễn Trọng Hợp, Trần Thị Thơm
Trường học Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đối t-ợng, chức năng và nhiệm vụ của xã hội học (5)
    • 1.1.1. Khái quát về xã hội học (5)
    • 1.1.2. Chức năng của xã hội học (14)
    • 1.1.3. Nhiệm vụ của xã hội học (17)
  • 1.2. Lịch sử hình thành của xã hội học (0)
    • 1.2.1. Xã hội học ở giai đoạn mới hình thành (18)
    • 1.2.2. Xã hội học ở giai đoạn phát triển (20)
    • 1.2.3. Xã hội học hiện nay (21)
  • 1.3. Một số t- t-ởng chính yếu của xã hội học (22)
    • 1.3.1. Xã hội học Auguste Comte (22)
    • 1.3.2. Xã hội học Karl Marx (26)
    • 1.3.3. Xã hội học Herbert Spencer (31)
    • 1.3.4. Xã hội học Max Weber (36)
  • 1.4. Ph-ơng pháp nghiên cứu của xã hội học (43)
    • 1.4.1. Ph-ơng pháp nghiên cứu của xã hội học thực nghiệm (43)
    • 1.4.2. Ph-ơng pháp phân tích các nguồn tài liệu (43)
    • 1.4.3. Ph-ơng pháp chọn mẫu (45)
    • 1.4.4. Ph-ơng pháp phỏng vấn (47)
    • 1.4.5. Ph-ơng pháp quan sát (50)
  • 2.1. Con ng-ời xã hội và cấu trúc xã hội (54)
    • 2.1.1. Con ng-ời xã hội (54)
    • 2.1.2. Cấu trúc xã hội (56)
  • 2.2. Hành động xã hội và t-ơng tác xã hội (60)
    • 2.2.1. Hành động xã hội (60)
    • 2.2.2. T-ơng tác xã hội (70)
  • 2.3. V¨n hãa (79)
    • 2.3.1. Khái niệm chung về văn hóa (79)
    • 2.3.2. Cơ cấu và chức năng của văn hóa (81)
  • 2.4. Xã hội hóa (88)
    • 2.4.1. Khái niệm chung (88)
    • 2.4.2. Phân đoạn quá trình xã hội hóa (91)
  • 2.5. Biến đổi xã hội (94)
    • 2.5.1. Khái niệm chung (94)
    • 2.5.2. Những nhân tố và điều kiện của sự biến đổi xã hội (100)
    • 2.5.3. Sự biến đổi của xã hội Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (104)
  • 3.1. Xã hội học đạo đức (108)
    • 3.1.1. Khái niệm chung (108)
    • 3.1.2. Nội dung cơ bản của xã hội học đạo đức (111)
    • 3.1.3. Những vấn đề đạo đức cấp bách (116)
  • 3.2. Xã hội học khoa học - công nghệ (119)
    • 3.2.1. Khái niệm chung (119)
    • 3.2.2. Những tác động của khoa học - công nghệ đến xã hội (123)
    • 3.2.3. Chính sách khoa học - công nghệ của Việt Nam hiện nay (125)
  • 3.3. Xã hội học giáo dục (129)
    • 3.3.1. Khái niệm chung (129)
    • 3.3.2. Những vấn đề cơ bản của xã hội học giáo dục (130)
    • 3.3.3. Các xu h-ớng nghiên cứu của xã hội học giáo dục (131)
  • 3.4. Xã hội học gia đình (133)
    • 3.4.1. Khái niệm chung (133)
    • 3.4.2. Khía cạnh nghiên cứu của xã hội học gia đình (136)
    • 3.4.3. Văn hóa gia đình (138)
  • 3.5. Xã hội học đô thị và nông thôn (139)
    • 3.5.1. Khái niệm về xã hội học đô thị và nông thôn (139)
    • 3.5.2. Những vấn đề cơ bản của xã hội học đô thị và nông thôn (141)
  • Tài liệu tham khảo (143)

Nội dung

Giáo trình Nhập môn xã hội học cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản như: Những vấn đề cốt lõ của nhập môn xã hội học, nội dung cơ bản của xã hội học, xã hội học chuyên biệt. Mời các bạn đọc cùng tham khảo!

Đối t-ợng, chức năng và nhiệm vụ của xã hội học

Khái quát về xã hội học

a) Khái niệm chung và đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học

- Khái quát chung về xã hội học

Thuật ngữ “xã hội học“ - “Sociology” đ-ợc bắt nguồn từ chữ La Tinh “Societas“

Xã hội học, với nguồn gốc từ chữ Hy Lạp "Logos", là khoa học nghiên cứu bản chất và quy luật của các quá trình xã hội Nó được coi là một khoa học chính thức nhờ vào đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, phục vụ cho những khía cạnh cụ thể của thực tiễn xã hội Việc học tập và nghiên cứu xã hội học là cần thiết, mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng.

Các khoa học xã hội - nhân văn như triết học, kinh tế học, lịch sử học, tâm lý học, dân tộc học, nhân chủng học, chính trị học, giáo dục học và văn học đều nghiên cứu các đối tượng nhằm khám phá bản chất và quy luật của từng lĩnh vực Mỗi khoa học có cách tiếp cận riêng để tìm hiểu các khía cạnh đặc thù của đời sống xã hội và con người Xã hội học, với vai trò là một môn khoa học xã hội, tập trung vào việc nghiên cứu các quá trình xã hội, từ đó chỉ ra nguồn gốc, điều kiện và quy luật hình thành, phát triển của các mối quan hệ giữa con người với nhau và với xã hội.

Trước thế kỷ XIX, các quan điểm khoa học về xã hội thường bị ảnh hưởng bởi triết học duy tâm và duy vật thô sơ, dẫn đến sự hạn chế trong việc hiểu biết về bản chất và quy luật của các quá trình xã hội Các nhà nghiên cứu thời kỳ này không nhận thức rõ về tính quy luật của các hiện tượng xã hội, cũng như vai trò quan trọng của hoạt động thực tiễn của con người Đến những năm 30 của thế kỷ XIX, A Comte, nhà triết học theo chủ nghĩa thực chứng, đã giới thiệu thuật ngữ “xã hội học” vào ngôn ngữ khoa học, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc phát triển lĩnh vực này.

A Comte nhận thấy rằng, các luận điểm của khoa học xã hội đ-ơng thời còn có nhiều hạn chế, nhất là những luận điểm của triết học thời ấy còn mang nặng tính t- biện và trừu t-ợng nên nội dung của chúng không thể đáp ứng đ-ợc những đòi hỏi tất yếu của thực tiễn xã hội, không thể mang lại khả năng trả lời đúng cho các vấn đề cấp thiết mà xã hội đang đặt ra Ông đã sáng tạo ra một khoa học mới là xã hội học Đó là một khoa học tiến hành nghiên cứu đối t-ợng vừa trên cơ sở định tính vừa biết quan tâm đến vấn đề định l-ợng đối với những biểu hiện của các quá trình xã hội Theo đó, cái xã hội đ-ợc các nhà xã hội học mô tả nh- là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc xác định bao gồm các tập hợp ng-ời, các nhóm, tầng lớp, các cộng đồng dân c- mà toàn bộ những đơn vị hệ thống - cấu trúc xã hội này đều luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển có tính quy luật Theo ông, ngoài khả năng biết sử dụng hệ thống các ph-ơng pháp nghiên cứu thông th-ờng, nhà xã hội học còn phải biết tiến hành tìm hiểu đối t-ợng bằng ph-ơng pháp thực nghiệm xã hội theo quan điểm của thực chứng luận và coi những cứ liệu thực nghiệm đó nh- là những bằng chứng khoa học xác đáng, có tác dụng làm cơ sở thực tế cho tiến trình xây dựng nên hệ thống lý luận của xã hội học Bằng những phát kiến mới, có giá trị khoa học cao trong các công trình nghiên cứu của

A Comte mà xã hội học đã đ-ợc ra đời với t- cách là một khoa học độc lập

- Các cách tiếp cận đối t-ợng nghiên cứu trong xã hội học

Trong lý luận xã hội học, vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về phương thức tiếp cận đối tượng trong nghiên cứu Qua việc tổng hợp hàng trăm định nghĩa và quan điểm của các nhà xã hội học từ các công trình đã xuất bản, có thể nhận diện ba cách tiếp cận chính.

1) Cách tiếp cận vĩ mô đối với đối t-ợng nghiên cứu đ-ợc thể hiện ở chỗ, việc thực hiện thao tác nghiên cứu của nhà khoa học chủ yếu chỉ thiên về tìm hiểu những thuộc tính bản chất của cái xã hội thông qua phân tích tính chất của những hệ thống xã hội cũng nh- cơ cấu xã hội và thiết chế xã hội;

2) Cách tiếp cận vi mô với đối t-ợng đ-ợc thực hiện khi hệ thống thao tác nghiên cứu của nhà khoa học chỉ thiên về tìm hiểu bản chất của con ng-ời xã hội thông qua phân tích tính chất của các hành động và t-ơng tác xã hội mà họ phải thực hiện;

3) Cách tiếp cận tổng hợp với đối t-ợng lại đ-ợc thể hiện ở chỗ, nhà khoa học tiến hành hoạt động nghiên cứu để tìm hiểu bản chất và quy luật của các quá trình xã hội thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ phân tích tính chất biểu hiện của cả cái xã hội lẫn hành động xã hội cùng t-ơng tác xã hội của con ng-ời một cách phức hợp

Xã hội học ở châu Âu, từ khi ra đời, đã được xác định là khoa học nghiên cứu các hệ thống xã hội với cách tiếp cận vĩ mô Khi được du nhập vào Hoa Kỳ, xã hội học châu Âu đã bị chỉ trích vì thiếu sự chú ý đến nghiên cứu hành động cá nhân và mối quan hệ xã hội Một số nhà xã hội học đã đề xuất cần "trả lại con người cho xã hội học", định nghĩa xã hội học là khoa học nghiên cứu hành động và tương tác xã hội Ngược lại, một số khác lại cho rằng cần "trả lại cái xã hội cho xã hội học", từ đó định nghĩa xã hội học là khoa học nghiên cứu bản chất và quy luật vận động của các hệ thống xã hội cũng như các quá trình và cơ cấu xã hội.

- Đối t-ợng của xã hội học là quá trình xã hội

Trong nghiên cứu xã hội học, việc xác định đối tượng nghiên cứu vẫn là chủ đề gây tranh cãi Các nhà xã hội học thường tập trung vào việc khám phá các mối quan hệ con người ở cấp độ vi mô, trong khi ở cấp độ vĩ mô, họ cần chỉ ra những thuộc tính và quy luật của xã hội Tuy nhiên, việc tìm ra phương pháp nghiên cứu trung lập giữa hai cách tiếp cận này vẫn là một thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu.

H-ớng phân tích của hoạt động t- duy ở nhà khoa học nếu đi lệch về phía con ng-ời khi họ tập trung ý thức vào nghiên cứu đối t-ợng chỉ để tìm hiểu những thuộc tính bản chất, quy luật biểu hiện của các hành động, t-ơng tác xã hội của chủ thể thì ngay lập tức, xã hội học lại bị các ngành khoa học xã hội - nhân văn khác mà đặc biệt là tâm lý học lấn át Mặt khác, thao tác phân tích nếu bị lệch về phía xã hội khi các nhà khoa học tập trung ý thức vào thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu để tìm hiểu thuộc tính bản chất, quy luật vận động của cơ cấu xã hội, quá trình xã hội, hệ thống xã hội, thiết chế xã hội thì việc giải quyết các vấn đề của xã hội học lại dễ bị rơi vào bình diện nghiên cứu của triết học mà đặc biệt là vào các lĩnh vực tri thức cụ thể của chủ nghĩa duy vật lịch sử và các ngành khoa học xã hội - nhân văn khác nh- sử học, kinh tế - chính trị học Để có thể giải quyết đ-ợc những mâu thuẫn này, một số nhà xã hội học đã đ-a ra quan điểm của mình theo xu h-ớng tiếp cận “tích hợp” với đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học

Nhà xã hội học G.V Osipov đã kết hợp hai phương thức tiếp cận "vĩ mô" và "vi mô" trong nghiên cứu xã hội học, khẳng định rằng xã hội học là khoa học về các quy luật xã hội, bao gồm cả những đặc thù trong sự phát triển và vận hành của các hệ thống xã hội theo lịch sử Nó nghiên cứu các cơ chế tác động và hình thức biểu hiện của những quy luật này trong hoạt động của cá nhân, nhóm xã hội, giai cấp và dân tộc.

Xã hội học nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và xã hội, không chỉ tập trung vào một trong hai khía cạnh này Để xác định rõ bản chất và quy luật của các quá trình xã hội, các nhà khoa học cần phân tích sự tương tác và mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân, nhóm và hệ thống xã hội Điều quan trọng là nhà xã hội học phải tổ chức nghiên cứu một cách hiệu quả để chỉ ra và xây dựng những hiểu biết sâu sắc về các yếu tố xã hội.

"Chiếc cầu nối" giữa hai cách tiếp cận trong xã hội học không chỉ yêu cầu nỗ lực suy nghĩ để khám phá bản chất và quy luật của các mối quan hệ xã hội, mà còn cần hiểu rõ các thuộc tính, đặc điểm, cũng như cơ chế hình thành và phát triển của chúng.

Các nhà xã hội học cần thực hiện nghiên cứu một cách hợp lý để định hướng tư duy vào việc phân tích các biểu hiện của quá trình xã hội Mục tiêu là xác định bản chất và quy luật của đối tượng từ nhiều khía cạnh khác nhau.

Chức năng của xã hội học

Hệ thống các đơn vị tri thức lý luận trong xã hội học thực hiện chức năng nhận thức, chỉ đạo thực tiễn và chức năng tư tưởng Chức năng nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu biết và phân tích các hiện tượng xã hội.

Chức năng nhận thức của xã hội học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin khái quát về tri thức xã hội học, phản ánh sự phát triển xã hội Thông qua nghiên cứu, xã hội học giúp phát hiện bản chất và quy luật của các quá trình phát triển, đồng thời khám phá nguồn gốc và cơ chế vận hành của chúng Hệ thống tri thức lý luận này tạo ra cơ sở định hướng cho sự phát triển xã hội và các lĩnh vực cụ thể trong hành động, tương tác xã hội.

Các quy luật xã hội giống như những nguyên lý khoa học, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển xã hội Do đó, nhà xã hội học cần tổ chức nghiên cứu để xác định nhu cầu phát triển của xã hội và các giai cấp, tập đoàn xã hội thông qua hành động và tương tác xã hội Họ cũng cần xác định các phương thức kết hợp tối đa lợi ích của các chủ thể với lợi ích của tập đoàn và xã hội trong các điều kiện cụ thể.

Chức năng nhận thức của xã hội học không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tri thức lý luận và phương pháp luận đúng về xã hội, mà còn giúp xác định những đặc trưng cơ bản của các mô hình xã hội tối ưu Qua các nghiên cứu cụ thể, xã hội học cung cấp thông tin khoa học khái quát, tạo lập tiền đề lý luận và cơ sở phương pháp luận khách quan để nhận biết bản chất, xu hướng phát triển và quy luật vận động của các hiện tượng xã hội Điều này góp phần xác lập cơ sở định hướng cho các hành động tương tác xã hội, giúp chủ thể xã hội suy nghĩ hợp lý và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ trong hoạt động thực tiễn, khoa học và quản lý xã hội.

Chức năng thực tiễn của xã hội học không chỉ liên quan đến nhận thức mà còn là một chức năng cơ bản và phổ biến, bắt nguồn từ hoạt động nhận thức khoa học với yếu tố dự báo Điều này có nghĩa là nhà xã hội học, thông qua phân tích sâu sắc các hiện tượng xã hội và các quá trình riêng lẻ, cần thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu để làm sáng tỏ triển vọng và phương hướng phát triển của xã hội trong tương lai.

Khi đã xác định rõ bản chất và quy luật của các hiện tượng xã hội, các đơn vị tri thức lý luận trong xã hội học có khả năng cung cấp cơ sở vững chắc cho hành động và tương tác xã hội của cá nhân Điều này giúp họ thiết lập mối quan hệ xã hội cần thiết dưới sự kiểm soát của tư duy lý luận, đồng thời điều hòa các mối quan hệ trong nhóm xã hội theo yêu cầu khách quan Việc nghiên cứu và dự báo tiến trình phát triển xã hội dựa trên nhận thức sâu sắc về quy luật và xu hướng phát triển được xem là điều kiện tâm lý - xã hội, là tiền đề lý luận cho kế hoạch hóa và quản lý xã hội một cách khoa học Chức năng thực tiễn của xã hội học còn thể hiện qua việc các đề xuất và khuyến nghị từ nghiên cứu phải đáp ứng yêu cầu hành động xã hội, củng cố liên hệ giữa khoa học và thực tiễn, đồng thời phát huy vai trò chủ đạo của lý luận xã hội học trong tổ chức và quản lý xã hội.

Chức năng tư tưởng của xã hội học xuất phát từ bản chất và vai trò quan trọng của hệ tư tưởng trong cuộc sống và tương tác xã hội của tổ chức và cá nhân Vai trò này quyết định việc cung cấp nền tảng khoa học cho hệ tư tưởng chủ đạo, từ đó hình thành nhân sinh quan xã hội đúng đắn cho mọi chủ thể trong các nhóm xã hội Nội dung chức năng tư tưởng của xã hội học được thể hiện qua hai khía cạnh thống nhất: trang bị lý luận và hình thành thế giới quan xã hội chính xác cho tất cả mọi người.

Hệ thống đơn vị tri thức của xã hội học cung cấp những nguyên lý khoa học giúp hình thành năng lực tư duy lý luận, kỹ năng suy nghĩ khoa học và khả năng tương tác xã hội cho mọi nhóm xã hội Xã hội học Việt Nam đang phát triển để trang bị cho các cá nhân một thế giới quan xã hội đúng đắn theo quan điểm của K Marx, V.I Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nhằm thực hiện hành động và tương tác xã hội hợp lý trong bối cảnh kinh tế thị trường, hội nhập WTO, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI.

Nhiệm vụ của xã hội học

a) Nghiên cứu hình thái biểu hiện và cơ chế vận động của các quy luật xã hội

Nhiệm vụ hàng đầu của các nhà xã hội học là nghiên cứu bản chất và quy luật của quá trình xã hội, nhằm phát triển hệ thống khái niệm và lý luận phù hợp với tính đặc thù của xã hội học Hiện tại, các nhà xã hội học cần tăng cường nghiên cứu lý luận và thực nghiệm để củng cố bộ máy khái niệm và xây dựng phương pháp luận riêng Trong quá trình nghiên cứu, họ cần tổ chức các nghiên cứu cơ bản để khám phá bản chất và quy luật của đối tượng xã hội, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của đất nước Đồng thời, nghiên cứu thực nghiệm cung cấp dữ liệu khoa học, góp phần minh chứng cho lý thuyết và phát hiện hướng đi mới trong nghiên cứu, từ đó kích thích tư duy sáng tạo và hỗ trợ hiệu quả cho công tác tổ chức và quản lý xã hội.

Lịch sử hình thành của xã hội học

Xã hội học ở giai đoạn mới hình thành

Xã hội học ban đầu gắn liền với triết học, dẫn đến sự hòa nhập giữa các tư tưởng khoa học và triết lý xã hội Những tư tưởng này được thể hiện qua hệ thống quan điểm của các nhà tư tưởng triết lý xã hội từ cổ đại đến cận đại Trong số các đại biểu tiêu biểu của tư tưởng xã hội học phương Đông, đặc biệt là Trung Hoa, có thể kể đến Quản Trọng, Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử, Lão Tử, Trang Tử và Hàn Phi Tử.

Trong thời kỳ cổ đại, tư tưởng về xã hội của Platon và Aristote đã hình thành những nền tảng đầu tiên Thời kỳ trung đại bị chi phối bởi triết học kinh viện và tôn giáo, dẫn đến việc chỉ có một số tư tưởng thực nghiệm từ các nhà triết lý xã hội Đến thời kỳ Phục hưng, các nhà tư tưởng như H Hobbes và J Locke đã khởi xướng những phương hướng tổ chức xã hội thực nghiệm Từ cổ đại đến Phục hưng, đây là giai đoạn quan trọng trong việc xây dựng các tiền đề lý luận và phương pháp luận cho sự ra đời của xã hội học, mặc dù các tư tưởng về triết lý xã hội lúc này vẫn chỉ dừng lại ở những ý tưởng chung.

Những hiểu biết về bản chất và quy luật của quá trình xã hội đã được hình thành qua thời gian phát triển lịch sử nhân loại, đóng góp vào nền tảng phương pháp luận cho sự ra đời của các tư tưởng xã hội học Trong thời kỳ này, các quan điểm về xã hội chủ yếu được thể hiện qua hệ thống triết lý xã hội Từ thế kỷ XVIII đến XIX, con người đã phát hiện ra các định luật xã hội, và vào cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, nhu cầu nhận thức khoa học về bản chất và quy luật của các quá trình xã hội đã xuất hiện Những yếu tố này đã tạo ra tiền đề lý luận và thực tiễn quan trọng cho sự hình thành xã hội học như một khoa học chính thức.

Cuối thế kỷ XIX, xã hội học được công nhận là một khoa học độc lập, với A Comte là người khởi xướng Ông đã giới thiệu thuật ngữ “xã hội học” và tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về hành động và tương tác xã hội, qua đó hình thành triết học thực chứng E Durkheim, nhà xã hội học nổi bật tiếp theo, đã đưa ra khái niệm “sự kiện xã hội và cấu trúc xã hội”, thay thế cho phạm trù tâm - sinh lý cá nhân trong nghiên cứu xã hội học Năm 1897, ông đã phát triển ý tưởng về cấu trúc xã hội trong các tác phẩm của mình.

C²c quy tắc của phương pháp luận xã hội học đã đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển xã hội học thành một khoa học độc lập Ông được công nhận là một trong những người có những đóng góp đáng kể cho lĩnh vực này.

Xã hội học ở giai đoạn phát triển

- Một số tr-ờng phái chính

Trong kho tàng lý luận của xã hội học có những tr-ờng phái lớn nh- :

1) Xã hội học thực chứng của A Comte với cơ cấu xã hội đ-ợc bao gồm tĩnh học xã hội và động học xã hội ;

2) Xã hội học duy vật lịch sử của K Marx với các hình thái kinh tế - xã hội ;

3) Xã hội học tiến hóa của H Spencer với luận đề xã hội nh- là cơ thể sống ;

4) Xã hội học thực nghiệm chức năng xã hội của E Durkheim với luận đề đoàn kết xã hội ;

5) Xã hội học tôn giáo của M Weber với hành động và phân tầng xã hội Đặc tr-ng cơ bản của giai đoạn này là xã hội học đã trở thành một khoa học độc lập và phát huy đ-ợc tác dụng chủ đạo về mặt lý luận đối với hoạt động tổ chức cũng nh- quản lý đời sống xã hội của con ng-ời Trong thời kỳ này, xã hội học đ-ợc phát triển theo nhiều tr-ờng phái lý luận khác nhau trên khắp thế giới nh- lý thuyết cấu trúc xã hội của A Gidden, lý thuyết t-ơng tác biểu tr-ng trong giao tiếp xã hội của G Mead, lý thuyết hệ thống xã hội - Hành động xã hội của T Parsons và R Merton, lý thuyết trao đổi xã hội của G Homans, H Blumer và nhiều lý thuyết khác

- Về ph-ơng pháp luận

Trong xã hội học, có hai khuynh hướng tiếp cận chính: tiếp cận vĩ mô của xã hội học châu Âu và tiếp cận vi mô của xã hội học Hoa Kỳ Xã hội học châu Âu tập trung vào việc nghiên cứu sâu sắc các thuộc tính và quy luật của quá trình xã hội trong các cơ cấu xã hội cụ thể, và đã phát triển thành xã hội học cấu trúc vào đầu thế kỷ XX Ngược lại, tại Hoa Kỳ, do ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và quá trình công nghiệp hóa, các nhà xã hội học đã chú trọng vào việc nghiên cứu hành vi con người và phản ứng của họ đối với các kích thích Qua việc phân tích những biểu hiện thực tế này, họ đã giải quyết nhiều vấn đề xã hội học liên quan đến bản chất và quy luật của hành vi, từ đó hình thành nên trường phái xã hội học hành vi.

Trong giai đoạn phát triển, xã hội học đã chuyển mạnh sang nghiên cứu thực nghiệm về các vấn đề xã hội, nhờ vào đội ngũ nhà xã hội học được đào tạo chuyên sâu từ nhiều lĩnh vực khác nhau Môn xã hội học đã được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học, và hệ thống tri thức cùng phương pháp luận của nó đã được ứng dụng trong quản lý tổ chức của nhiều tổ chức kinh tế - xã hội Thành tựu của xã hội học đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý và tương tác xã hội Đội ngũ nhà xã hội học, chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này ngày càng trưởng thành và lớn mạnh, với những tên tuổi nổi bật như T Makiguchi, T Parsons, E Goffman, G Homans và R Merton.

Xã hội học hiện nay

Xã hội học đã phát triển mạnh mẽ ở châu Âu và Hoa Kỳ, với hai cách tiếp cận chính là cấu trúc xã hội và hành động xã hội Hiện nay, tư tưởng xã hội học đang thâm nhập lẫn nhau giữa hai trường phái Mỹ và châu Âu Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là xã hội học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội thông tin, với các vấn đề được giảng dạy và nghiên cứu tại hầu hết các trường đại học và viện nghiên cứu toàn cầu.

Sự chuyển đổi sang giai đoạn mới được đánh dấu bởi việc ứng dụng hiệu quả hệ thống tri thức lý luận xã hội học vào tổ chức và quản lý xã hội Đồng thời, các chỉ số kinh tế - xã hội như HDI (Chỉ số phát triển con người), HPI (Chỉ số nghèo con người) và GDI (Chỉ số phát triển giới) đã xuất hiện, giúp đánh giá và cải thiện đời sống xã hội Đội ngũ lãnh đạo trong các chương trình và dự án kinh tế cũng đã được nâng cao để đáp ứng yêu cầu này.

Xã hội học hiện đại đã tham gia tích cực vào quản lý xã hội ở các cấp độ khác nhau, với các nhà xã hội học đảm nhiệm vai trò lãnh đạo trong việc điều phối hoạt động và quan hệ xã hội Họ đóng góp vào việc xây dựng cơ sở lý luận cho tổ chức và quản lý xã hội trong bối cảnh kinh tế thị trường, kinh tế tri thức, hội nhập, công nghiệp hóa và hiện đại hóa Do đó, xã hội học đang trở thành một phần quan trọng trong lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội, cùng với các khoa học xã hội - nhân văn khác.

Một số t- t-ởng chính yếu của xã hội học

Xã hội học Auguste Comte

a) Sơ l-ợc về xã hội học A Comte

A Comte (1798 - 1857) sinh tại Montpeller ở n-ớc Pháp Ông chịu ảnh h-ởng mạnh của t- t-ởng triết học ánh sáng Ông đã trực tiếp chứng kiến các biến động chính trị - xã hội, các cuộc cách mạng công nghiệp, cuộc xung đột giữa khoa học với tôn giáo Pháp và sáng tạo ra tr-ờng phái xã hội học thực chứng Các tác phẩm chính của ông là Triết học thực chứng (1842) và Hệ thống chính trị học thực chứng (1851) b) Ph-ơng pháp luận của xã hội học A Comte

A Comte đã phân tích sự khủng hoảng của xã hội Tây Âu đầu thế kỷ XIX, đánh dấu sự sụp đổ của xã hội thần học và quân sự, đồng thời khởi đầu cho sự phát triển của xã hội khoa học - công nghệ Ông sử dụng thuật ngữ “vật lý học xã hội” trước khi chuyển sang khái niệm “xã hội học”, do đó được coi là người sáng lập ra ngành này Comte nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân loại khoa học, xem các khoa học tự nhiên như toán học, thiên văn học, vật lý học, và hóa học là những nền tảng nghiên cứu bản chất và quy luật của thế giới tự nhiên Ông lập luận rằng cần có một khoa học xã hội cơ bản, tức là xã hội học, để nghiên cứu về xã hội, và cho rằng xã hội học có vị trí cao hơn các khoa học xã hội khác nhờ vào hệ thống tri thức lý luận, tổng hợp và khái quát về các quá trình xã hội.

Theo A Comte, nghiên cứu xã hội học cần tập trung vào đối tượng để phát hiện các quy luật phản ánh mối quan hệ của sự kiện và hiện tượng xã hội Ông tin rằng, thông qua các công trình nghiên cứu, nhà khoa học có thể chứng minh và làm sáng tỏ những thuộc tính bản chất và quy luật của tiến trình tổ chức và biến đổi xã hội bằng phương pháp luận thực chứng Nhà xã hội học nên áp dụng các phương pháp thực chứng để khám phá bản chất và quy luật của các quá trình xã hội, điều này đòi hỏi họ phải thu thập thông tin trực tiếp, kiểm tra giả thuyết, xây dựng lý thuyết, và tổng hợp các dữ liệu qua phân tích thực nghiệm khoa học.

A Comte đã phân loại các ph-ơng pháp nghiên cứu của xã hội học thành bốn nhóm là quan sát, so sánh, thực nghiệm và phân tích lịch sử Hệ thống quan điểm thực chứng luận của ông về xã hội học đ-ợc thể hiện đặc biệt rõ ràng và sinh động thông qua việc trình bày nội dung của các ph-ơng pháp này nh- sau:

1) Nhóm ph-ơng pháp quan sát dùng để nhận biết đ-ợc những biểu hiện bề ngoài của các sự kiện xã hội một cách trực tiếp, làm cơ sở thực tiễn cho việc thu thập các bằng chứng xã hội dùng để giải thích tính chất biểu hiện của các quá trình, hiện t-ợng xã hội A Comte đã chỉ ra một số các quy tắc quan sát mà cho tới nay vẫn còn nguyên giá trị và cần thiết phải đ-ợc áp dụng trong các công trình nghiên cứu những vấn đề của xã hội học Chẳng hạn nh- quan sát phải gắn với lý luận, đ-ợc soi rọi bởi lý thuyết, có mục đích, theo hệ thống, bằng một kế hoạch xác định, có ghi chép những biểu hiện, tuân thủ quy luật diễn biến của đối t-ợng, kết hợp hoạt động của tất cả các giác quan với t- duy và hành động đối t-ợng Ông cho rằng nếu chủ thể tiến hành quan sát đối t-ợng không tuân theo sự chỉ dẫn của lý luận thì đó chỉ là sự quan sát có tính chất “mù quáng” mà kết quả thu đ-ợc sẽ không có lợi ích gì cho sự phát triển của xã hội học;

2) Nhóm ph-ơng pháp thực nghiệm đ-ợc hiểu là nhà nghiên cứu phải biết tạo ra các điều kiện nhân tạo để tiến hành phân tích, xem xét mức độ ảnh h-ởng của đối t-ợng tới một hiện t-ợng, sự kiện xã hội nhất định khác nh- thế nào? A Comte thừa nhận rằng, bằng phân tích thực nghiệm khó và thậm chí không thể tiến hành thực hiện đ-ợc các nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đối với cả hệ thống xã hội Ông cũng cho rằng, nhà khoa học hoàn toàn có thể tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tự nhiên bằng cách tạo ra đ-ợc các điều kiện nhân tạo dùng để xem xét ảnh h-ởng của chúng tới một hiện t-ợng, sự kiện xã hội nhất định đang diễn ra nh- thế nào? Một khía cạnh cụ thể của việc áp dụng ph-ơng pháp thực nghiệm tự nhiên này là nhà khoa học phải biết cách tiến hành nghiên cứu đối t-ợng trong c²c trường hợp “không bình th-ờng” để tìm hiểu tính chất biểu hiện của nó ở các sự kiện đang diễn ra một cách “bình th-ờng” trong xã hội;

3) Nhóm ph-ơng pháp so sánh dùng để tìm ra những đặc điểm khác biệt giữa xã hội hiện tại với một xã hội trong quá khứ thông qua việc xác định sự giống - khác nhau giữa các hình thức biểu hiện, các dạng vận động cùng các loại hình xã hội và từ đó, thực hiện các quá trình phân tích hệ thống thông tin đã thu thập có thể khái quát đ-ợc các đặc điểm chung, các thuộc tính cơ bản của đối t-ợng xã hội mà nhà nghiên cứu cÇn;

4) Nhóm ph-ơng pháp phân tích lịch sử dùng để mô tả tiến trình phát triển của toàn bộ lịch sử - xã hội qua “ba giai đo³n” d-ới hình thức những mô hình t- duy nhằm xác định xem, sự phát triển đó đ-ợc diễn ra giống, khác nhau nh- thế nào giữa xã hội hiện tại với một xã hội trong quá khứ Thông qua việc phát hiện ra quy luật “ba giai đo³n” của sự phát triển lịch sử - xã hội, A Comte đã chỉ ra tầm quan trọng đặc biệt của ph-ơng pháp này Quy trình thực hiện ph-ơng pháp phân tích lịch sử đ-ợc thể hiện ở chỗ, nhà xã hội học phải biết tiến hành quan sát một cách tỉ mỉ, kỹ l-ỡng sự vận động của đối t-ợng trong tiến trình lịch sử - xã hội, tính chất biểu hiện của các sự kiện, các hiện t-ợng xã hội rồi từ đó, nỗ lực suy nghĩ, t-ởng t-ợng mà khái quát lại làm thành những ý t-ởng chung nhằm chỉ rõ xu h-ớng cũng nh- bản chất và quy luật của tiến trình biến đổi xã hội c) Quan niệm về cơ cấu của xã hội học

Chịu ảnh hưởng từ phương pháp luận của khoa học tự nhiên, A Comte đã phân chia xã hội học thành hai bộ phận chính: tĩnh học xã hội (Social Physics) và động học xã hội (Social Dynamics).

1) Tĩnh học xã hội là một bộ phận của xã hội học chuyên nghiên cứu về trật tự xã hội, cơ cấu xã hội bao gồm các thành phần và mối liên hệ giữa chúng Ban đầu A Comte cho rằng, cá nhân là đơn vị nhỏ nhất cấu thành xã hội Sau đó, qua quá trình nghiên cứu, ông cho rằng đơn vị nhỏ nhất, cơ bản nhất, sơ đẳng nhất của xã hội mà nó có mặt trong tất cả các đơn vị xã hội là gia đình Khi phân tích thuộc tính của gia đình,

A Comte chủ yếu đi vào tìm hiểu cơ cấu gia đình, sự phân công lao động giữa những thành viên trong gia đình, tinh thần nghĩa vụ - trách nhiệm giữa nam với nữ, mối quan hệ giữa mọi ng-ời trong gia đình với nhau mà đặc biệt là mối quan hệ giữa cha mẹ với con cái Từ kết quả của tiến trình phân tích những thuộc tính bản chất của gia đình, ông đã đ-a ra quan niệm về cơ cấu xã hội Theo ông, cơ cấu xã hội bao giờ cũng đ-ợc tạo nên từ những cơ cấu xã hội khác, đơn giản hơn gọi là tiểu cơ cấu xã hội Do đó, một khi chủ thể đã hiểu thấu đáo các thuộc tính bản chất của cơ cấu xã hội thì họ sẽ nắm bắt đ-ợc toàn bộ các đặc điểm, các thuộc tính bản chất, các mối liên hệ có tính quy luật của các tiểu cơ cấu xã hội góp phần tạo nên một cấu trúc xã hội nhất định A Comte cho rằng, cơ cấu xã hội đ-ợc phát triển theo con đ-ờng tiến hóa từ thấp tới cao, từ đơn giản đến phức tạp Sự phát triển của xã hội đ-ợc biểu hiện ở mức độ phân hóa, sự đa dạng hóa và chuyên môn hóa của các chức năng cũng nh- mức độ liên kết giữa các tiểu cơ cấu xã hội đó lại với nhau Từ đó, ông đặt ra vấn đề cơ bản có tác dụng xuyên suốt toàn bộ tiến trình phát triển của xã hội học Pháp thế kỷ XIX là vấn đề nghiên cứu xem, làm thế nào để có thể duy trì đ-ợc các mối liên kết giữa các bộ phận xã hội với nhau khi mức độ phân hóa chức năng của nó ngày một tăng lên trong xã hội, tức là nhà xã hội học phải tìm kiếm ph-ơng thức hợp lý dùng để duy trì trật tự xã hội

A Comte đ-a ra cách giải quyết vấn đề này và nhấn mạnh đến vai trò của sự điều tiết, phối hợp, liên kết giữa những tác động quản lý hành chính của Nhà n-ớc với tính chất của yếu tố văn hóa, tinh thần của xã hội mà trong đó, có vai trò quan trọng của hoạt động quản lý hành chính Nhà n-ớc của Chính phủ và phẩm chất của các yếu tố trí tuệ, đạo đức, thiện chí, thiện cảm trong nhân cách giữa các thành viên trong xã hội với nhau;

2) Động học xã hội là lĩnh vực của xã hội học chuyên nghiên cứu các quy luật biến đổi xã hội trong các hệ thống xã hội theo thời gian Theo A Comte, động lực của sự phát triển của xã hội không chỉ do những yếu tố nh- kinh tế, địa lý, khí hậu quy định mà còn bởi những nhân tố tinh thần nh- các quan điểm t- t-ởng và nhận thức của con ng-ời nữa Ông đã khái quát lịch sử phát triển của nhân loại thành ba giai đoạn là thần học - T-ởng t-ợng, siêu hình - Trừu t-ợng và thực chứng - Khoa học Ông đã dùng quy luật ba giai đoạn này để giải thích sự hình thành, phát triển của các hệ t- t-ởng cũng nh- sự vận động của các cơ cấu xã hội t-ơng ứng Theo quan điểm của A Comte, tính chất, nội dung của các quá trình xã hội đã đạt đ-ợc ở mỗi giai đoạn tr-ớc đ-ợc coi là điều kiện, tiền đề vật chất, tâm lý - xã hội cho sự phát triển của chúng ở giai đoạn sau Lịch sử tiến hóa của xã hội hoàn toàn đ-ợc diễn ra theo con đ-ờng tích lũy tiến hóa Điều đó có nghĩa là các t- t-ởng mới, các hệ thống xã hội mới đều luôn luôn đ-ợc xây dựng, bổ sung vào cái cũ - Cái đã có ví nh-, trong xã hội hiện đại, quan hệ dòng họ không mất đi và các t- t-ởng thần bí, siêu nhiên cũng không hoàn toàn bị biến mất Tuy nhiên, sự biến đổi của xã hội diễn ra từ giai đoạn này sang giai đoạn khác không cõ sứ “ trôi ch°y”, “nhẹ nh¯ng” m¯ thường diễn ra một cách bất ổn định, có mâu thuẫn do có sự đấu tranh giữa cái cũ với cái mới Mặc dù mọi xã hội đều phải trải quan ba giai đoạn phát triển lịch sử nh-ng tốc độ và thời gian tiến triển của chúng có thể rất khác nhau là tùy thuộc vào quy mô dân số, mật độ dân số và các điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa của xã hội đó Dựa vào quy luật ba giai đoạn, A Comte đã cho rằng, xã hội học ra đời ở giai đoạn cuối cùng của quá trình tiến hóa là một tất yếu lịch sử Theo ông, do đ-ợc ra đời muộn nên xã hội học ngay lập tức phải là một khoa học thực chứng và chiếm vị trí cao nhất trong hệ thống thứ bậc của các khoa học xã hội - nhân v¨n

A Comte là người đầu tiên chỉ ra nhu cầu phát triển và bản chất của nghiên cứu khoa học trong xã hội học Ông nhấn mạnh rằng xã hội học có nhiệm vụ tìm hiểu bản chất và quy luật của các quá trình xã hội, nhằm giải thích nguyên nhân biến đổi xã hội và góp phần ổn định trật tự xã hội Một đóng góp quan trọng khác của ông là việc áp dụng các phương pháp khoa học để xây dựng và kiểm chứng lý luận xã hội học Ông cũng xác định các nhiệm vụ và vấn đề cơ bản của xã hội học, những vấn đề này hiện đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu xã hội học sau này Với những cống hiến to lớn, A Comte được xem là người có công đầu trong việc xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho sự ra đời của xã hội học như một khoa học chân chính.

Xã hội học Karl Marx

a) Sơ l-ợc về xã hội học K Marx

K Marx (1818 - 1883) là nhà triết học, kinh tế học, xã hội học ng-ời Đức Hai phát kiến lý luận quan trọng nhất của ông là học thuyết về giá trị thặng d- và chủ nghĩa duy vật lịch sử K Marx có rất nhiều tác phẩm nổi tiếng nh- T- bản luận, Bản thảo kinh tế

Triết học năm 1844, cùng với các tác phẩm như Gia đình thần thánh, Tuyên ngôn Đảng Cộng sản và Đấu tranh giai cấp ở Pháp, đã đóng góp quan trọng vào việc phát triển lý luận và phương pháp luận cho xã hội học của K Marx Những phát kiến này không chỉ tạo nền tảng cho hệ thống tri thức lý luận mà còn cung cấp phương pháp luận sắc bén, góp phần định hình tư duy xã hội học hiện đại.

Học thuyết về chủ nghĩa duy vật lịch sử của K Marx được coi là nền tảng của xã hội học Mác xít, thể hiện rõ lý luận và phương pháp luận xã hội học Nhiều nhà xã hội học nhận định rằng các tác phẩm kinh điển của K Marx chứa đựng một hệ thống lý luận xã hội học hoàn chỉnh, giúp các nhà nghiên cứu phân tích và phát hiện quy luật cũng như bản chất của các hiện tượng xã hội trong bất kỳ xã hội nào.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan niệm của K Marx về các quá trình và hiện tượng xã hội, thể hiện sự kết hợp giữa duy vật biện chứng và lịch sử phát triển xã hội Luận điểm cốt lõi của nó nhấn mạnh rằng sản xuất và trao đổi sản phẩm là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của mọi chế độ xã hội Sự phân phối sản phẩm và phân chia giai cấp trong xã hội được quyết định bởi cách thức sản xuất và trao đổi sản phẩm trong lịch sử.

Nhà nghiên cứu xã hội học cần phân tích sâu sắc để tìm ra nguyên nhân cuối cùng của các vấn đề xã hội, thay vì chỉ xem xét nguyên nhân trung gian Theo K Marx, việc nghiên cứu đời sống xã hội yêu cầu nhà khoa học tập trung vào các đặc điểm thực tiễn, hành động và tương tác xã hội giữa các cá nhân trong bối cảnh điều kiện sống vật chất Tiền đề của lịch sử loài người bắt nguồn từ sự tồn tại của cá nhân và khả năng sống để tạo ra lịch sử Hành động sản xuất các phương tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần là điểm quan trọng mà nhà nghiên cứu cần chú ý Do đó, chủ nghĩa duy vật lịch sử bắt đầu từ việc phân tích các quá trình lịch sử - xã hội dựa trên hoạt động vật chất của con người và cơ sở kinh tế của xã hội, theo quan điểm rằng "tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội".

Bản chất con người phụ thuộc vào các điều kiện vật chất và được quy định bởi hoạt động sản xuất cùng các quan hệ xã hội K Marx đã kế thừa, phê phán và phát triển sáng tạo tư tưởng biện chứng của F Hegel trong nghiên cứu thế giới tự nhiên và xã hội Giải quyết vấn đề xã hội học theo phép biện chứng duy vật yêu cầu nhà nghiên cứu xem xét sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ tương tác, mâu thuẫn và phát triển không ngừng Nhà xã hội học cần nhìn nhận xã hội như một cơ cấu xã hội khi nghiên cứu đối tượng từ góc độ chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Xã hội được hiểu là một chỉnh thể bao gồm các bộ phận có mối quan hệ tương tác, phát triển qua các mâu thuẫn và đối kháng giữa các giai cấp, tầng lớp, thiết chế và chuẩn mực văn hóa K Marx đã nhấn mạnh việc nghiên cứu cơ cấu giai cấp trong xã hội tư bản, chỉ ra rằng xã hội này gồm hai giai cấp đối lập: tư sản và vô sản Ông cho rằng sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào việc giải quyết những mâu thuẫn giữa các bộ phận Chế độ phong kiến chứa đựng những mâu thuẫn dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản, và xã hội tư bản lại tiềm ẩn những mâu thuẫn dẫn đến sự phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa Luận điểm quan trọng của Marx là sự biến đổi của xã hội là thuộc tính vốn có, bởi con người luôn tạo ra lịch sử qua hành động và tương tác xã hội để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao Theo ông, mọi sự vận động và biến đổi xã hội tuân theo các quy luật nhất định mà con người có thể nhận thức và vận dụng để cải tạo xã hội phù hợp với lợi ích của mình.

Một nhiệm vụ quan trọng của lý luận và phương pháp luận khoa học xã hội học là xác định rõ các điều kiện giúp con người nhận thức lợi ích giai cấp của mình, từ đó đoàn kết và tổ chức đấu tranh cách mạng nhằm xóa bỏ trật tự xã hội cũ Việc áp dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cơ sở lý luận cho xã hội học yêu cầu các nhà xã hội học tập trung phân tích mối quan hệ biện chứng giữa con người và xã hội trong các quá trình xã hội Quan niệm về bản chất xã hội và con người trong xã hội học của K Marx nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hiểu biết này trong việc xây dựng một trật tự xã hội mới, tiến bộ và công bằng cho tất cả mọi người.

Luận điểm của K Marx nhấn mạnh rằng bản chất của xã hội và con người được hình thành từ quá trình sản xuất, thông qua các hoạt động và mối quan hệ của các chủ thể trong việc tạo ra của cải vật chất bằng cách sử dụng công cụ và kỹ thuật Quan điểm này của K Marx về bản chất xã hội và con người được thể hiện rõ qua nhiều vấn đề khác nhau.

1) Bản chất của mọi xã hội và con ng-ời đều bị quy định bởi hoạt động sản xuất ra của cải vật chất Khác với động vật chỉ biết sống nhờ vào những gì đã có sẵn trong môi tr-ờng tự nhiên, con ng-ời phải biết tự sản xuất ra các ph-ơng tiện để tồn tại và để sống Lao động không chỉ là nguồn gốc của mọi của cải trong xã hội mà hơn thế nữa, nó còn có tác dụng sáng tạo ra xã hội loài ng-ời và nhân cách của mỗi ng-ời Thuộc tính bản chất của mọi cá nhân và xã hội đều bị quy định bởi nội dung cùng tính chất của hoạt động sản xuất ra của cải vật chất của chủ thể khi sử dụng công cụ, kỹ thuật Theo đó, khi nghiên cứu những vấn đề của xã hội học, nhà khoa học phải biết tiến hành phân tích cách thức tổ chức hoạt động cũng nh- tính chất của các mối quan hệ qua lại giữa con ng-ời với con ng-ời, giữa con ng-ời với xã hội trong việc sản xuất ra các ph-ơng tiện để sinh tồn và phát triển;

2) Cùng với quá trình sản xuất ra các ph-ơng tiện để tồn tại và để sống, con ng-ời không ngừng biết sáng tạo ra hệ thống các nhu cầu mới ngày càng cao hơn Trình độ phát triển của xã hội hoàn toàn bị phụ thuộc vào trình độ tổ chức lao động sản xuất của con ng-ời nhằm thỏa mãn đ-ợc hệ thống các nhu cầu vật chất - tinh thần nhất định có thể giúp cho họ tồn tại và phát triển K Marx đã nhấn mạnh rằng, sản xuất và tiêu dùng là hai mặt của chính một quá trình sống Sau khi đã làm thỏa mãn đ-ợc những nhu cầu tối thiểu để tồn tại, con ng-ời sẽ trở nên “văn minh” hơn với nghĩa l¯ họ đã có điều kiện để làm bộc lộ ra và phát triển các năng lực thực tiễn vốn tiềm ẩn trong mình mà động vật không thể có Khi phân tích tính chất của các xã hội có giai cấp, ông đã chỉ ra một cách đầy thuyết phục rằng, chế độ bóc lột và sự tha hóa vốn có của sự phân công lao động trong các xã hội không cho phép con ng-ời có thể tự do biểu hiện đ-ợc các năng lực thực tiễn của mình Những sự phân tích đó của K Marx đã gợi ra đ-ợc những ý t-ởng đúng cho việc thực hiện các công trình nghiên cứu xã hội học là nhà nghiên cứu phải tập trung ý thức vào giải quyết nhiệm vụ phân tích đối t-ợng nhằm xác định xem, cơ chế cùng các điều kiện xã hội thực nào đã góp phần làm cản trở hay thúc đẩy sự phát triển những thuộc tính của năng lực, phẩm chất ở con ng-ời trong quá trình lao động;

3) Trong tất cả các xã hội, sản xuất luôn bị phụ thuộc vào nội dung cùng tính chất của sự phân công lao động xã hội Học thuyết của K Marx chỉ ra rằng, nhân tố quyết định toàn bộ lịch sử của xã hội loài ng-ời là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống trực tiếp, trình độ phát triển của xã hội luôn luôn bị trình độ phát triển của lao động sản xuất quy định Theo quan điểm của K Marx, ở mọi xã hội, sự phân công lao động xã hội đều dựa vào hình thức sở hữu t- nhân về t- liệu sản xuất nh- đất đai, máy móc, t- bản Chính sự sở hữu t- nhân về t- liệu sản xuất đã làm sản sinh ra cơ cấu, sự phân tầng xã hội bao gồm nhóm - giai cấp nắm giữ t- liệu sản xuất là ông chủ, giai cấp thống trị, kẻ bóc lột và nhóm - giai cấp còn lại trong xã hội không có t- liệu sản xuất phải bán sức lao động, đi làm thuê lấy tiền để sống, bị thống trị, bị bóc lột một cách cùng cực Khi tuân thủ đ-ợc nội dung của những luận điểm đó của K Marx trong tiến trình nghiên cứu, nhà xã hội học cần biết tập trung ý thức vào phân tích hai vấn đề quan trọng là về mặt thực tiễn cần xóa bỏ, thay thế chế độ sở hữu t- nhân bằng chế độ sở hữu xã hội nhằm xây dựng nên một xã hội công bằng, văn minh còn về mặt lý luận, các nhà nghiên cứu xã hội học cần biết định h-ớng hoạt động t- duy của mình vào thực hiện nhiệm vụ phân tích cơ cấu xã hội để chỉ rõ xem, ai là ng-ời có lợi, ai là ng-ời bị thiệt từ cách tổ chức xã hội cũng nh- cơ cấu xã hội hiện có;

4) ở mọi xã hội, tồn tại xã hội luôn là nhân tố quyết định ý thức xã hội và ng-ợc lại, ýthức xã hội luôn có sự tác động năng động trở lại đối với tồn tại xã hội.Điều đó có nghĩa là hệ t- t-ởng, văn hóa và các chuẩn giá trị luôn đ-ợc xuất hiện trên nền tảng vật chất là sản xuất, sự phân công lao động xã hội

Trong xã hội, các yếu tố như địa vị, giá trị xã hội và chuẩn mực đều bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ kinh tế tự nhiên Nhà xã hội học cần tập trung phân tích đối tượng để khám phá bản chất và quy luật của mối quan hệ giữa cấu trúc vật chất và tinh thần của ý thức xã hội Họ cần nghiên cứu cách tổ chức xã hội ảnh hưởng đến hệ thống giá trị và văn hóa của các nhóm xã hội, cũng như tác động của ý thức xã hội đối với cuộc sống và quan hệ giữa con người Quy luật phát triển của lịch sử xã hội theo quan điểm xã hội học của K Marx cũng cần được xem xét trong bối cảnh này.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng sự phát triển xã hội toàn cầu là quá trình thay thế liên tiếp các hình thái kinh tế - xã hội, thực chất là các phương thức sản xuất K Marx nhấn mạnh rằng sự phát triển này là một quá trình lịch sử tự nhiên Ông lập luận rằng lịch sử loài người đã trải qua năm phương thức sản xuất, tương ứng với năm hình thái kinh tế - xã hội và năm thời đại lịch sử: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản và cộng sản văn minh.

Xã hội học Herbert Spencer

a) Sơ l-ợc về xã hội học H Spencer

H Spencer (1820 - 1903) là nhà triết học và xã hội học Anh - Ng-ời “cha đẻ” của xã hội học tiến hóa Ông là đại biểu điển hình cho khuynh h-ớng sinh học trong xã hội học Ông có nhiều tác phẩm lớn nh- Những nghiên cứu xã hội học, Xã hội học miêu tả, Các nguyên lý của xã hội học b) Các nguyên lý cơ bản của xã hội học H Spencer

Học thuyết của H Spencer được nhiều nhà xã hội học công nhận là quan điểm về cơ thể sống, trong đó ông phát triển lý thuyết xã hội học dựa trên cơ cấu xã hội của A Comte Ông khẳng định rằng “xã hội như là cơ thể sống” - một loại hình “cơ thể siêu hư hữu cơ” Theo ông, xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật và nguyên lý tổ chức xã hội, với xã hội luôn vận động và phát triển theo quy luật tự nhiên Nhà xã hội học cần nghiên cứu đối tượng để phát hiện ra quy luật, nguyên lý và cấu trúc của các quá trình xã hội, đồng thời nên tập trung vào việc tìm kiếm các thuộc tính chung và mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng xã hội, thay vì chỉ phân tích tính đặc thù của lịch sử - xã hội.

Theo A Comte và H Spencer, có thể áp dụng nguyên lý sinh học để nghiên cứu "cơ thể xã hội" Luận điểm chính của xã hội học H Spencer là nguyên lý tiến hóa, cho rằng xã hội loài người phát triển theo quy luật từ đơn giản đến phức tạp Ông nhấn mạnh rằng quy mô cơ thể xã hội ảnh hưởng đến nhu cầu phân hóa, dẫn đến sự hình thành các quá trình xã hội Trong tiến hóa xã hội, việc điều tiết, kiểm soát và phân chia nguồn lực giữa các bộ phận là rất quan trọng Nhà xã hội học cần xác định các yếu tố tác động đến xu hướng và bản chất của các quá trình xã hội Giống như cơ thể sống, xã hội có nhiều nhu cầu cần thỏa mãn, đòi hỏi các cơ quan hoạt động theo nguyên tắc chuyên môn hóa H Spencer cho rằng xã hội chỉ phát triển lành mạnh khi các cơ quan chức năng đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Ông chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt quan trọng giữa cơ thể xã hội và cơ thể sống Cả hai đều có khả năng sinh tồn và phát triển theo quy luật tiến hóa, với sự vận động tuân theo các quy luật chung như tăng kích cỡ và chuyên môn hóa chức năng Tuy nhiên, cơ thể xã hội khác biệt ở khả năng tự ý thức và tác động lẫn nhau thông qua ngôn ngữ và ký hiệu, điều mà cơ thể sinh học không có Ông coi cơ thể xã hội như một hệ thống cấu trúc bao gồm các tiểu hệ thống xã hội khác nhau, trong đó các bộ phận có sự tương tác chặt chẽ Bất kỳ sự thay đổi nào ở một bộ phận đều ảnh hưởng đến chức năng của các bộ phận khác, mỗi bộ phận được xem như một cơ thể vi mô, một cơ quan hay tế bào với cấu tạo và chức năng xác định.

Xã hội được xem như một cơ thể siêu hữu cơ, liên tục trải qua các giai đoạn sinh trưởng, tiến triển và suy thoái, cho thấy khả năng thích nghi với môi trường Các khái niệm và nguyên lý của H Spencer có ảnh hưởng lớn đến phương pháp luận của xã hội học hiện đại Nhiều nhà xã hội học đã phát triển ý tưởng về cấu trúc và chức năng của cơ thể xã hội mà H Spencer đề xuất, từ đó hình thành trường phái chức năng luận trong xã hội học.

H Spencer đã sử dụng thuật ngữ tĩnh học xã hội và động học xã hội theo cách khác biệt so với A Comte Trong khi A Comte mô tả sự vận động của xã hội, Spencer lại tập trung vào giá trị học, xem tĩnh học xã hội là nghiên cứu trạng thái cân bằng của xã hội hoàn hảo và động học xã hội là quá trình tiến tới sự hoàn hảo đó Ông tin rằng sự tiến hóa xã hội là một quá trình tất yếu, đưa xã hội từ trạng thái đơn giản, thuần nhất đến sự đa dạng, phức tạp, từ trạng thái bất định không hoàn hảo đến trạng thái cân bằng hoàn hảo.

Tiếp nối quan điểm của S Simon và A Comte, H Spencer phân loại xã hội thành

Ông phân loại xã hội thành "xã hội quân sự" và "xã hội công nghiệp" dựa trên đặc điểm của các quá trình tiến hóa, không phải theo trình độ tiến hóa Xã hội quân sự có cơ chế tổ chức tập trung và độc đoán cao, nhằm đáp ứng yêu cầu quốc phòng và chiến tranh, với sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước đối với hoạt động của tổ chức và cá nhân Ngược lại, xã hội công nghiệp có cơ chế tổ chức ít tập trung, hạn chế tính độc đoán, tạo điều kiện cho việc phát huy tính năng động của các bộ phận trong xã hội, với mức độ kiểm soát của Nhà nước thấp hơn Chế độ phân phối trong xã hội công nghiệp diễn ra theo cả hai chiều ngang và dọc, giữa các tổ chức và cá nhân Sự phân loại này không phản ánh sự tiến hóa riêng biệt, mà liên quan đến quá trình tiến hóa tuần hoàn, cho phép sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai loại hình xã hội.

Quá trình tiến hóa xã hội phụ thuộc vào trạng thái chiến tranh hay hòa bình, trong đó hòa bình thúc đẩy chuyển đổi từ xã hội quân sự sang xã hội công nghiệp, trong khi chiến tranh cản trở tiến hóa H Spencer đã phân loại các xã hội theo trình độ tiến hóa, từ xã hội đơn giản đến xã hội phức tạp, đồng thời chỉ ra các đặc điểm về cấu trúc xã hội và dân số của từng loại Mỗi cấp bậc xã hội có những khác biệt rõ rệt về kinh tế, tôn giáo, gia đình, văn hóa, nghệ thuật, phong tục, tập quán, luật pháp và cơ cấu cộng đồng.

Theo H Spencer, xã hội đơn giản có cơ cấu kinh tế săn bắt - hái lượm, trong khi xã hội hỗn hợp bậc một có nền nông nghiệp Xã hội hỗn hợp bậc hai phát triển hơn với sự phân công lao động phức tạp, và xã hội hỗn hợp bậc ba sở hữu nền kinh tế công nghiệp Các xã hội hỗn hợp thường có quy mô dân số lớn và mức độ phân hóa, chuyên môn hóa chức năng cao hơn so với xã hội đơn giản.

- Quan điểm xã hội học về thiết chế xã hội

Theo H Spencer, thiết chế xã hội là những tổ chức cần thiết để quản lý xã hội, tạo ra khuôn mẫu và kiểu tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu và chức năng cơ bản của hệ thống xã hội, đồng thời kiểm soát hành động và tương tác của cá nhân và nhóm Nguyên lý tiến hóa xã hội của ông cho rằng những thiết chế giúp xã hội thích nghi và phát triển sẽ được duy trì và củng cố Ông đặc biệt nhấn mạnh vai trò quan trọng của thiết chế gia đình và dòng họ, đồng thời phân tích các thiết chế nghi lễ, chính trị, tôn giáo và kinh tế.

1) Thiết chế gia đình, dòng họ là những quy định chung, rất cần thiết về vấn đề thực hiện hành động và quan hệ của mọi ng-ời trong gia đình, dòng họ đ-ợc xuất hiện để làm thỏa mãn nhu cầu cơ bản về các vấn đề duy trì nòi giống, nuôi dạy con cái, kiểm soát hoạt động sinh đẻ, tình dục, quan hệ giữa nam với nữ, chăm sóc, ứng xử giữa các thành viên trong gia đình - dòng họ, những quy định về nghi thức giỗ - tết - thờ cúng - sinh hoạt nội tộc, xây dựng từ đ-ờng - lăng mộ - phả hệ;

2) Thiết chế nghi lễ là những quy định chung, rất cần thiết đ-ợc đặt ra để đáp ứng nhu cầu liên kết và kiểm soát các mối quan hệ trong xã hội thông qua các thủ tục, biểu t-ợng, ký hiệu, các nghi thức Chức năng của thiết chế nghi lễ là tạo lập và duy trì sự gắn kết cũng nh- sự phối hợp giữa các hoạt động, các mối quan hệ của các bộ phân cấu thành của xã hội với nhau Nhìn chung, ở những xã hội nào có sự tập trung quyền lực càng cao thì mức độ bất bình đẳng về nghi lễ càng lớn;

3) Thiết chế tôn giáo đ-ợc coi nh- những định chế về hoạt động, quan hệ giữa những ng-ời theo đạo buộc phải thực hiện với yếu tố cơ bản là niềm tin vào các lực l-ợng siêu nhiên Theo đức tin, tập hợp các cá nhân cùng phải tiến hành chia sẻ niềm tin và cùng tham gia các hoạt động - quan hệ theo nghi thức đặc thù của tôn giáo Chức năng của thiết chế này có tác dụng làm củng cố hệ thống chuẩn mực, giá trị, đức tin, tinh thần, ý thức thánh thiện dùng để duy trì trật tự tôn giáo trong xã hội;

4) Thiết chế kinh tế là những định chế chung về hoạt động kinh tế cần thiết phải đ-ợc đặt ra để đáp ứng yêu cầu thích nghi của các tổ chức xã hội đối với môi tr-ờng, làm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con ng-ời về sản phẩm cũng nh- dịch vụ trong điều kiện môi tr-ờng luôn khan hiếm các nguồn lực và luôn biến đổi;

5) Thiết chế chính trị là những quy định pháp luật cần thiết phải đ-ợc đặt ra d-ới dạng các văn bản pháp quy của thể chế chính thống khi nó xuất hiện Nội dung của nó chủ yếu đ-ợc dùng để giải quyết các xung đột bên trong và bên ngoài xã hội Khi có sự tập trung quyền lực càng lớn thì nội dung của nó càng bộc lộ rõ sự bất bình đẳng trong sự phân chia giai cấp trong xã hội

Xã hội học Max Weber

a) Sơ l-ợc về xã hội học M Weber

M Weber (1864 - 1920) là nhà kinh tế học, nhà sử học, nhà xã hội học ng-ời Đức - Một trong những nhà xã hội học lớn nhất hồi đầu thế kỷ XX Theo ông, xã hội học là một khoa học về hành động xã hội Ông đ-ợc tôn vinh là “cha đẻ” cða xã hội học tôn giáo và viết nhiều công trình lý luận nổi tiếng nh- Đạo đức học Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa t- bản (1910 - 1904), Kinh tế học và xã hội học (1910 - 1914), Tôn giáo Trung Quốc (1913), Tôn giáo ấn Độ (1916 - 1917), Xã hội học tôn giáo (1916) b) Bối cảnh lịch sử - xã hội và ph-ơng pháp luận của xã hội học M Weber Đóng góp to lớn về mặt ph-ơng pháp luận của M Weber đối với xã hội học hiện đại là ở chỗ, ông đã đ-a ra đ-ợc ph-ơng thức giải quyết những vấn đề của xã hội học gắn liền với thực tiễn của các bối cảnh lịch sử, xã hội và của triết học Đức cuối thế kỷ XIX Vào lúc đó, những thành tựu về khoa học và kỹ thuật đã tạo nên đ-ợc vai trò độc tôn của ph-ơng pháp luận khoa học tự nhiên Một số ng-ời cho rằng, các khoa học xã hội - nhân văn nh- kinh tế học, sử học, xã hội học, chính trị học, v.v là phi khoa học, không khách quan, cảm tính, kinh nghiệm chủ nghĩa, giáo điều - kinh viện Điều đó đã dẫn tới một cuộc khủng hoảng niềm tin đối với lý luận và ph-ơng pháp luận trong các khoa học xã hội vì vậy, một số ng-ời đã đặt ra câu hỏi về tính xác thực của các đơn vị tri thức lý luận trong các khoa học xã hội - nhân văn nh- thế nào?

Cuối thế kỷ XIX, Đức chứng kiến những cuộc tranh luận sôi nổi về phương pháp luận khoa học, tập trung vào ba vấn đề chính: đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mục tiêu của khoa học xã hội Dù có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng có thể phân chia thành hai trường phái chính.

1) Quan điểm của tr-ờng phái thứ nhất cho rằng, cần phải biết áp dụng triệt để ph-ơng pháp luận khoa học tự nhiên vào nghiên cứu những biểu hiện của hành động - t-ơng tác xã hội bởi con ng-ời luôn biết thực hiện nhiệm vụ hoạt động - giao tiếp một cách có lý trí để làm thỏa mãn những nhu cầu vật chất - tinh thần của mình;

2) Quan điểm của tr-ờng phái thứ hai thì lại cho rằng, không thể áp dụng ph-ơng pháp khái quát hóa kiểu khoa học tự nhiên để giải thích bản chất phức tạp của đời sống xã hội của con ng-ời vì ph-ơng pháp đó không phân biệt đ-ợc sự khác nhau giữa giới tự nhiên với giới xã hội Tr-ớc khi khoa học xã hội học có thể phát hiện ra các quy luật chung về quá trình xã hội thì bản thân nó phải có đ-ợc những b-ớc phát triển nhảy vọt về chất Trong khi ch-a có đ-ợc những b-ớc chuyển biến nh- vậy, các nhà nghiên cứu xã hội học chỉ có thể tiến hành sử dụng ph-ơng pháp quy nạp và quan sát một cách tỉ mỉ những biểu hiện của hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội của con ng-ời trong các quá trình xã hội, trên cơ sở đó, nỗ lực t-ởng t-ợng và suy nghĩ để tìm ra bản chất, quy luật của các quá trình xã hội đó mà thôi c) Quan điểm của M Weber về xã hội học

- Về ph-ơng pháp luận

M Weber đã chỉ ra đ-ợc sự khác biệt cơ bản giữa khoa học tự nhiên với khoa học xã hội theo những nội dung sau:

1) Đối t-ợng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là các sự kiện vật lý của giới tự nhiên trong khi đó, đối t-ợng nghiên cứu của khoa học xã hội là hành động - t-ơng tác xã hội của con ng-ời đ-ợc biểu hiện trong các quá trình xã hội;

2) Tri thức của khoa học tự nhiên về thế giới tự nhiên - Thế giới bên ngoài và vì vậy, ng-ời ta có thể giải thích đ-ợc bản chất của các hiện t-ợng nhiên bằng các quy luật khách quan, chính xác Trong khi đó, tri thức của khoa học xã hội lại bao gồm những hiểu biết và kinh nghiệm về xã hội - Một thế giới “chð quan” do con ng-ời tạo ra vì vậy, nhà nghiên cứu cần phải hiểu thấu đáo đ-ợc bản chất của hành động cũng nh- hệ thống các mối quan hệ xã hội của con ng-ời tr-ớc khi tiến hành giải thích tính chất biểu hiện của các quá trình xã hội;

3) Về mặt ph-ơng pháp dùng để thực hiện các công trình nghiên cứu thì nhà khoa học tự nhiên chỉ cần biết tiến hành quan sát những biểu hiện của các sự kiện tự nhiên và thực hiện nhiệm vụ mô tả chúng một cách đầy đủ lại kết quả quan sát là đủ Trong khi đó, nhà nghiên cứu khoa học xã hội cần phải biết nỗ lực t-ởng t-ợng, suy nghĩ một cách thấu đáo sao cho, nhận thức của mình có thể v-ợt ra ngoài phạm vi đã quan sát để có thể đi sâu vào lý giải đ-ợc tính chất của động cơ, mục đích, quan niệm và thái độ của chủ thể mà đặc biệt là phải biết lý giải xem, những chuẩn mực văn hóa, hệ giá trị, kinh nghiệm cá nhân cũng nh- của nhóm trong quá khứ - hiện tại - t-ơng lai đã - đang

Nhà xã hội học cần phải giữ phẩm chất trung thực, khoa học và khách quan trong quá trình nghiên cứu, không bị ràng buộc bởi bất kỳ hệ thống giá trị nào M Weber nhấn mạnh rằng nhiều yếu tố chủ quan có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn đề tài và phạm vi nghiên cứu Các nhân tố như lợi ích chính trị, kinh tế, xã hội, cùng với nhu cầu và tâm thế của nhà nghiên cứu có thể tác động đến việc xác định các vấn đề cần được nghiên cứu.

Khi xác định đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, nhà xã hội học cần tuân thủ tiêu chuẩn và thủ tục khoa học để đảm bảo quá trình nghiên cứu diễn ra một cách hệ thống, khách quan và nghiêm túc M Weber đã giới thiệu “loại hình lý tưởng” như một phương pháp nghiên cứu đặc biệt, nhằm làm nổi bật các khía cạnh và đặc điểm của hiện thực lịch sử - xã hội Lý tưởng ở đây được xem như công cụ nhận thức, không chỉ để miêu tả mà còn để phân tích, nhấn mạnh những đặc trưng cơ bản và quan trọng nhất của các hiện tượng và sự kiện Ông phân loại loại hình lý tưởng thành ba dạng: loại hình lý tưởng - sự kiện, loại hình lý tưởng - khái niệm và loại hình lý tưởng - lý thuyết.

- Quan niệm về xã hội học

Theo nhà xã hội học Theo M Weber, nhiệm vụ của xã hội học là lý giải và hiểu rõ tâm lý - xã hội của động cơ, ý nghĩa và mục đích tiềm ẩn trong hành động - tương tác xã hội Ông nhấn mạnh rằng nhà xã hội học cần nỗ lực trong quá trình tưởng tượng và suy nghĩ để tìm ra cách giải thích nhân quả về hành động xã hội Ông khẳng định xã hội học là khoa học nghiên cứu hành động xã hội của con người, không chỉ dừng lại ở việc quan sát mà còn phải nắm bắt và lý giải động cơ, mục đích - những yếu tố chủ quan bên trong hành động xã hội Ông phân biệt hai loại lý giải trong nghiên cứu này.

1) Loại lý giải thứ nhất là loại lý giải trực tiếp đ-ợc thể hiện trong quá trình nắm bắt cái nghĩa của hành động qua quan sát trực tiếp bằng giác quan toàn bộ những đặc điểm, những biểu hiện của nó theo kiểu “mắt thấy, tai nghe”;

2) Loại lý giải thứ hai là loại lý giải gián tiếp có nghĩa là nhà nghiên cứu phải có sự nỗ lực t-ởng t-ợng và suy nghĩ khi phân tích đối t-ợng để tiến hành giải thích, giảng giải tính chất của động cơ, mục đích để tìm ra cái ý sâu xa đang ẩn tàng ở ngay bên trong các hành động xã hội thông qua các quá trình hình dung ra tình huống, bối cảnh của hành động Khi phân tích tính chất của bất kỳ hành động xã hội nào, nhà nghiên cứu phải hiểu thấu đáo đ-ợc ph-ơng cách sử dụng loại lý giải gián tiếp này

- Lý thuyết về hành động xã hội

Một trong những khái niệm quan trọng của xã hội học M Weber là hành động xã hội, mà ông định nghĩa là loại hành động được chủ thể gán cho ý nghĩa chủ quan, có tính đến phản ứng của người khác trong quá khứ, hiện tại hay tương lai Hành động xã hội khác biệt với hành vi và các hành động khác, bởi không phải tất cả hành động đều mang tính xã hội Những hành động chỉ nhằm hướng tới sự vật mà không tính đến tương tác xã hội không được coi là hành động xã hội Hành động giống nhau trong đám đông hay hành động bắt chước cũng không được xem là hành động xã hội, trừ khi chúng tuân theo các chuẩn mực và mốt sống M Weber nhấn mạnh rằng việc phân biệt chính xác giữa hai loại hành động này là một thách thức lớn.

Từ những quan niệm về hành động xã hội nh- trên, M Weber đã chia hành động xã hội thành bốn loại sau:

1) Hành động duy lý - công cụ là loại hành động đ-ợc chủ thể thực hiện với sự cân nhắc, tính toán, lựa chọn công cụ, ph-ơng tiện, mục đích thực hiện sao cho có hiệu quả nhÊt;

2) Hành động duy lý - giá trị là loại hành động đ-ợc chủ thể thực hiện vì bản thân hành động Nó có thể nhằm đạt tới mục đích phi lý nh-ng lại đ-ợc thực hiện bằng những công cụ, ph-ơng tiện duy lý;

Ph-ơng pháp nghiên cứu của xã hội học

Con ng-ời xã hội và cấu trúc xã hội

Hành động xã hội và t-ơng tác xã hội

V¨n hãa

Xã hội hóa

Biến đổi xã hội

Xã hội học đạo đức

Xã hội học khoa học - công nghệ

Xã hội học giáo dục

Xã hội học gia đình

Xã hội học đô thị và nông thôn

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chung Á, Nguyễn Đình Tấn (1966), Nghiên cứu xã hội học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xã hội học
Tác giả: Chung Á, Nguyễn Đình Tấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1966
2. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (1997), Xã hội học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội - 1997; Xã hội học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học", NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội - 1997; "Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1997
3. Phạm Tất Dong, Nguyễn Sinh Huy, Đỗ Nguyên Phương (1995), Xã hội học đại cương, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học đại cương
Tác giả: Phạm Tất Dong, Nguyễn Sinh Huy, Đỗ Nguyên Phương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
4. Phạm Minh Hạc (2010), Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 60, tháng 9/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2010
5. Nguyễn Sinh Huy (1997), Xã hội học đại cương, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1997
6. Tương Lai (1994), Xã hội học từ nhiều hướng tiếp cận và những thành tựu bước đầu, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học từ nhiều hướng tiếp cận và những thành tựu bước đầu
Tác giả: Tương Lai
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1994
7. Tương Lai (1995), Khảo sát xã hội học về phân tầng xã hội, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát xã hội học về phân tầng xã hội
Tác giả: Tương Lai
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1995
8. Trịnh Duy Luận (1966), Tìm hiểu môn xã hội học đô thị, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu môn xã hội học đô thị
Tác giả: Trịnh Duy Luận
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1966
10. T.L.Orbuch, B.J.Cohen (1995), Nhập môn xã hội học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn xã hội học
Tác giả: T.L.Orbuch, B.J.Cohen
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
11. Vũ Minh Tâm (2001), Xã hội học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Vũ Minh Tâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
12. Bùi Đình Thanh (1993), Chính sách xã hội – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xã hội – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Bùi Đình Thanh
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1993
13. Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ điển xã hội học, NXB Thế giới, Hà Nội - Sociological Ditionary, Globe, Hanoi - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN