Giáo trình Thực hành trang bị điện gồm các bài tập cơ bản vẽ được sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp, phân tích mạch, lắp đặt và vận hành các mạch điều khiển động cơ. Trang bị cho sinh viên các kiến thức kết nối các bộ biến đổi, lập chương trình điều khiển, để điều chỉnh được tốc độ động cơ điện một chiều xoay chiều, và động cơ điện đặc biệt
Trang 1Khoa §iÖn - §iÖn tö
Th.s Ph¹m V¨n ChÝnh - Ths NguyÔn Hïng Kh«i
gi¸o tr×nh thùc hµnh trang bÞ ®iÖn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
BÀI 1: THÁO LẮP, KIỂM TRA , SỬA CHỮA MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN 3
BÀI 2 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 24
BÀI 3 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ HẠN CHẾ DÒNG KHỞI ĐỘNG 44
BÀI 4 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN TUẦN TỰ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 55
Bài 4.1 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN TUẦN TỰ HAI ĐỘNG CƠ DÙNG RƠLE THỜI GIAN 55
BÀI 5 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HÃM ĐỘNG NĂNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 65
BÀI 6 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU BẰNG CÁC BỘ CHỈNH LƯU 71
BÀI 7 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU BẰNG BỘ ĐIỀU CHỈNH XUNG ÁP 85
BÀI 8 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA NHIỀU CẤP TỐC ĐỘ 93
BÀI 9 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ Đ.CƠ ĐIỆN SECVO 98
BÀI 10 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 3 PHA BẰNG BỘ ĐIỀU CHỈNH TẦN SỐ 107
BÀI 11 SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN NHÓM MÁY TIỆN 136
BÀI 12 SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN NHÓM MÁY KHOAN 140
BÀI 13 SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN NHÓM MÁY PHAY, MÀI 147
BÀI 14 SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN NHÓM MÁY NÂNG - VẬN CHUYỂN LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN NÂNG HẠ CẦU TRỤC DÙNG BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU VÀ XUNG ĐIỆN TRỞ RÔTO 176
BÀI 15 SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN NHÓM MÁY HÀN 179
Trang 3LỜI NểI ĐẦU
Để giỳp cho học sinh sinh viờn nắm được cỏc kiến thức cơ bản vờ trang bị điện cho cỏc mỏy cụng nghiệp Tỏc giả đó biờn soạn giỏo trỡnh mụn học thực hành trang bị điện để làm tài liệu giảng dậy cho sinh viờn cao đẳng, và đại học, cỏc ngành cụng nghệ kỹ thuật điện, kỹ thuật điện điện tử, cụng nghệ tự động Giỏo trỡnh gồm hai phần chớnh:
Phần thực hành, lắp đặt và sửa chữa, vận hành cỏc mạch điều khiển động cơ khụng đồng bộ xoay chiều 3 pha, động cơ điện một chiều:
- Phần này gồm cỏc bài tập cơ bản vẽ được sơ đồ nguyờn lý, sơ đồ lắp rỏp, phõn tớch mạch, lắp đặt và vận hành cỏc mạch điều khiển động cơ
- Trang bị cho sinh viờn cỏc kiến thức kết nối cỏc bộ biến đổi, lập chương trỡnh điều khiển, để điều chỉnh được tốc độ động cơ điện một chiều xoay chiều, và động cơ điện đặc biệt
Trang bị cho sinh viờn những kiến thức cỏc mỏy gia cụng kim loại thường sử dụng trong cỏc dõy chuyền sản xuất Sinh viờn cú thể lắp dựng được cỏc mụ hỡnh điều khiển của mỏy, vận hành và sửa chữa cỏc mỏy khi hư hỏng Với lần biên soạn đầu tiên không tránh khỏi những sai sót, rất mong được
sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp, các em sinh viên để giáo trình được hoàn thiện hơn
Trang 4BÀI 1: THÁO LẮP, KIỂM TRA , SỬA CHỮA MỘT SỐ THIẾT
Tháo lắp và sửa chữa được thiết bị hư hỏng
Xác định cực tính động cơ và đấu nối
Thái độ:
Nghiêm túc học tập, tích cực luyện tập
Tổ chức nơi lắp đặt gọn gàng ngăn lắp
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
I Một số loại khí cụ điện cơ bản:
1 Các thiết bị đóng cắt:
1.1 Cầu dao:
1.1.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
Cầu dao là một loại khí cụ điện hạ áp được sử dụng để đóng cắt hoặc đổi nối sơ
đồ kết dây của mạch điện thao tác trực tiếp bàng tay
- Phân loại : - Cầu dao một pha, cầu dao ba pha
- Cầu dao một chiều, cầu dao hai chiều
- Cầu dao có cầu chì, cầu dao không có cầu chì
- Cầu dao có lưỡi dao phụ và cầu dao không có lưỡi dao phụ
- Ký hiệu:
Trang 51.1.2 Nội dung thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại cầu dao thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
1 Cầu dao 1 pha
Trang 6b) Qui trình sửa chữa thiết bị
TT Tên các bước công
việc Công việc phải làm Kết quả đạt được Ghi các thông số kỹ thuật
1 Kiểm tra má tiếp xúc
của cầu dao Đóng cầu dao dùng đồng hồ đo
thông mạch đầu vào và ra của cầu dao
Điện trở đo được rất nhỏ và bằng không
2 Kiểm tra cầu chì và
thay thế khi hư hỏng Kiểm tra dây chì của từng pha ,
dùng đồng hồ đo thông mạch
Pha nào có điện trở vô cùng thì phải thay thế
Các khe dập
hồ quang đúng hướng để phân chia hồ quang
1.2 Áptômát
1.2.1 Cơ sở lý thuyếtthực hành
Áptômát là một loại khí cụ điện đóng cắt bảo vệ chính trong mạch điện hạ áp
Nó được sử dụng để đóng cắt từ xa và tự động cắt mạch khi thiết bị điện hoặc đường dây phía sau nó ngắn mạch hoặc quá tải, quá áp, kém áp, chạm đất…
- Phân loại:
+ Áptômát bảo vệ quá dòng ( ngắn mạch hoặc quá tải )
+ Áptômát bảo vệ quá điện áp
+ Áptômát bảo vệ kém áp
+ Áptômát bảo vệ chống giật (áptômát vi sai )
+ Áptômát bảo vệ vạn năng
- Kí hiệu:
3pha 1 pha
Trang 71.1.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại áptômát thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
b) Qui trình lắp đặt vận hành
TT Tên các bước
công việc Công việc phải làm Kết quả đạt được Ghi các thông số kỹ
thuật
1 Lắp đặt áptômát Lấy dấu kích thước,
khoan lỗ để bắt vít Gá lắp vững chắc Dán mác ký hiệu tên thiết
TT Tên các bước công
việc Công việc phải làm Kết quả đạt được Ghi các thông số kỹ thuật
1 Kiểm tra má tiếp xúc
của áptômat Đóng áptômat dùng đồng hồ đo
thông mạch đầu vào và ra của áptômat
Điện trở đo được rất nhỏ và bằng không
2 Kiểm tra tác động của
áptômát Thử nút tác động của áptômat Áptômat nhảy cần đóng phải
Trang 81.3.Côngtắctơ:
1.3.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
Côngtắctơ là một khí cụ điện hạ áp được sử dụng để điều khiển đóng cắt mạch từ xa
tự động hoặc bằng nút ấn các mạch điện lực có phụ tải điện điến áp đến 500V, dòng điện đến 600A
- Công tắc tơ có hai vị trí đóng- cắt Tần số có thể lên đến 1500lần/ giờ
- Dùng để khống chế tự động và điều khiển từ xa các thiết bị một chiều và xoay chiều
Trang 91.3.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại côngtắctơ thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
b)Qui trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra má tiếp xúc các tiếp điểm mạch lực, mạch điều khiển côngtắctơ
- Kiểm tra mạch t ừ côngtắctơ
- Kiểm tra các thiết bị dập hồ quang của các cầu dao có ngăn dập hồ quang 1.4 Khởi động từ
1.4.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
- Là một thiết bị dùng để điều khiển từ xa việc đóng cắt đảo chiều và bảo vệ quá tải ( nếu có mắc thêm rơle nhiệt) cho các động cơ rôto lồng sóc Khởi động từ khi có một côngtắctơ gọi là khởi động từ đơn, thường dùng đóng cắt động cơ điện Khởi động từ khi có hai công tắc tơ gọi là khởi động từ kép, thương dùng khởi động và điều khiển dảo chiều động cơ điện Muốn khởi động từ bảo vệ được ngắn mạch phải mắc thêm cầu chì
Trang 10b) Qui trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra má tiếp xúc các tiếp điểm mạch lực, mạch điều khiển khởi động từ
- Kiểm tra mạch t ừ khởi động từ
- Kiểm tra bộ phận dập hồ quang của các khởi động từ
1.5 Rơle nhiệt:
1.5.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
- Là thiết bị dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải Thường dùng kèm với khởi động từ, côngtắctơ Dùng ở điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50 Hz, loại mới Iđm đến 150 A điện áp một chiều tới 400V Rơle không tác dụng tức thời theo dòng điện vì có quán tính nhiệt lớn phải có thời gian để phát nóng Thời gian làm việc khoảng vài giây đến vài phút, nên không dùng bảo vệ ngắn mạch được
1.5.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại rơ le nhiệt thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
Trang 11b) Qui trình sủa chữa thiết bị
- Kiểm tra phần tử đốt nóng
- Kiểm tra mạch từ khởi động từ
- Kiểm tra các thiết bị dập hồ quang của các cầu dao có ngăn dập hồ quang 1.6 Rơle thời gian:
1.6.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
- Rơle thời gian có chức năng định thời gian hoạt động của sơ đồ rơle bảo vệ, để chống tác động nhầm, đảm bảo yêu cầu chọn lọc cho các loại sơ đồ bảo vệ rơ le trong hệ thống điện Rơ le thời gian dùng làm các phần tử điều khiển quá trình mở máy, chuyển đổi tốc độ, điều khiển tuần tự các động cơ điện theo nguyên lý điều khiển theo thời gian
1.6.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại rơ le thời gian thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
b) Qui trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra phần đế cắm chân của rơ le thời gian
- Kiểm tra các tiếp điểm thường kín, thường mở đóng chậm, mở chậm
Trang 121.7 Rơle trung gian:
1.7.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
- Rơle trung gian làm nhiệm vụ khuyếch đại các tín hiệu điều khiển trong sơ đồ điều khiển rơle trung gian thường nằm ở vị trí trung gian giữa hai rơle khác nhau
- Phân loại thường theo điện áp hút
+ Loại một chiều thường điện áp 12V, 24V
+ Loại xoay chiều 24V, 110V, 220V
1.7.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại rơ trung gian thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
b)Qui trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra phần đế cắm chân của rơ le trung gian
- Kiểm tra các tiếp điểm thường kín, thường mở của rơ le trung gian
- Kiểm tra tác động hút , nhả của rơ le trung gian
1.8 Nút ấn:
1.8.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
- Nút ấn còn gọi là nút điều khiển là một loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau Các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi các mạch điện điều khiển, tín hiệu, liên động
Trang 13- Nút ấn được thông dụng để khởi động dừng và đảo chiều quay động cơ bằng cách đóng và ngắt các cuộn dây hút của các côngtắctơ, khởi động từ mắc ở mạch động lực của động cơ Nút ấn thường được đặt trên bảng điều khiển, tủ điện, trên hộp nút ấn
- Phân loại: theo hình dáng bên ngoại chia làm 4 loại : loại hở, bảo vệ, bảo vệ chống nước và chống bụi, loại bảo vệ chống nổ
- Theo yêu cầu điều khiển chia ra loại 1 nút, 2 nút, 3 nút
- Theo kết cấu bên trong nút ấn có loại có đèn báo và loại không có đèn báo
1.8.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại nút bấm thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
b) Qui trình sửa chữa thiết bị
Trang 141.9 Công tắc điện tử
1.9.1 Cơ sở lý htuyết thực hành
1 Giới thiệu
- Công tắc điện tử là một thiết bị đóng cắt, nó hoạt động như một Rơle
- Tiếp điển của Rơle điện tử này không phải bằng kim loại mà là linh kiện bán dẫn chịu được công suất lớn ( như Triac, Diac, Thyristor…)
- Tần số đóng cắt lớn hơn Rơle thông thường
- Thời gian sử dụng lâu bền hơn những thiết bị có tiếp điểm kim loại khác
- Điện áp điều khiển là một chiều, dải điện áp điều khiển rộng ( 3- 32VDC), thuận tiên cho việc thiết kế mạch điều khiển
- Điện áp và dòng điện chịu tải lớn
2 Phân loại
2.1 Theo kiểu điều khiển:
+ Relay điều khiển từ:
Trang 15Điện áp DC được đưa vào, tạo từ trường trên cuộn dây, và từ trường này hút tiếp điểm Reed Relay làm mạch Trigger hoạt động, mở Triac đưa dòng chạy qua
+ Relay điều khiển bằng biến áp:
Điện áp DC được đưa vào, qua khối chuyển đổi DC- AC để sang điện áp AC, điện áp này qua biến áp tạo dòng đi qua mạch Trigger để mở cho Triac cho dòng chạy qua + Relay điều khiển bằng quang
Điện áp DC được đưa vào, làm cho LED phát quang, bên kia là một transistor quang
Trang 17+ Đấu nối và điều khiển đóng cắt động cơ 3 phase
- Động cơ 3 phase 0,5 KW, điện áp 220V
- Sơ đồ đấu nối:
+ Đấu nối và điều khiển đóng cắt động cơ 1 phase
- Động cơ một phase 0,5 kW, điện áp 220 V
- Sơ đồ đấu nối
+ Đấu nối và điều khiển đóng cắt bóng đèn:
Trang 18II Động cơ điện
1 Động cơ điện một chiều :
1.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
Cấu tạo của động cơ gồm có 2 phần: stato đứng yên và rôto quay so với stato Phần cảm (phần kích từ - thường đặt trên stato) tạo ra từ trường đi trong mạch từ, xuyên qua các vòng dây quấn của phần ứng (thường đặt trên rôto) Khi có dòng điện chạy trong mạch phần ứng, các thanh dẫn phần ứng sẽ chịu tác động bởi các lực điện
từ theo phương tiếp tuyến với mặt trụ rôto, làm cho rôto quay Chính xác hơn, lực điện
từ trên một đơn vị chiều dài thanh dẫn là tích có hướng của vectơ mật độ từ thông B và vectơ cường độ dòng điện I Dòng điện phần ứng được đưa vào rôto thông qua hệ thống chổi than và cổ góp Cổ góp sẽ giúp cho dòng điện trong mỗi thanh dẫn phần ứng được đổi chiều khi thanh dẫn đi đến một cực từ khác tên với cực từ mà nó vừa đi qua (điều này làm cho lực điện từ được sinh ra luôn luôn tạo ra mômen theo một chiều nhất định)
Trang 191.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại động cơ thường dùng với các loại khác nhau ( kích từ độc lập, kích từ nối tiếp , kích từ hỗn hợp)
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
b) Qui trình kiểm tra thiết bị trước khi vận hành
- Kiểm tra phần cơ của máy điện
- Kiểm tra cách điện dùng đồng hồ Mêgômmet
- Kiểm tra phần cổ góp
- Kiểm tra hệ thống chổi điện tiếp xúc
2 Động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha:
2.1 Cơ sở lý thuyết thực hành
Cấu tạo của động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha gồm hai bộ phận chính
là Stato và rôto, ngoài ra còn có vỏ máy và nắp máy
Đặc điểm dây quấn động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (KĐB) ba pha :
- Dây quấn stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha gồm ba cuộn dây cố định giống hệt nhau đặt lệch nhau một góc 120o trong không gian ( mỗi cuộn dây tương ứng với một pha)
- Mỗi cuộn dây gồm hai đầu dây, đầu lồng vào trước gọi là đầu đầu, đầu lồng vào sau gọi là đầu cuối Như vậy động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha sẽ có ba đầu đầu pha
và ba đầu cuối pha và như vậy sẽ có 6 đầu dây được đưa ra ngoài để thực hiện các cách đấu Y và ( tại hộp đâúu dây động cơ)
- Ký hiệu: + Pha thứ nhất: Đầu đầu A, đầu cuối X
+ Pha thứ hai: Đầu đầu B, đầu cuối Y
Trang 202.2 Thực hành
a) Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại động cơ thường dùng với các loại khác nhau (công suất, không đồng bộ rôtor lòng sóc, rôtor dây quấn)
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
b) Qui trình kiểm tra thiết bị trước khi vận hành
- Kiểm tra phần cơ của máy điện
- Kiểm tra cách điện dùng đồng hồ Mêgômmet
- Kiểm tra hệ thống chổi điện tiếp xúc của vành trượt động cơ không đồng bộ rôtor dây quấn
c) Phương pháp xác định đầu đầu và cuối cuộn dây động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha:
- Trước hết ta phải xác định các đầu dây của từng pha để xác định được ba pha ( dùng đồng hồ vạn năng thang đo điện trở) Giả thiêt đặt tên đầu đầu A,B,C đầu cuối X,Y,Z Sau đó ta phải xác định đầu nào là đầu đầu pha, đầu nào là đầu cuối pha Có hai phương pháp để xác đinh: phương pháp dùng nguồn một chiều và phương pháp dùng nguồn xoay chiều
* Phương pháp dùng nguồn một chiều:
- Lấy một cặp đầu dây( hai đầu của một pha) làm chuẩn ví dụ pha A mắc vào nguồn một chiều qua khóa K như hình vẽ nguồn một chiều (2-9 V), âm nguồn đấu vào X cuối của cuộn chuẩn còn dương nguồn thì nối vào đầu đầu A qua khóa K Còn pha C nối vào đồng hồ mv cực dương đồng hồ nối vào đầu dây C cực âm nối vào đầu dây Z Khi
ta mở khóa K mà kim chỉ đồng hồ dịch chuyển về phía dương thì các đầu dây nối vào cực dương của đồng hồ (C) và cực dương của nguồn (A) cùng cực tính gọi là đầu đầu, hai đầu còn lại X, Z đầu cuối Nếu kim đồng hồ chỉ về phía âm thì ngược cực tính ta phải đổi đầu đầu và cuối của một trong hai cuộn dây Cách làm tương tự để xác định đầu đầu và cuối đối với pha B còn lại
Trang 21* Phương pháp dùng nguồn xoay chiều:
d) Đấu dây động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha
* Đấu Y: ba đâu pha hoặc ba đầu cuối pha chụm lại thành một mối, ba đầu còn lại đấu vào nguồn xoay chiều 3 pha
* Đấu : Chụm từng cặp đầu pha nọ và cuối pha kia lại thành 3 mối dây chung, 3 mối
đó được nối với ba dây pha của lưới điện xoay chiều 3 pha
Trang 22III Các kí hiệu sử dụng trong bản vẽ
Kí hiệu Tên thiết bị Kí hiệu Tên thiết bị
Cầu chì Tiếp điểm chính
của Côngtắctơ
Áptômát một pha, hai pha, ba pha
Cuộn hút Côngtắctơ, Rơle
Nút bấm thường
mở
Cuộn hút Rơle thời gian ( Trễ thời điểm có điện)
Nút bấm thường đóng
Cuộn hút Rơle thời gian ( Trễ thời điểm mất điện) Tiếp điểm thường
đóng
Tiếp điểm thường
mở đóng chậm Tiếp điểm thường
mở
Tiếp điểm thường đóng mở chậm
Công tắc hành trình
Ổ cắm ba pha
Trang 23Cuộn kháng Máy biến áp tự
ngấu Động cơ xoay
chiều KĐB ba pha rôto dây quấn
Động cơ xoay chiều 3 pha hai cấp
tốc độ Động cơ xoay
chiều KĐB ba pha rôto lồng sóc Đèn tín hiệu Tiếp điểm thường
đóng tác động bởi hiệu ứng nhiệt Động cơ một chiều
Nút bấm kép( liên động )
Cuộn hút Rơle thời gian ( trễ thời điểm mất điện và có điện) Dạng kí hiệu khác
Tiếp điểm thường
Not Out
Tiếp điểm thường
mở đóng chậm
Trang 24chậm
Công tắc xoay thường đóng
Tiếp điểm thường đóng tác động bởi hiệu ứng nhiệt( trực tiếp)
Tiếp điểm thường đóng mở chậm
Tiếp điểm thường
mở tác động bởi hiệu ứng nhiệt( trực tiếp
IV Đánh giá kết quả cơ sở lý và thực hành sinh viên
( Bài tập 1 đánh giá kết quả sinh viên chủ yếu về hiểu biết thiết bị điều khiển, nắm được các thông số kỹ thuật động cơ điện theo mẫu 1,2 phần phụ lục)
- Đánh giá kết quả lý thuyết theo mẫu 1 phụ lục
- Đánh giá kết quả thực hành theo mẫu 2 phụ lục
Trang 25BÀI 2 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP
ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU
Bài 2.1 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG TỪ ĐƠN
Trang 26Các thiết bị trong mạch điện:
- Aptomat 3 pha (AP1), 1pha (AP2)
- Đóng áptômát AP1, AP2 cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển
- Bấm nút bấm M, côngtắctơ K có điện tác động và tự duy trì bằng tiếp điểm K(3- 5), các tiếp điểm thường mở của côngtắctơ K(A1-A2, B1-B2,C1-C2) ở mạch động lực đóng lại, cấp nguồn cho động cơ M làm việc, kết thúc quá trình mở máy
b) Dừng máy:
- Để dừng máy bấm nút bấm dừng D, côngtắctơ K mất điện, mở các tiếp điểm côngtắctơ K ở mạch động lực ngắt nguồn cấp cho động cơ M, động cơ M dừng
- Ngắt áptômát AP1, AP2 ngắt nguồn cấp cho mạch động lực và điều khiển
c) Các khâu liên động và bảo vệ:
- Bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực và mạch điều khiển bằng áptômát AP1, AP2
- Bảo vệ quá tải cho động cơ M bằng rơle nhiệt RN, khi xảy ra quá tải rơle nhiệt RN tác động, tiếp điểm RN(2- N) ở mạch điều khiển mở ra ngắt nguồn cấp cho côngtắctơ
K, mở các tiếp điểm ở mạch động lực của côngtắctơ K ngắt nguồn cấp cho động cơ M, động cơ dừng
- Bảo vệ cực tiểu bảo vệ điểm không bằng tiếp điểm côngtắctơ K (3- 5)
Trang 273 Sơ đồ lắp ráp: (Sinh viên tham khảo)
4 Kiểm tra cơ sở lý thuyết thực hành
Trang 28II Thực hành
1.Lập bảng kê thiết bị lắp đặt
(Sinh viên chọn lựa thiết bị và ghi vào bảng dưới theo bài tập)
TT Tên thiết bị, thông số kỹ thuật Đơn
vị
Số lượng Ghi chú
1 Áp tô mát 3pha 30A cái 1
2 Áp tô mát 1pha 10A cái 1
Hút không kêu, đo các tiếp điểm liền mạch
Mạch tác động theo đúng yêu cầu điều khiển
5 Lắp mạch
động lực
Gia công đầu cốt lắp dây động lực Đấu dây vào động cơ
Dây động lực phải đúng chủng loại, đi dây theo máng nhựa tránh chồng chéo
Trang 296 Vận hành
động cơ
Kiểm tra đủ nguồn điện
3 pha, đóng nguồn và khởi động máy
Động cơ quay, chạy êm theo đúng yêu cầu điều khiển
3.Qui trình sửa chữa
TT Hiện tượng Nguyên nhân dự
đoán
Kiểm tra, sửa chữa
Kết quả đạt được (sinh viên ghi)
2 Khi tác động mở
máy, động cơ
quay, bỏ ra thì
mất
Mất duy trì Kiểm tra tiếp điểm
duy trì của công tắc
tơ, hoặc dây nối tới
4 Thực tập và ghi kết quả thực tập theo phiếu
( Giáo viên phát phiếu, sinh viên thực tập ghi kết quả theo mẫu 02 )
Trang 30Bài 2.2 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP DÙNG
NÚT BẤM ĐƠN
Mục tiêu học tập:
Kiến thức:
Vẽ và phân tích được mạch điện đảo chiều quay động cơ xoay chiều
không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc bằng khởi động từ kép dùng nút bấm đơn
Vẽ được sơ đồ lắp ráp, nêu được trình tự lắp đặt
Trang 31Các thiết bị trong mạch điện:
- RN : Rơle nhiệt
- KT : Côngtắctơ điều khiển động cơ quay thuận
- KN : Côngtắctơ điều khiển động cơ quay ngược
- AP1 : Áptômát 3 pha, đóng-cắt nguồn điện mach động lực
- AP2 : Áptômát 1 pha, đóng-cắt nguồn mạch điều khiển
- D,MT,MN : Nút bấm dừng, điều khiển động cơ quay thuận, ngược
- M : Động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc
2 Nguyên lý hoạt động:
a / Mở máy:
- Đóng AP1, AP2: Cấp nguồn cho mạch động lực và điều khiển
+ Quay thuận: Ấn nút MT( 3-5 ), Côngtắctơ KT có điện, tác động và tự duy trì bằng tiếp điểm KT ( 3-5 ), các tiếp điểm ở mạch động lực KT (A1-A2; B1-B2; C1-C2) đóng lại cấp nguồn cho động cơ M quay theo chiều thuận
+ Quay ngược: Muốn đảo chiều quay động cơ ta ấn nút D(1-3) ngắt điện cấp cho côngtắctơ KT mất điện.Ấn nút MN( 3-9 ), Côngtắctơ KN có điện, tác động và tự duy trì bằng tiếp điểm KN( 3-9 ), các tiếp điểm ở mạch động lực KN(A1-C2; B1-B2; C1-A2) đóng lại cấp nguồn cho động cơ M quay theo chiều ngược
b / Dừng máy:
- Ấn nút D( 1-3) ngắt điện cấp cho côngtắctơ KT ( hoặc KN ) để cắt nguồn cấp cho động cơ
- Ngắt áptômát AP1, AP2 ngắt nguồn cấp cho mạch động lực và điều khiển
c) Các khâu liên động và bảo vệ:
- Bảo vệ ngắn mạch động lực và điều khiển bằng AP1, AP2
- Bảo vệ quá tải cho động cơ bằng rơle nhiệt RN
- Bảo vệ tránh làm việc đồng thời khi đảo chiều quay bằng các tiếp điểm thường kín của các Côngtắctơ KT(9-11), KN( 5-7 )
Trang 323 Sơ đồ lắp ráp:(Sinh viên tham khảo)
L1 L1 L2 L3
AP1
MT D
KT
7 2
3 5
1 3 5
7
5
11 9
X Y Z
A B C
M
4 Kiểm tra cơ sở lý thuyết thực hành
( Giáo viên phát phiếu, sinh viên thực hiện theo phiếu mẫu 01)
Trang 33I Thực hành
1.Lập bảng kê thiết bị lắp đặt
(Sinh viên chọn lựa thiết bị và ghi vào bảng dưới theo bài tập)
TT Tên thiết bị Đơn
vị
Số lượng Ghi chú
1 Áp tô mát 3pha 30A cái 1
2 Áp tô mát 1pha 10A cái 1
3 ………
2.Qui trình lắp đặt:
TT Tên các bước Công việc phải làm Kết quả đạt được
1 Lựa chọn kiểm tra thiết bị Cấp nguồn thử tác động
các công tắc tơ , khởi đông
từ, rơ le các loại
Hút không kêu, đo các tiếp điểm liền mạch
2 Gá lắp bố trí thiết bị Lắp thiết bị trên bo đúng vị
4 Thử mạch điều khiển Cấp nguồn điều khiển và
tắc động đóng , mở máy bằng các nút điều khiển
Mạch tác động theo đúng yêu cầu điều khiển
5 Lắp mạch động lực Gia công đầu cốt lắp dây
động lực Đấu dây vào động cơ
Dây động lực phải đúng chủng loại, đi dây theo máng nhựa tránh chồng
Trang 343.Qui trình sửa chữa
TT Hiện tượng Nguyên nhân dự
đoán
Kiểm tra, sửa chữa
Kết quả (sinh viên ghi)
Mất duy trì Kiểm tra tiếp điểm
duy trì của công tắc
tơ KT ( 3-5 ), KN( 3-9 ), hoặc dây nối tới nó
3 Không đảo được
4 Thực tập và ghi kết quả thực tập theo phiếu
( Giáo viên phát phiếu, sinh viên thực tập ghi kết quả theo mẫu 02 )
Trang 35Bài 2.3 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP DÙNG NÚT
BẤM KÉP
Mục tiêu học tập:
Kiến thức:
Vẽ và phân tích được mạch điện đảo chiều quay động cơ xoay chiều
không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc bằng khởi động từ kép dùng nút bấm kép
Vẽ được sơ đồ lắp ráp, nêu được trình tự lắp đặt
Trang 36Các thiết bị trong mạch điện:
- RN : Rơle nhiệt
- KT : Côngtắctơ điều khiển động cơ quay thuận
- KN : Côngtắctơ điều khiển động cơ quay ngược
- AP1 : Áptômát 3 pha, đóng-cắt nguồn điện mach động lực
- AP2 : Áptômát 1 pha, đóng-cắt nguồn mạch điều khiển
- D,MT,MN : Nút bấm dừng, điều khiển động cơ quay thuận, ngược
- M : Động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc
2 Nguyên lý hoạt động:
a / Mở máy:
- Đóng AP1, AP2: Cấp nguồn cho mạch động lực và điều khiển
+ Quay thuận: Ấn nút MT( 3-5 ), Côngtắctơ KT có điện, tác động và tự duy trì bằng tiếp điểm KT ( 3-5 ), các tiếp điểm ở mạch động lực KT (A1-A2; B1-B2; C1-C2) đóng lại cấp nguồn cho động cơ M quay theo chiều thuận
+ Quay ngược: Muốn đảo chiều quay động cơ ta ấn nút MN( 3-9 ),
tiếp điểm (5-7) mở ra côngtắctơ KT mất điện mở các tiếp điểm của KT(A1-A2,B1- B2, C1- C2) ở mạch động lực ngắt nguồn cấp cho động cơ M, đồng thời Côngtắctơ
KN có điện, tác động và tự duy trì bằng tiếp điểm KN( 3-9 ), các tiếp điểm ở mạch động lực KN(A1-C2; B1-B2; C1-A2) đóng lại đảo thứ tự hai trong ba pha nguồn cấp cho động cơ M, quay theo chiều ngược
b / Dừng máy:
- Ấn nút D( 1-3) ngắt điện cấp cho côngtắctơ KT ( hoặc KN ) để cắt nguồn cấp cho động cơ
- Ngắt áptômát AP1, AP2 ngắt nguồn cấp cho mạch động lực và điều khiển
c) Các khâu liên động và bảo vệ:
- Bảo vệ ngắn mạch động lực và điều khiển bằng AP1, AP2
- Bảo vệ quá tải cho động cơ bằng rơle nhiệt RN
- Bảo vệ tránh làm việc đồng thời khi đảo chiều quay bằng các tiếp điểm thường kín của các Côngtắctơ KT(11-13), KN( 5-7 ), bằng nút bấm kép
- Bảo vệ cực tiểu bảo vệ điểm 0 ( không tự mở máy ) bằng các tiếp điểm của các côngtắctơ KT( 3-5 ), KN( 3-11 )
Trang 384 Kiểm tra cơ sở lý thuyết thực hành
( Giáo viên phát phiếu, sinh viên thực hiện theo phiếu mẫu 01)
II Thực hành
1 Lập bảng kê thiết bị lắp đặt
(Sinh viên chọn lựa thiết bị và ghi vào bảng dưới theo bài tập)
TT Tên thiết bị Đơn
vị
Số lượng Ghi chú
1 Áp tô mát 3pha 30A cái 1
2 Áp tô mát 1pha 10A cái 1
3 ………
2.Qui trình lắp đặt:
TT Tên các bước Công việc phải làm Kết quả đạt được
1 Lựa chọn kiểm tra
thiết bị
Cấp nguồn thử tác động các công tắc tơ , khởi đông
Mạch tác động theo đúng yêu cầu điều khiển
5 Lắp mạch động lực Gia công đầu cốt lắp dây
động lực Đấu dây vào động cơ
Dây động lực phải đúng chủng loại, đi dây theo máng nhựa tránh chồng chéo
6 Vận hành động cơ Kiểm tra đủ nguồn điện 3
pha, đóng nguồn và khởi động máy
Động cơ quay, chạy êm theo đúng yêu cầu điều khiển
Trang 393.Qui trình sửa chữa
TT Hiện tượng Nguyên nhân dự
đoán
Kiểm tra, sửa chữa
Kết quả (sinh viên ghi)
Mất duy trì Kiểm tra tiếp điểm
duy trì của công tắc
tơ KT ( 3-5 ), KN( 3-9 ), hoặc dây nối tới nó
3 Không đảo được
4 Thực tập và ghi kết quả thực tập theo phiếu
( Giáo viên phát phiếu, sinh viên thực tập ghi kết quả theo mẫu 02 )