1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chuyen de dong dien kdoi

142 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề dạy học vật lý
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaûi baøi taäp vaät lyù laø moät trong nhöõng hình thöùc laøm vieäc töï löïc cao cuûa hoïc sinh.Trong quaù trình laøm baøi taäp, hoïc sinh phaûi töï mình phaân tích caùc ñieàu kieän cuû[r]

Trang 1

PHẦN NỘI DUNG

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP

GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ PHỔ THÔNG

Quá trình dạy học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu làquá trình hoạt động của giáo viên và học sinh Không thể quan niệm sự hình thànhkiến thức của học sinh đơn thuần là sự in vào trí óc học sinh những kiến thức xemnhư những cái có sẵn, đã được diễn đạt bằng ngôn ngữ và tồn tại độc lập với họcsinh Do đó, không thể coi quá trình dạy học của giáo viên chỉ là sự trình diễn kiếnthức, chỉ cần cố gắng làm sao diễn giải được chính xác, rõ ràng, trực quan và đầyđủ những nội dung cần truyền đạt Cũng không thể quan niệm thực chất của việchọc là ở chỗ người học đạt được những hành vi xác định nào đó biểu hiện ra bênngoài, mà việc học phải là quá trình hình thành và phát triển năng lực tự giải quyếtvấn đề của học sinh

Nhà tâm lý học Rubinstein đã từng phát biểu : “Năng lực của con ngườiđược hình thành qua chính việc mà con người làm“(Tài liệu bồi dưỡng thườngxuyên giáo viên Vật lý THPT - Vũ Thanh Khiết - NXBGD 1998) Chính vì thế, đểviệc dạy và học đạt kết quả cao thì người giáo viên phải biết phát huy tính tích cựctrong hoạt động của học sinh Để làm tốt được điều này đòi hỏi người giáo viênphải hiểu rõ học sinh của mình, đặc biệt là trình độ phát triển trí tuệ Qua đó,người giáo viên sẽ có cơ sở để lựa chọn phương thức tổ chức hoạt động, cách tácđộng và điều kiện tác động phù hợp (lựa chọn phương pháp dạy) giúp học sinh vừahọc tập, vừa phát triển nhận thức Người giáo viên sẽ phát hiện được những khókhăn, những sai lầm của học sinh, từ đó uốn nắn, hướng dẫn các em vượt qua trởngại trong hoạt động nhận thức

Trong dạy học bài tập vật lý, vai trò hoạt động tự lực của học sinh là rất cầnthiết Dạy học sinh giải bài tập vật lý là một công việc khó khăn, ở đó bộc lộ rõnhất trình độ của người giáo viên vật lý trong việc hướng dẫn hoạt động trí tuệ củahọc sinh Do đó, người giáo viên phải biết:

 Lựa chọn bài tập và sắp xếp chúng một cách có hệ thống, bao gồmnhững bài tập từ dễ đến khó, vừa và hơi vượt sức đối với học sinh

 Phương pháp hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý không chỉ nhằmmục đích giải được những bài tập đó mà quan trọng là rèn cho họcsinh phương pháp suy nghĩ để giải quyết vấn đề

Trang 2

I Mục đích của hoạt động giải bài tập vật lý

1 Quá trình giải một bài toán vật lý thực chất là quá trình tìm hiểu điều kiệncủa bài toán, xem xét hiện tượng vật lý đề cập và dựa trên kiến thức vật lý -toán để nghĩ tới những mối liên hệ có thể có của cái đã cho và cái phải tìm,sao cho có thể thấy được cái phải tìm có liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp vớicái đã cho Từ đó, đi tới chỉ rõ được mối liên hệ tường minh, trực tiếp củacái phải tìm với những cái đã biết

2 Trong quá trình giải bài toán vật lý, người học sinh phải luôn phát huy hếtnhững điều kiện chủ quan thuận lợi và bộc lộ những khó khăn cá nhân.Thông qua hoạt động giải bài tập, học sinh sẽ vận dụng vốn kiến thức nềntảng đã có từ trước để đưa vào giải quyết bài toán Kiến thức đó có thể phùhợp hoặc mâu thuẫn với điều kiện bài toán Thông qua sự hướng dẫn củagiáo viên và sự trao đổi với bạn học, học sinh sẽ tự rút ra kinh nghiệm chobản thân với những điều kiện nào thì áp dụng kiến thức nào là phù hợp, tứclà tìm được phạm vi áp dụng kiến thức nền

3 Mục tiêu cần đạt tới khi giải một bài tập vật lý là tìm được câu trả lời đúngđắn, giải đáp được vấn đề đặt ra có căn cứ khoa học chặt chẽ

Như vậy, mục đích của việc giải bài tập vật lý là bên cạnh việc củng cố lýthuyết và tìm ra lời giải một cách chính xác, khoa học còn hướng cho họcsinh cách suy nghĩ, lập luận để hiểu đúng bản chất của vấn đề và có cáinhìn đúng đắn, khoa học, phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyếtvấn đề

II Tác dụng của việc sử dụng bài tập vật lý trong dạy học

1 Việc giải bài tập vật lý không những giúp cho việc ôn tập, củng cố, mà cònmở rộng kiến thức ở học sinh

Bài tập sẽ giúp luyện tập cho học sinh khả năng phân tích để nhậnbiết được những kiến thức cần sử dụng, đôi khi phải sử dụng kiến thức tổnghợp của nhiều bài, nhiều chương và tìm ra phạm vi ứng dụng của chúng

Bài tập định tính sẽ gây hứng thú nhận thức, sự tò mò, khám phá xâydựng kiến thức mới,với một vấn đề học sinh có thể tranh luận theo nhiềuphương án khác nhau, do đó phát huy khả năng suy luận của học sinh

2 Bài tập vật lý là một trong những phương tiện rất quý báu rèn luyện kỹnăng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vậndụng kiến thức khaí quát Có thể xây dựng nhiều bài tập có nội dung thựctiễn, trong đó học sinh phải biết vận dụng lý thuyết để giải thích hoặc dựđoán các hiện tượng xảy ra

2

Trang 3

3 Giải bài tập vật lý là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của họcsinh.Trong quá trình làm bài tập, học sinh phải tự mình phân tích các điềukiện của đề bài, tự xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán nhữngkết luận của mình, từ đó học sinh rút ra được những kinh nghiệm, khả năng

tư duy cũng như tinh thần làm việc độc lập, kiên trì tăng lên

4 Giải bài tập vật lý góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.Đối với những bài tập giải thích hiện tượng, bài tập thí nghiệm… không chỉdừng lại ở sự vận dụng kiến thức cũ mà còn giúp bồi dưỡng tư duy sáng tạocủa học sinh

5 Giải bài tập vật lý là phương tiện hiệu quả để kiểm tra mức độ nắm vữngkiến thức của học sinh.Tùy theo cách đặt câu hỏi kiểm tra, giáo viên có thểphân loại các mức độ nắm vững kiến thức của học sinh, làm cho việc đánhgiá chất lượng học sinh được chính xác

III Phân loại bài tập vật lý

Có nhiều cách phân loại bài tập vật lý Cụ thể, có thể phân loại theo nộidung, theo phương thức cho điều kiện hoặc phương thức giải, theo yêu cầu địnhtính hay định lượng, theo yêu cầu phát triển kỹ năng và tư duy sáng tạo của họcsinh

1 Phân loại bài tập vật lý theo nội dung

Ở đây các bài tập được phân loại theo các phần của chương trình vậtlý như : bài tập nhiệt, bài tập điện, bài tập quang… Tuy nhiên, các bài tậpnày mang tính chất quy ước bởi vì bài tập vật lý không chỉ gói gọn trong mộtchương nào đó.Ngoài ra còn phân biệt bài tập có nội dung trừu tượng và bàitập có nội dung cụ thể

+ Bài tập có nội dung trừu tượng

Nét đặc trưng cơ bản của những bài tập dạng này là bản chấtvật lý được nêu lên, những chi tiết không bản chất được loại bỏ Bàitập dạng này giúp học sinh dễ dàng nhận ra các công thức, định luật,kiến thức cần sử dụng để giải Bài tập có nội dung trừu tượng dạngđơn giản được dùng để tập dượt và áp dụng các công thức vừa học

+ Bài tập có nội dung cụ thể

Đối với bài tập dạng này, học sinh phải phân tích các hiệntượng thực tế cụ thể để làm rõ bản chất vật lý Do đó, học sinh có thểvận dụng các kiến thức vật lý cần thiết để giải

Trang 4

2 Phân loại bài tập vật lý theo phương thức cho điều kiện hoặc phương thức giải

Bài tập tính toán: khi giải bắt buộc phải thực hiện các phép tính vớicác chữ số và sử dụng công thức

Bài tập bằng lời: khi giải chủ yếu dùng lời nói để lập luận

Bài tập thực nghiệm: khi giải bắt buộc phải làm thí nghiệm

Bài tập đồ thị: sử dụng đồ thị để giải

3 Phân loại bài tập vật lý theo yêu cầu định tính hay định lượng

Bài tập định tính: khi giải học sinh không cần thực hiện các phép tínhphức tạp mà chỉ cần thực hiện những phép suy luận logic, đòi hỏi phải hiểurõ bản chất của các khái niệm, định luật vật lý, nhận biết được những biểuhiện của chúng trong những trường hợp cụ thể Đa số các bài tập định tínhyêu cầu học sinh giải thích hoặc dự đoán một hiện tượng xảy ra trong nhữngđiều kiện cụ thể

Bài tập định lượng: khi giải học sinh phải thực hiện các phép tính đểxác định mối liên hệ phụ thuộc về lượng giữa các đại lượng và nhận đượccâu trả lời là một số hay một công thức

4 Phân loại bài tập vật lý theo yêu cầu phát triển kỹ năng và tư duy sáng tạo của học sinh

Bài tập luyện tập: loại bài tập này không đòi hỏi tư duy sáng tạo củahọc sinh mà chỉ rèn luyện kỹ năng vận dụng để giải bài tập theo mẫu xácđịnh

Bài tập sáng tạo: trong loại bài tập này, ngoài việc phải vận dụngmột số kiến thức đã học, học sinh bắt buộc phải có những ý kiến độc lập,mới mẻ, không thể suy ra một cách logic từ những kiến thức đã học

Bài tập nghiên cứu: là dạng bài tập trả lời cho những câu hỏi tại sao?Bài tập thiết kế: là dạng bài tập trả lời cho những câu hỏi phải làmnhư thế nào?

5 Bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan

Bài tập tự luận: Đó là những bài yêu cầu học sinh giải thích, tính toánvà hoàn thành theo một logic cụ thể Nó bao gồm những loại bài như đãtrình bày ở trên

Bài tập trắc nghiệm: Là loại bài tập cho câu hỏi và đáp án, các đáp áncó thể là đúng, gần đúng hoặc sai Nhiệm vụ của học sinh là phải tìm ra câutrả lời đúng nhất, cũng có khi đó là những câu bỏ lửng yêu cầu điền vàonhững chỗ trống để có câu trả lời đúng Bài tập loại này gồm:

 Câu Đ - S: Câu hỏi là một phát biểu, câu trả lời là một trong hailựa chọn

4

Trang 5

 Câu nhiều lựa chọn: Một câu hỏi và có 4 hoặc 5 câu trả lời, yêucầu học sinh tìm câu trả lời đúng nhất.

 Câu điền khuyết: Nội dung trong câu bị bỏ lửng, yêu cầu điền từhoặc ngữ đúng vào chỗ bị bỏ đó

 Câu ghép hình thức: Nội dung của các câu được chia làm haiphần, học sinh phải tìm các phần phù hợp để ghép thành câuđúng

Thực tế cho thấy trong các trường phổ thông hiện nay chủ yếu sử dụng loạibài tập định lượng SGK cũng nhiều bài tập định lượng và rất ít bài tập định tính,có chăng cũng chỉ là những câu hỏi yêu cầu học sinh tái hiện lại kiến thức vì việcgiải bài tập này đòi hỏi người giải phải có kiến thức sâu rộng, kĩ năng vâïn dụngkiến thức, khả năng phân tích, tổng hợp… nên cần nhiều thời gian đầu tư

Loại bài tập trắc nghiệm khách quan là loại bài tập tương đối mới trong cáctrường phổ thông và đối với các thầy cô giáo Trong tương lai, loại bài tập này sẽđược sử dụng trong các kỳ thi Tuy nhiên, nó vẫn đang bị chỉ trích vì chúng ta chưacó hệ thống đánh giá chất lượng câu trắc nghiệm tốt và nó không cho phép họcsinh trình bày những ý tưởng giải bài tập theo quan điểm của các em

Từ những lý do đó, theo em trong giảng dạy cần phối hợp cả bài tập tự luậnvà trắc nghiệm khách quan Trong đề tài này em xin trình bày quá trình hướng dẫn

hoạt động giải bài tập vật lý cho học sinh lớp 11, chương V: ” Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi”.

Bài tập chương này sẽ gồm bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan Dohạn chế về thời gian nên trong phần bài tập trắc nghiệm khách quan em xin trìnhbày loại bài tập câu hỏi nhiều lựa chọn

IV Phương pháp giải bài tập vật lý

Bài tập vật lý rất đa dạng nên phương pháp để giải nó cũng rất phong phú,không có một phương pháp duy nhất cụ thể nào cả Tuy nhiên, cũng có thể vạch ramột dàn bài chung gồm các bước như sau :

1 Tìm hiểu đề bài

 Đọc ghi ngắn gọn các dữ liệu đề cho và cái phải tìm

 Mô tả lại tình huống được nêu ra trong đề bài, vẽ hình minh họa( nếucó)

 Nếu đề bài yêu cầu thì phải dùng đồ thị làm thí nghiệm để thu được cácdữ liệu cần thiết

2 Phân tích hiện tượng

 Nhận biết các dữ liệu đã cho trong đầu bài có liên quan đến những kiếnthức, những định luật, khái niệm, hiện tượng, quy tắc vật lý nào ?

Trang 6

 Xác định các giai đoạn diễn biến của hiện tượng nêu ở đầu bài, tìmphạm vi áp dụng các định luật.

3 Xây dựng lập luận

a Xây dựng các mối liên hệ cần thiết lập

+ Phương pháp phân tích :

Xuất phát từ cái phải tìm (ẩn số) của bài tập mà tìm ra mối liên hệgiữa ẩn số với một đại lượng nào đó theo một định luật đã xác định ởbước 2, diễn đạt bằng một công thức chứa ẩn số Tiếp tục phát triển lậpluận hoặc biến đổi công thức này theo các dữ kiện đã cho để tiến dầnđến công thức chứa ẩn số và cái đã cho

+ Phương pháp tổng hợp :

Xuất phát từ dữ kiện đã cho của đầu bài, xây dựng lập luận hoặc biếnđổi công thức diễn đạt mối quan hệ giữa các dữ kiện đã cho với các đạilượng khác để tiến dần đến công thức biểu hiện mối liên hệ giữa các dữkiện đã cho và cái phải tìm

Cũng có khi phải sử dụng cả hai phương pháp này trong quá trình giảibài tập vật lý Tuy nhiên, phương pháp phân tích được sử dụng nhiềuhơn

b Lập sơ đồ tiến trình giải

Dựa vào mối quan hệ đã thiết lập, xem xét sử dụng mối quan hệ nàotrước để thuận lợi cho việc tính toán về sau Giả sử (b) là đại lượng phảitìm, ta có thể thiết lập theo sơ đồ sau:

Trang 7

 Từ mối liên hệ cơ bản, luận giải để rút ra kết quả cần tìm.

 Phân tích kết quả cuối cùng, loại bỏ những kết quả không phù hợp.Kiểm tra xem kết quả tính toán có đúng không ? Thứ nguyên có phù hợpkhông ? Đã trả lời hết chưa? Ý nghĩa thực tế có phù hợp không?

 Kiểm tra sự đúng đắn của lập luận, phát hiện những sai lầm mắc phảitrong quá trình giải

 Giải lại theo cách khác xem có cho cùng kết quả không?

Đối với bài tập định tính

Do không cần tính toán nhiều mà chỉ sử dụng những suy luận

logic dựa trên các định luật, hiện tượng vật lí, kết quả thí nghiệm, hayđồ thị… nên em đưa ra một số bước như sau:

1 Đọc, hiểu kĩ đề bài

2 Phân tích nội dung bài

3 Lập kế hoạch giải

4 Thực hiện giải và kiểm tra kết quả

Bài tập trắc nghiệm khách quan

Khi làm bài tập loại này học sinh phải có sự phân biệt tốt giữanhững lựa chọn đúng và gần đúng vì những câu trả lời không chứađựng nội dung có thể nhận ra ngay trong SGK Sự phân biệt khôngchỉ là sự nhận ra mà nó bao gồm sự suy nghĩ, tổng hợp, phân tích vàtính toán Dưới đây là một số bước có thể giúp ích trong quá trình làmloại bài tập này:

1 Đọc câu hỏi nhanh nhưng cẩn thận

2 Nhớ lại những kiến thức liên quan đến câu hỏi, kiến thức đóđã được học như thế nào? Dự tính trước câu trả lời và so sánhvới các lựa chọn

 Nếu chắc chắn100% với sự lựa chọn của mình, đánhdấu chọn

 Nếu chưa chắc chắn với sự lựa chọn đó đánh dấu? vàođó

3 Đọc lại các lựa chọn cho là gần đúng, phân tích tại sao nóđúng hay không đúng, cân nhắc kĩ, chọn câu trả lời đúng sau đóxóa dấu?

4 Chú ý những lựa chọn có các cụm từ như:“tất cả ở trên”,

“không phải tất cả”, “hầu như”, “ cả a và b”… ngụ ý câu trả lờicó thể là đúng hoàn toàn hoặc sai hoàn toàn nên khi gặp nhữngcâu này thì tập trung vào đó trước sau đó hãy xem tiếp các câucòn lại để lựa chọn

Trang 8

Đối với bài tập trắc nghiệm giải toán, cách tốt nhất là phải giảitrước rồi so sánh kết quả tính với các lựa chọn, khi giải chú ý cácbước biến đổi để không đi đến kết quả sai.

V Cơ sở định hướng của hoạt động giải bài tập vật lý

Để hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lý của học sinh có hiệu quả thì yêucầu đặt ra cho giáo viên như sau :

 Thứ nhất, bản thân người giáo viên phải giải được bài toán đó

 Thứ hai, người giáo viên phải có những hiểu biết khoa học về tư duy giảibài toán vật lý để có thể vận dụng vào việc phân tích các phương phápgiải và làm phương tiện giải bài toán cụ thể

 Thứ ba, người giáo viên phải có những hiểu biết về đặc điểm của cáckiểu hướng dẫn tương ứng với các mục đích sư phạm khác nhau

Ta có thể minh họa quá trình chuẩn bị của giáo viên để hướng dẫn họcsinh bằng sơ đồ :

 Thứ tư, giáo viên phải biết sử dụng các câu hỏi để định hướng hành độngnhận thức của học sinh, câu hỏi phải chính xác về mặt ngữ pháp và khoahọc để diễn đạt chính xác điều định hỏi, phải đảm bảo vừa trình độ nhậnthức của học sinh

Các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài toán vật lý

1 Hướng dẫn theo mẫu (hướng dẫn angorit)

Định nghĩa

Hướng dẫn angorit là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hànhđộng cụ thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạtđược kết quả mong muốn

Yêu cầu đối với giáo viên

8

Tư duy giải

bài tập vật lý bài toán cụ thểPhân tích giải

Phương pháp giảibài toán cụ thểMục đích

sư phạm

Xác định kiểuhướng dẫn

Trang 9

Phân tích bài toán để xác định trình tự giải một cách logic và khoahọc.

Căn cứ vào mục đích sư phạm của bài tập, đưa ra phương pháp hướngdẫn học sinh giải bài tập đó

Yêu cầu đối với học sinh

Chấp hành những hành động mà giáo viên chỉ ra, học sinh chỉ cầnvận dụng đúng công thức và tính toán cẩn thận sẽ tìm ra kết quả bài toán.Áp dụng để giải các bài toán tiếp theo

Để khắc phục nhược điểm này, trong quá trình giải bài toán, giáoviên phải lôi cuốn học sinh tham gia vào quá trình xây dựng angorit cho bàitập Thông qua đó học sinh có thể hiểu và có thể tự vạch angorit cho bài tậpđang giải và có thể vận dụng linh hoạt vào các bài tập tiếp theo

2 Hướng dẫn tìm tòi (hướng dẫn orixtic)

a Định nghĩa

Hướng dẫn tìm tòi là kiểu hướng dẫn mang tính chất gợi ý cho họcsinh suy nghĩ tìm tòi, phát hiện cách giải quyết vấn đề

b Yêu cầu đối với giáo viên

Giáo viên không chỉ ra cho học sinh một cách tường minh kiến thứcvà cách thức hoạt động mà học sinh cần áp dụng mà phải sử dụng phươngtiện câu hỏi để thực hiện chức năng định hướng hành động cho học sinh Dovậy, yêu cầu câu hỏi giáo viên đặt ra phải rõ ràng, chính xác, vừa sức vớihọc sinh và phải đáp ứng đúng đòi hỏi của sự định hướng hành động tư duycủa học sinh trong tình huống đang xét

c Yêu cầu đối với học sinh

Phải nắm vững kiến thức đã học, phân tích các hiện tượng và lựachọn kiến thức cần sử dụng để giải quyết vấn đề

d Ưu điểm

Tránh được tình trạng làm thay học sinh của giáo viên

Rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyếtvấn đề đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài của sựnghiệp giáo dục

Trang 10

3 Định hướng khái quát chương trình hóa

Định hướng khái quát chương trình hóa là kiểu định hướng trong đóngười dạy cũng gợi ý cho học sinh tương tự như kiểu định hướng tìm tòinhưng giúp cho học sinh ý thức được đường lối khái quát của việc tìm tòi,giải quyết vấn đề Sự định hướng được chương trình hóa theo các bước dựđịnh hợp lý để giải quyết vấn đề đặt ra

 Nếu học sinh vẫn không tự giải quyết được thì giáo viên nênchuyển dần sang kiểu định hướng theo mẫu để theo đó học sinh tựgiải được một bước hay một khía cạnh nào đó của vấn đề Sau đótiếp tục giải quyết vấn đề tiếp theo

 Cứ như thế giáo viên hướng dẫn và định hướng để học sinh giảiquyết hoàn chỉnh vấn đề

Yêu cầu đối với giáo viên

Giáo viên chỉ được định hướng, không được làm thay

Yêu cầu đối với học sinh

Phải tự mình giải quyết vấn đề, vận dụng hết kiến thức và kỹ năngđã được học để tham gia vào quá trình giải

b Nhược điểm

Để làm tốt được sự hướng dẫn này phụ thuộc vào trình độ và khảnăng sư phạm của người giáo viên Đôi khi người giáo viên dễ sa vào làm

10

Trang 11

thay cho học sinh trong bước định hướng Do vậy, câu hỏi định hướng củagiáo viên phải được cân nhắc kỹ và phù hợp với trình độ học sinh.

VI Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lý

1 Lựa chọn bài tập vật lý

Việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập vật lý một cáchkhoa học và đảm bảo đi đến kết quả chính xác là rất quan trọng Bên cạnhđó, người giáo viên phải biết lựa chọn bài tập phù hợp với thực tế và đốitượng học sinh, tránh cho học sinh đi quá xa thực tế

 Lựa chọn bài tập vật lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, mỗi dạng nêncó một bài tập điển hình

 Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống bài tập và đảm bảochức năng củng cố, rèn luyện kỹ năng cho học sinh

 Hệ thống bài tập cần phải bao gồm nhiều thể loại : bài tập giả tạo, bàitập có nội dung thực tế, bài tập luyện tập, bài tập sáng tạo, bài tập mangtính chất ngụy biện và nghịch lý, bài tập trắc nghiệm đặc biệt là hìnhthức nhiều lựa chọn, bài tập có nhiều cách giải khác nhau…

 Để học sinh nắm bắt được vấn đề dễ dàng, hệ thống bài tập cũng phảiđược chia thành các dạng theo từng chủ đề, mỗi chủ đề có thể có nhiềuthể loại

Đối với chương “ Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi “,

em chia hệ thống bài tập của chương này thành 5 chủ đề Mỗi chủ đề cóbài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan:

Bài tập định tính

Bài tập tự luận

Bài tập định lượng

Bài tập trắc nghiệm lí thuyết

Bài tập trắc nghiệm

Bài tập trắc nghiệm giải toán

2 Sử dụng hệ thống bài tập

Trang 12

Giáo viên dựa vào mục đích và đối tượng học sinh để có kế hoạch sử

dụng bài tập phù hợp

 Bài tập định tính, bài tập thí nghiệm: Thường sử dụng ở đầu tiết họcnhằm tăng sự chú ý của học sinh

 Bài tập đinh lượng, phân tích, tổng hợp, trắc nghiệm… nhằm củng cố,luyện tập, kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh, sử dụng ở cuối tiết học,trong giờ luyện tập hoặc cuối chương

Giáo viên chú ý phân nhánh hệ thống bài tập theo từng đối tượng họcsinh Đối với học sinh trung bình chỉ cần mức độ biết vận dụng, còn đối với họcsinh khá, giỏi thì mức độ yêu cầu cao hơn, cần phải có sự lập luận và tư duylogic

CHỦ ĐỀ 1 ĐỊNH LUẬT OHM CHO ĐOẠN MẠCH - ĐIỆN TRỞ

A Tóm tắt lý thuyết

I Dòng điện

1 Định nghĩa

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện

Quy ước: chiều dòng điện là chiều chuyển dời của các hạt mang điệndương

2 Cường độ dòng điện

I = Δq ΔtTrong đó: Δq: Điện lượng truyền qua tiết diện dây

Δt : Thời gian truyền qua

I : Cường độ dòng điện

3 Mật độ dòng điện

i = S I = n.q.v

Trong đó: S : Thiết diện dây (m2)

n : Mật độ hạt mang điện (hạt/ m3)

q : Điện tích hạt mang điện

v : Vận tốc trung bình chuyển đôïng có hướng

i : Mật độ dòng điện (A/ m2)

12

Trang 13

4 Định luật Ohm

I = U RTrong đó: U : Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

Trong đó: L : Chiều dài của dây dẫn (m)

S : Thiết diện của dây dẫn (m2 )

ρ : Điện trở suất của chất làm dây dẫn ( Ω m)

Rt = R0(1+ α t)

Trong đó: Ro : Điện trở vật dẫn ở 0oC

Rt : Điện trở vật dẫn ở t0C

α : Hệ số nhiệt của điện trở (độ-1)

3 Trong mạch mắc nối tiếp

Trang 14

6 Trong mạch cầu

 Mạch cầu cân bằng:

Trang 15

Khi đó ta có thể chập C với D hoặc bỏ R5

 Nếu mạch cầu không cân bằng ta biến đổi mạch theo các cách trên

B Phương pháp giải bài tập

Tìm trên mạch điện những điểm có điện thế bằng nhau, sau đó ta có thểchập các điểm đó lại hoặc tách các điểm đó và vẽ lại mạch khác tương đương(đảm bảo đủ số điểm và điện trở trên mạch)

Khi trên mạch có ampe kế và giả sử RA = 0 thì điện trở của ampe kếkhông ảnh hưởng đến mạch điện, khi đó chập hai đầu nối ampe kế lại

Khi trên mạch có vôn kế và giả sử RV = thì vôn kế không ảnhhưởng đến mạch điện, ta có thể tháo vôn kế ra khỏi mạch để dễ tính toán, chú

ý số chỉ của vôn kế là hiệu điện thế giữa hai điểm mắc vôn kế

Mạch tương đương cho phép tính được các dòng điện tương tương vàdòng điện qua mỗi điện trở Sau đó trở lại mạch ban đầu vẽ chiều dòng điện(nếu đề không cho biết cực của nguồn, ta giả sử chiều dòng điện theo mộtchiều nào đó), rồi tìm chỉ số của ampe kế Tính hiệu điện thế giữa hai điểmmắc vôn kế theo quy tắc cộng điểm

Kết quả cường độ dòng điện tìm được là giá trị dương (+) thì ta đã chọnđúng chiều, nếu âm (-) thì đổi ngược lại

C Hệ thống bài tập

Trang 16

Bài 4

Để kiểm tra định luật Ohm cho đoạn mạch, một học sinh đã mắc sơ đồnhư hình vẽ Kết quả cho thấy khi điện trở của biến trở giảm thì số chỉ củaampe kế tăng nhưng số chỉ của vônkế lại giảm Theo định luật Ohm thì I và Utỷ lệ thuận, giải quyết mâu thuẫn này như thế nào?

Có dòng điện qua dây dẫn hay không nếu ta dùng dây dẫn:

a Nối một đám mây dông với mặt đất

b Nối hai bản của một tụ điện trong thiết bị điện tử đang sử dụng

Hiện tượng điện giật gây nguy hiểm cho người là do điện thế hiệu đặtvào hay do cường độ dòng điện chạy qua người? Có thể khẳng định câu trảlời của bạn dựa trên bằng chứng nào?

II Bài tập định lượng

16

Trang 17

Một dòng điện không đổi có I = 4,8 A chạy qua dây kim loại tiết diệnthẳng S = 1 cm2 Tính:

a Số electron qua thiết diện thẳng của dây trong 2s

b Vận tốc trung bình của chuyển động định hướng của electron Biếtmật độ tự do n = 3.1028 m-3

Cho mạch điện như hình vẽ

R1 = 4 Ω ; R2 = 4,5 Ω ; UAB = 7 V

AB là dây dẫn điện dài 1,5 m, tiết diện S = 0,1 mm2, điện trở suất

a Tính điện trở của dây dẫn AB

b Dịch chuyển con chạy tới vị trí C sao cho AC = 32 BC Tính cườngđộ dòng điện qua ampe kế

Trang 18

Cho mạch điện có sơ đồ các hình vẽ sau.Hãy tìm điện trở toàn mạch trong các trường hợp dươí đây, biết rằng điện trởmỗi đoạn là r

18

Trang 19

D

B

C O

(1)

(2) (1) a Dòng điện vào B ra C

(2) a Dòng điện vào A ra B

b Dòng điện vào A ra O

III Bài tập trắc nghiệm

dẫn bao giờ cũng đi từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp”

a Hoàn toàn chính xác c Hoàn toàn sai

b Chưa hoàn toàn chính xác d Ý kiến khác

a Điện trở của vật dẫn phụ thuộc vào bản chất vật dẫn

b Điện trở vật dẫn tăng khi nhiệt độ tăng

c Điện trở vật dẫn phụ thuộc vào hình dạng vật dẫn

Trang 20

d Điện trở của vật dẫn chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầuvật dẫn.

mấy lần nếu gấp đôi dây lại rồi xoắn

a Tăng 2 lần c Không tăng không giảm

Sau đó chập 2 đầu của mỗi đoạn mạch thành mạch gồm n đoạn mắc songsong Lúc này điện trở của mạch

a Điện trở toàn mạch lớn hơn điện trở từng nhánh

b Khi điện trở một nhánh giảm, điện trở tương đương của mạch tăng

c Khi điện trở một nhánh tăng, điện trở tương đương của mạch tăng

d Khi bớt một nhánh rẽ, điện trở tương đương của mạch giảm

RA 0 Ω Giá trị RAB là:

R

A R

R N R

20

Trang 21

Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ.

Ohm để so sánh điện trở của các mạch thông qua đồ thị Do đó giáo viên

Trang 22

chỉ cần hướng dẫn học sinh xoay quanh định luật Ohm để làm Bài tập nàycó thể dùng để củng cố ngay sau giờ học lý thuyết.

cách hợp lí, bên cạnh đó bài tập sẽ giúp học sinh biết cách sử dụng cácdụng cụ điện đúng mục đích Bài tập này có thể sử dụng trong giờ thựchành

được bản chất của hiện tượng giúp học sinh biết cách sử dụng và bảo quản

an toàn các thiết bị điện

thông qua việc giải thích mâu thuẫn Khi giải thích được mâu thuẫn này sẽgiúp học sinh hiểu sâu sắc định luật hơn

dụng các kiến thức đã học để giải thích, thiết kế, lắp đặt mạng điện tronggia đình (đối với bài 5) và biết các biện pháp phòng tránh cũng như đảmbảo an toàn điện cho bản thân và cho mọi người

II Bài tập định lượng

dượt sau giờ học lý thuyết nhằm kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiếnthức của học sinh

hơn, do đó học sinh phải hiểu RA 0 nên VM = VB, ta có thể chập hai điểmnày lại và vẽ lại mạch Sau đó áp dụng định luật Ohm để giải

trong trường hợp điện trở là dây dẫn, có thể dùng trong giờ luyện tập

cân bằng, không cân bằng Đối với dạng mạch cầu không cân bằng họcsinh phải biết chuyển mạch sao hoặc tam giác

của bài: đó là số ô vô tận nên khi mắc thêm 1 ô vào mạch thì điện trở củamạch không thay đổi, dựa vào đây lập phương trình để giải Giáo viênhướng dẫn học sinh khá giỏi làm trong giờ luyện tập hoặc cho hoc sinhnghiên cứu thêm

cách mắc mạch điện: đó là cách mắc đối xứng, dựa vào đặc điểm này họcsinh sẽ phải vẽ lại mạch đơn giản hơn để thuận lợi cho việc tính toán Tuynhiên dạng bài tập này nên dùng cho học sinh khá giỏi

22

Trang 23

III Bài tập trắc nghiệm

Những bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn đòi hỏi học sinh phải hiểu vàcó sự phân biệt giữa những lựa chọn đúng và gần đúng để có câu trả lời đúng.Trong quá trình làm bài học sinh phải tự làm sau đó giáo viên sẽ hướng dẫncách làm nhanh và các sai lầm hay mắc phải của học sinh

không nhầm giữa các qui ước về chiều dòng điện

trong sách giáo khoa

chọn đúng học sinh phải làm trước sau đó so sánh kết quả để lựa chọnđúng

trở sẽ giảm đi n lần mà quên là dây dẫn bị cắt thành n đoạn bằng nhau nữa,bài sẽ giúp học sinh nhớ sai lầm này

cách biến đổi công thức, phân tích kĩ trước khi lựa chọn

năng vận dụng định luật Ohm để tính nhanh kết quả sau đó so sánh với cáclựa chọn để có lựa chọn đúng

E Hướng dẫn hoạt động giải bài tập

Trang 24

HS: Với cùng một giá trị U thì I tỷ lệ nghịch với R, dựa vào đồ thị từmột giá trị U bất kì kẻ đường thẳng song song với trục I ta sẽ được hai giá trị

Ia > Ib Ra < Rb.

GV: Muốn tính được chiều dài l và thiết diện S chúng ta phải biếtđược công thức tính cũng như mục đích dùng cân và ôm kế

HS: Dựa vào công thức tính điện trở R = ρ l

S còn cân giúp xác địnhkhối lượng m, ômkế xác định điện trở R của dây dẫn

GV: Vậy với m và R chúng ta tính l, S như thế nào?

HS: Biến đổi công thức từ các giá trị đã biết:

HS : Điện trở và nhiệt

GV: Điện trở liên quan như thế nào?

HS : Trong khi nước trào xuống 1 phần dây xoắn sẽ làm điện trở củadây giảm vì điện trở tỉ lệ với nhiệt độ

GV: Trong khi U không đổi thì độ sáng của bếp thay đổi như thế nào?

HS : U không đổi, R giảm nên cường độ dòng điện qua bếp tăng

phần còn lại sẽ nóng sáng hơn

24

Trang 25

R Rc

Gói ñieôn trôû cụa chim laø Rc Vì khoạng caùch giöõahai chađn chim tređn dađy nhoû neđn xemphaăn naøy töông öùng vôùi ñieôn trôû R, vaôy

HS : Laø doøng chuyeơn dôøi coù höôùng cụa caùc hát mang ñieôn

GV: Trong tröôøng hôïp (a) ñaùm mađy dođng vaø ñaât khi ñöôïc noâi coù doøngñieôn khođng?

HS : Coù do ñaùm mađy dođng vaø ñaât tích ñieôn traùi daâu neđn khi ñöôïc noâibaỉng dađy daên thì seõ coù doøng chuyeơn dôøi coù höôùng cụa caùc hát mang ñieôn.GV: Coøn tröôøng hôïp (b)

HS : Coù do hai bạn tích ñieôn traùi daâu

GV: Nhöng doøng ñieôn naøy xuaât hieôn trong thôøi gian ngaĩn ñeẫn khi haibạn tú trung hoøa ñieôn Doøng ñieôn trong tröôøng hôïp (a) raât nguy hieơm vìcöôøng ñoô raât lôùn

GV giuùp hóc sinh trạ lôøi cađu hoûi thođng qua caùc ví dú töï caùc em laây Vídú nhö hieôn töôïng ñieôn giaôt khi tay chađn ngöôøi bò öôùt hoaịc ñöùng trong vuõng

Trang 26

nước gần cột điện… Từ đó GV cùng HS phân tích để rút ra kết luận Khi cơthể người bị ướt thì điện trở giảm nên cường độ dòng điện qua cơ thể rấtlớn Vậy hiện tượng điện giật gây nguy hiểm cho người là do cường độ lớn.

II Bài tập định lượng

A Tóm tắt phương pháp giải

1 Tóm tắt đề

2 Các mối liên hệ cần xác lập

Áp dụng công thức I = q t ⇒ q = It (1) để tìm lượng điệntích chuyển qua thiết diện thẳng trong 2s

Tìm N dựa vào công thức q = Ne ⇒ N= q

e (2) Tìm mật độ dòng điện i = S I (3)

Mặt khác i = ne v ⇒ v= i

ne (4)

s

I I

B Tiến trình hướng dẫn học sinh

GV: Với các dữ kiện đề cho, làm thế nào để tính được số electron?

26

Trang 27

HS: Tính lượng điện tích chuyển qua dây dẫn q theo I và t, sau đó dựa vào công thức q = Ne tính được N.

GV: Tính vận tốc trung bình như thế nào, có liên quan đến các dữ kiện đề cho không?

HS: Dựa vào công thức tính mật độ dòng điện từ đó rút ra v

2 Các mối liên hệ cần xác lập

Do RA = 0 nên Vc = VB, vẽ lại mạch chập C và B

Mà R3 = R4 I3 = I4 (6)

Trang 28

Từ (5), (6) và (4) kết hợp với (3) lập phương trình tìm được I1.

3 Sơ đồ tiến trình giải

B Tiến trình hướng dẫn học sinh

GV: Trước khi giải một bài toán mạch điện các em hãy phân tíchmạch được mắc như thế nào?

Trang 29

ρ = 4.10-7 Ω m; RA = 0 Ω

a RAB = ?

b AC = 32 BC; IA = ?

2 Các mối liên hệ cần xác lập

Vì AB là dây dẫn nên tính điện trở chỉ việc áp dụng công thức R =

= 35 RAB , RBC = 52 RAB (2)

Tính điện trở tương đương RADC, RDCB (3)

Mà UADC = I.RADC I1 = UADC

R1 (4)

UDCB = I.RDCB I2 = UDCB

R2 (5)Và IA = I2 – I1 (6)

3 S ơ đồ tiến trình giải

1 2 3 I 1

5 4

4 Kết quả tính

a RAB = 6 Ω

b I1 = 34 A, I2 = 89 A, IA = 365 A

B Tiến trình hướng dẫn học sinh

Câu (a) chỉ cần áp dụng công thức nên học sinh sẽ làm được

Câu (b), đầu tiên GV yêu cầu học sinh phân tích mạch điện, sau đóhướng dẫn các em vẽ lại mạch đơn giản hơn để dễ nhận xét Ampe kế có

RA= 0 nên chập điểm C và D Sau đó yêu cầu HS nhận xét mạch vẽ

GV: Theo mạch điện cũ ta tính IA như thế nào?

Trang 30

HS: IA = I2-I1.Từ đó đi tìm I2, I1 theo công thức định luật Ohm cho đoạnmạch.

GV: Chú ý lúc đầu chúng ta giả sử chiều dòng điện như hình, khi giải ra nếu các giá trị I < 0 thì chiều dòng điện sẽ ngược lại

A Tóm tắt phương pháp giải

Trang 31

U R 4

R 5 A

R 3 R' 2 C

N R' 5

B R' 4 D

1 2

9 8 3

B Tiến trình hướng dẫn học sinh

GV: Đối với dạng bài tập mạch cầu các em phải nhận xét mạch đócó cân bằng hay không để có cách giải phù hợp, câu (a) các em có nhậnxét gì?

Áp dụng định luật Ohm để giải

áp dụng định luật Ohm để giải

Trang 32

A Tóm tắt phương pháp giải

Số ô là vô tận nên khi mắc thêm 1

ô thì điện trở của mạch sẽ không thay đổi

Tính điện trở tương đương của mạch dựa theo cách mắc đã xác

3 Kết quả tính

(RAB+R1)R2

RAB+R1+R2=RAB⇔ R2AB

+RAB− 2=0 ⇒ RAB = 1 Ω

B Tiến trình hướng dẫn học sinh

GV: Đây là dạng mạch điện đơn giản chúng ta phải dựa vào sự đặcbiệt (số ô là vô tận) để giải bằng cách mắc thêm 1 ô thì điện trở sẽ khôngthay đổi

HS: Vẽ lại hình mắc thêm ô

GV: Các em có nhận xét gì về mạch mới này?

HS: ………

HS nhận xét

GV: Sau đó sử dụng ccông thức tính điện trở cho mạch mắc nối tiếp

A Tóm tắt phương pháp giải

1 Tóm tắt đề

Điện trở mỗi đoạn r

32

Trang 33

a RBC = ?

2 Các mối liên hệ cần xác lập

a Mạch điện trong bài nhìn phức tạp nhưng chúng đều có tính chất đốixứng, phải dựa vào các tính chất này để đưa về dạng mạch quen thuộc vớihọc sinh

Từ đó sử dụng các công thức tính điện trở tính

A

B

F D

C E

A

O 2 D

O 1

B

Trang 34

C

Sau khi vẽ lại mạch, sử dụng công thức tính điện trở trongmạch nối tiếp hay song song để tính

3 Kết quả tính

B Tiến trình hướng dẫn học sinh

GV: Khi các điện trở được mắc đối xứng thì ta có kết luận gì về điệnthế cũng như cường độ dòng điện?

GV: Đúng vậy, đối với mạch điện phức tạp chúng ta sẽ dựa vào tínhchất này để làm Hai điểm đối xứng nhau sẽ có điện thế bằng nhau do đó tacó thể chập hai điểm này lại, ngược lại ở một nút có nhiều nhánh ta có thểtách ra thành nhiều điểm có điện thế bằng nhau,tuỳ từng trường hợp mà tatách hoặc chập điểm

GV giúp HS tìm điểm đối xứng ở mỗi mạch Yêu cầu HS vẽ lại mạch

 GV đặt thêm câu hỏi phát triển tư duy HS:

 Ở hình (2) nếu dòng điện đi vào A ra C thì RAC = ?

34

Trang 35

HD: HS vẫn phải tìm ra các điểm đối xứng, sau đó phải chuyển mạchtam giác thành mạch sao, mạch điện tương đối phức tạp nên chỉ dành cho HSkhá, giỏi.

III Bài tập trắc nghiệm

GV: Nhắc lại quy ước về chiều dòng điện?

HS: Chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích (+), đitừ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp

GV: Vậy so sánh với câu phát biểu ta chọn đáp án nào?

HS: Chọn (a)

GV: Phát biểu có nói rõ điện tích là (-) hay (+) không?

HS: Không, vậy chọn (d) vì điện tích (+) thì mới đi từ nơi điện thếcao đến nơi có điện thế thấp còn điện tích (-) thì ngược lại

HS: Chọn (a) và (b)

GV: Chỉ chọn một đáp án đúng

HS: …………

GV: Nhiệt độ tăng thì điện trở tăng chỉ đúng cho vật chất nào?

HS: Kim loại còn bán dẫn thì điện trở lại giảm khi nhiệt độ tăng Chọn (a)

GV: Khi chưa gấp dây, gọi điện trở của dây là R, công thức tính nhưthế nào?

Trang 36

HS: R = ρ l

S

GV: Khi xoắn dây các đại lượng nào sẽ thay đổi?

HS: Chiều dài giảm 2 lần, thiết diện tăng hai lần vậy điện trở giảm 4lần Chọn (d)

GV nhận xét câu lựa chọn của HS,sẽ có học sinh trả lời giảm n lần vìmắc mạch thành n đoạn song song… Sau đó GV đưa ra chú ý dây dẫn bị cắtthành n đoạn thì điện trở đã giảm n lần, khi mắc vào mạch song song thìđiện trở lại giảm n lần nên tóm lại sẽ giảm n2 lần, chọn (d) nhưng phải ghikết quả cụ thể

n giảm nên R sẽ tăng Chọn (c)

GV: Lưu ý lựa chọn (b) có vẻ đúng nhưng do tương quan tỷ lệ nghịchcần chú ý điểm này để không bị nhầm

HS phải làm trước sau đó so sánh với các lựa chọn để tìm câu trả lờiđúng Mạch điện cần vẽ lại để thuận lợi cho việc tính toán, trong phần bàitập HS đã làm Kết quả thu được RAB = 3 R5 Chọn (d)

36

Trang 37

Mạch điện bài này tương đối đơn giản, có thể tính toán thông thườngtheo định luật Ohm tuy nhiên trong giờ kiểm tra thì nên chú ý tới các giá trịđiện trở để có sự lựa chọn nhanh nhất.

1

4 chọn(d)

CHỦ ĐỀ 2

ĐIỆN TRỞ PHỤ TRONG CÁC DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN

A Tóm tắt lý thuyết

1 Điện kế

Điện kế là dụng cụ có thể đo được cả hiệu điện thế và cường độ dòngđiện (tùy vào đơn vị trên thang đo)

Gọi Rg: điện trở của điện kế

Ig: cường độ dòng điện lớn nhất qua điện kế

Ug: hiệu điện thế lớn nhất qua điện kế Ug = IgRg.Thông thường Ug, Ig nhỏ để đo được các giá trị lớn người ta phải mắcthêm điện trở phụ hoặc sơn

R s)I g=nIg Ứng dụng: Mở rộng

thang đo của ampe kế n lần thì độ nhạy giảm n lần

Trang 38

G

R p

3 Vôn kế

Gồm điện kế mắc nối tiếp với một điện trở phụ Rp

Hệ thức liên lạc:

U = (1+R p

R g)U g=nUg

Ứng dụng: Mở rộng thang đo của vôn kế n lần thì độ nhạy giảm n lần.

4 Sai số của phép đo

Khi mắc dụng cụ đo vào mạch thì làm cho giá trị đo bị sai lệch so vớigiá trị thực tế

Gọi R là giá trị thực tế, R’là giá trị đo của dụng cụ

a Sai số tuyệt đối của phép đo:

B Phương pháp giải bài tập

Khi làm phải phân tích các điện trở phụ mắc thêm với mục đích gì để ápdụng các công thức cho phù hợp

Nếu đề bài yêu cầu mở rộng thang đo của vônkế, ampe kế lên n lần cầnmắc thêm bao nhiêu điện trở phụ và mắc như thế nào, ta phải dựa vào đặc điểmcủa từng dụng cụ:

 Ampe kế cần điện trở nhỏ để không ảnh hưởng tới mạch đo nên mắcthêm điện trở phụ (sơn) song song

 Vôn kế cần điện trở lớn để không ảnh hưởng tới mạch đo nên điện trởphụ được mắc nối tiếp

Khả năng đo của các dụng cụ tăng bao nhiêu lần (tức là giá trị 1 vạch chiađộ tăng lên) thì độ nhạy (khả năng đo giá trị nhỏ) giảm đi bấy nhiêu lần

Do các điện trở luôn có điện trở nên các giá trị đo luôn sai số Muốn tínhphạm vi sai số chúng ta phải tính giá trị điện trở phụ cần mắc

C Hệ thống bài tập

I Bài tập định tính

38

Trang 39

Bài 1 : Vì sao khi chế tạo vôn kế hay ampe kế người ta phải làm cho điện

trở của ampe kế rất nhỏ còn vôn kế thì rất lớn Làm được điều này như thếnào?

Bài 2: Hãy giải thích ý nghĩa của câu nói:

“Khi mắc thêm các điện trở phụ vào vôn kế hay ampe kế, nếu thang đo mởrộng bao nhiêu lần thì độ nhạy giảm đi bấy nhiêu lần”

chốt (1-2) thì dòng điện lớn nhất đo được là I1 Nếu sử dụng chốt (2-3) thìdòng điện lớn nhất đo được là I2

a I1 và I2 có mối liên hệ gì với nhau?

b Nếu sử dụng chốt (1-3) thì dòng điện lớn nhất đo được là baonhiêu?

(1) V A

trường hợp nào nên dùng kiểu sơ đồ (1), trường hợp nào nên dùng kiểu sơđồ (2)

II Bài tập định lượng

Bài 1 : Một điện kế có điện trở Rg = 15 Ω , có 100 độ chia, mỗi độ chiacó giá trị 0,06 mA

a Muốn biến điện kế thành ampe kế đo được dòng điện lớn nhất là

360 mA thì phải mắc thêm sơn có điện trở bao nhiêu? Độ nhạy của điện kếthay đổi như thế nào?

b Muốn đo dòng điện lớn nhất là 660 mA thì cần phải mắc thêm sơnthứ 2 có điện trở là bao nhiêu?

Trang 40

c Mắc thêm điện trở phụ Rp = 120 Ω để biến điện kế thành vôn kếthì hiệu điện thế lớn nhất đo được là bao nhiêu? Khi đó giá trị mỗi độ chiavà độ nhạy của vôn kế thay đổi như thế nào?

M A R N G

Bài 2: Để xác định điện trở trong của một

điện kế G, người ta mắc song song với một biến trở R, rồi mắc vào đoạnmạch MN có ampe kế như hình Khi kim điện kế lệch 40 độ chia thì ampe

b Để mỗi độ chia của điện kế ứng với 20mA thì phải điều chỉnh biếntrở có giá trị bao nhiêu?

độ chia?

R S

u A

d Muốn biến điện kế thành vôn kế màmỗi độ chia ứng với 1V phải làm thế nào?

Bài 3 : Một bóng đèn ghi 25V - 50W mắc vào nguồn có hiệu điện thế không

đổi U = 28V thì đèn sáng bình thường

đo được cường độ dòng điện là bao nhiêu? Tính sai số phép đo

b Muốn sai số phép đo không quá 5% thì phải mắc thêm vào ampekế nói trên một sơn có giá trị là bao nhiêu?

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ.

có điện trở RV = 1500 Ω thì vôn kế chỉ 125V Nếu mắc vôn kế nối tiếpvới điện trở R1 = 2700 Ω rồi mắc vào hai đầu Rx thì vôn kế chỉ 45V

a Xác định Rx , R

40

Ngày đăng: 25/05/2021, 15:37

w