Xác định các đại lượng và kích thước cơ bản, thiết kế dây quấn và mạch từ máy biến... Trong các trạm biến áp, ta tính chọn đúng máy biến áp sử dụng sẽ đảm bảo được các chỉ tiêu chất lượn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Kỹ thuật & Công nghệ Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bộ môn Thiết bị điện
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT BỊ ĐIỆN.
Họ và tên sinh viên: Thái Tấn Hùng
Lớp : Điện Kỹ Thuật K31 Khóa 31 (2008-2013)
1.Đề tài thiết kế:
Thiết kế máy biến áp dầu 3 pha hạ áp , 2 dây quấn với các số liệu sau:
Tổng dung lượng máy biến áp: Sdm= 320 kVA
Số pha máy biến áp : m = 3
Máy biến áp được làm mát bằng dầu
Máy biến áp làm việc dài hạn và thiết bị được đặt trong nhà hoặc ngoài trời
Dòng điện ngắn mạch: Un= 4,5 %
Tổn hao ngắn mạch : Pn= 5,2 kW
Tổn hao không tải : P0 = 1,2 kW
Dòng điện không tải : I0 = 2,5 %
2.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán.
Xác định các đại lượng và kích thước cơ bản, thiết kế dây quấn và mạch từ máy biến
Trang 2-4 Cán bộ hướng dẫn: T.S Đoàn Đức Tùng
Ngày giao đề: 01/09/2012
Ngày hoàn thành:
Ngày 01 tháng 09 năm 2012
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đoàn Đức Tùng
Trang 3MỤC LỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU.
Ở nước ta, ngành chế tạo máy đã ra đời ngay từ buổi đầu hòa bình lập lại, đến nay
chúng ta đã sản xuất được một khôi lượng khá lớn máy biến áp với nhiều chủng loại khác
nhau để phục vụ cho nhiều ngành sản xuất trong nước và xuất khẩu
Có thể nói rằng máy biến áp là một thiết bị không thể thiếu trong hệ thống điện Muốn
truyền tải và phân phối điện năng từ nhà máy đến các hộ tiêu thụ thường phải thông qua
nhiều lần tăng và giảm điện áp
Do đó tổng công suất của máy biến áp trong hệ thống điện thường gấp nhiều lần công
suất trạm phát điện.Thiết kế tối ưu sẽ đảm bảo cho máy biến áp vận hành tốt và chi phí sản
xuất nhỏ Trong các trạm biến áp, ta tính chọn đúng máy biến áp sử dụng sẽ đảm bảo được
các chỉ tiêu chất lượng điện năng và nâng cao tính kinh tế, góp phần hạ thấp giá thành điện
năng
Với những kiến thức đã học cùng với sự tìm tòi nghiên cứu, em nhận thấy việc thiết kế
máy biến áp sẽ giúp cho em hiểu hơn về máy điện cũng như các quá trình xảy ra trong hệ
thống điện có liên quan tới máy biến áp, nên em chọn đề tài cho đồ án môn học của mình
là:”thiết kế máy biến áp dầu 3 pha, hai dây quấn, dung lượng 320 kVA, điện áp 22 kV/0,4
kV”.
Nhiệm vụ thiết kế:
Tính toán máy biến áp dầu ba pha có số liệu sau:
- Tổng dung lượng máy biến áp S= 320 kVA;
- Số pha m = 3; Tần số f = 50 Hz;
- Điện áp hạ áp: U2= 0,4 kV; Điện áp cao áp: U1 = 15 kV;
- So đồ nối dây Y/Y0
Máy biến áp chế tạo theo tiêu chuẩn gam mới, có các đặc tính: điện áp ngắn mạch Un =
4,4%; tổn hao ngắn mạch Pn = 5200 W; Tổn hao không tải P0 = 1200 W; dòng điện không
tải I0 = 2,5% Làm lạnh bằng dầu biến áp Thiết bị đặt ngaòi trời thiết kế dây dẫn bằng
đồng, loại máy biến áp ba pha ba trụ cấu trúc phẳng
Do kiến thức còn hạn hẹp nên việc thiết kế không tránh khỏi sai sót.Rất mong sự góp ý
của quý thầy cô và các bạn để em có thêm kiến thức khi bước vào đời và để đồ án được
hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn: Đoàn Đức Tùng đã giúp em hoàn thành
đồ án này, xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
Trang 5Bình Định, ngày…, tháng…, năm 2012 Sinh viên thực hiện
Thái Tấn Hùng
Trang 6Chương 1: CHỌN SƠ BỘ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY BIẾN ÁP
1 Dung lượng một pha
320 = 106,67 (kVA)
2 Dòng điện dây định mức:
- Phía cao áp: I1 =
dm
dm U
S
1
3 3
10
=
3 3
320 10
3 22 10
= 8,383 (A)
- Phía hạ áp: I2 =
dm
dm U
S
2
3 3
10
3
10 4 , 0 3
10 320
3
22 103
3
10 4 ,
= 230,940 (V)
5 Điện áp thử của các dây quấn:
Để xác định khoảng cách cách điện giữa các dây quấn và giữa các phần khác của máy
biến áp thì ta phải biết được điện áp thử của chúng Với dây quấn U1dm = 22kV và U2dm= 0,4
kV ta tra trong bảng 2 tài liệu hướng dẫn ta được:
Với U1dm = 22kV ta có Uth1= 55 kV;
Với U2dm = 0,4 kV ta có Uth2 = 5 kV
Trang 7= 1,625 % Với P n tổn hao ngắn mạch (P n=5200 W)
II Chọn số liệu xuất phát và tính toán các kích thước cơ bản
Các kích thước cơ bản của máy biến áp
1 Chiều rộng quy đổi của rãnh từ tản giữa dây quấn cao áp và hạ áp:
Với Uth1 = 55 kV, theo bảng 19 [TL1] ta có a12 = a22= 20mm, 12= 4 mm trong rãnh
a12 đặt ống cách điện dày 12= 4 mm Theo bảng công thức (2-36) và bảng 12 [TL1] ta chọn
k = 0,60 (với k là hệ số phụ thuộc vào công suất máy biến áp,điện áp dây quấn và tổn hao
l : chiều cao dây quấn
d12: đường kính trung bình giữahai dây quấn hay của rãnh dầucủa hai dây quấn
a1 bề rộng dây quấn cao áp
a2 bề rộng dây quấn hạ áp
l0 khoảng cách từ dây quấn đếngông
a22 khoảng cách giữa hai dâyquấn cao áp quấn ở hai trụ
a01 bề rộng rãnh dầu giữa lõi thép
Trang 8Lớp 1 Lớp 2
với aR là chiều rộng quy đổi từ trường tản
2 Hệ số Rogovski: là hệ số quy đổi từ trường tản lý tưởng về từ trường thực, giá trị
này thường không đổi và có giá trị là kr = 0,95
3 Ta chọn tôn cán lạnh mã hiệu 3404 có chiều dày 0,35 mm Theo bảng 11 [TL1],
ta chọn từ cảm trong trụ Bt = 1,62 T,
Cách ghép trụ: theo bảng 6 TL1, ta chọn cách ghép trụ bằng nêm và dây quấn cách ép
gông: ta chọn cách ép gông bằng xà ép, bu lông đặt phía ngoài gông Chọn hệ số tăng cường
gông kg = 1,025
Sử dụng lõi thép có bốn mối ghép xiên ở bốn góc của lõi, còn ba mối nối giữa dùng
mối ghép thẳng lá tôn (như hình vẽ)
Theo bảng 4 [TL1], ta chọn phương pháp ép trụ bằng nêm và dây quấn với số bậc
thang trong trụ là 6, số bậc thang của gông lấy nhỏ hơn trụ một bậc tức là 5 bậc, hệ số chêm
kín kc = 0,918 Tra trong bảng 10 [TL1], chọn hệ số điền dầy rãnh là kđ = 0,93
B
= 1 62
1 01
, , =1,604 (T) với Bt là cường độ từ cảm trong trụ,nếu chọn Bt lớn thì đường kính lõi thép nhỏ nhưng tổn hao lõi thép lớn vì độ bão hòa của
lõi thép tăng, nếu chọn Bt nhỏ thì lãng phí thép Do đó phải chọn Bt cho phù hợp
Từ cảm ở khe hở không khí mối nối thẳng của trụ: BiT = Bt = 1,62 (T),
Trang 9Từ cảm ở khe hở không khí mối nối thẳng của gông: B”k= B g 1,604 (T)
từ cảm ở khe hở không khí ở mối nối xiên B’
k =
2
t B
= 1,622 = 1,146(T)
Suất tổn hao sắt ở trụ và gông, theo bảng 45 và 50 [TL1] với tôn chọn có mã hiệu là
3404 ta tra được các số liệu sau:
Với Bt = 1,62 T tra được pt = 1,353 (W/kg),qt = 1,958(VA/kg)
Với Bg = 1,604 T tra được pg= 1,298 (VA/kg), qg = 1,779 (W/kg)
Suất từ hoá ở khe không khí:
Chọn theo Uth1 = 55 kV của cuộn sơ cấp ( cao áp ) và Uth2 = 5 kV của cuộn thứ cấp (hạ
áp) Tra bảng 18 và 19 [TL1] ta có các số liệu sau:
- Trụ và dây quấn hạ áp a01 = 5 mm
- Dây quấn hạ áp và cao áp a12 = 20 mm
- Bề dày cách điện hạ áp đến trụ 01= 2x 0,5 mm
- Ống chách điện giữa cao áp và hạ áp 12= 4 mm
- Dây quấn cao áp và cao áp a22 = 20 mm
- Tấm chắn giữa các pha 22= 3 mm
- Khoảng cách giữa dây quấn cao áp và gông l0 = l01 = l02 = 50 mm
- Phần đầu thừa của ống cách điện lđ = 20 mm
5 Các hằng số a, b tính toán có thể lấy gần đúng và được tra trong bảng 13, 14
6 Tra trong bảng 15 [TL1] ta được hệ số tính toán tổn hao phụ trong dây quấn, ở
trong dây dẫn ra vách thùng và ở vài chi tiết kim loại khác do dòng điện xoáy gây nên, kf =
0,95
7 Quan hệ giữa đường kính trung bình d 12 và chiều cao l của trụ sắt.
Trong thiết kế người ta dùng hệ số để chỉ quan hệ giữa chiều rộng và chiều cao của
máy
=
l
12 d
; thay đổi từ 1,2 đến 3,6
Trang 10Sự lựa chọn hệ số không những ảnh hưởng đến mối tương quan khối lượng vật liệu
thép, dây đồng mà còn ảnh hưởng đến các thông số kỹ thuật như: tổn hao không tải, tổn hao
ngắn mạch…
Về mặt kinh tế: Nếu máy biến áp có cùng công suất, điện áp, các số liệu xuất phát, và
các tham số kỹ thuật thì khi nhỏ, máy biến áp “gầy” và cao, nếu lớn thì máy biến áp
“ béo” và thấp với những trị số khác nhau thì tỷ lệ trọng lượng sắt và trọng lượng đồng
trong máy biến áp cũng khá nhau nhỏ trọng lượng sắt ít, lượng đồng nhiều, tăng lên
thì lượng săt tăng lên, lượng đồng nhỏ lại
8 Đường kính của lõi thép:
Theo công thức (2-37) [TL1]
d = A.xTrong đó x = 4
A là hằng số A = 0,507.4
2 1 2
'
'
d t x
r R k B U f
k a S
kr là hệ số quy đổi từ Rogovski, chọn kr = 0,95
kld là hệ số lợi dụng của lỏi sắt đã tính ở trên: kld = 0,8536 Từ đó ta có
Trong đó d12 = a.d suy ra a = d12/d
Với trị số hướng dẫn a = d /d bằng 1,4 đối với dây quấn đồng, theo bảng 13 TL1
Trang 11A U B k k
a S r t d
f , Kdqcu = 2,46.10-2
kf là hệ số tính tổn hao phụ trong dây quấn, ở trong đầu ra và các chi tiết kim loại khác
do dòng điện xoáy gây nên Theo bảng 15 [TL1] tra được kf = 0,96
Theo công thức 2-76 [TL1]
Trang 12Mcu= 0,24.10 6.kn.kf kr.
.
n P
C 2
kdqfe.kcd = 2 211 189
3 185 56
, 1,84.1,06 = 1,48Với kdqfe là hệ số quy đổi giá thành 1 kim loại đồng làm dây quấn về giá thành 1 kg sắt
làm mạch từ Tra bảng 16 [TL1] với thép cán lạnh 3404 làm mạch từ và dây đồng làm dây
quấn ta có kdqfe = 1,84
kcd là hệ số hiệu chỉnh trọng lượng của dây quấn ( vì dây quấn có thêm sơn cách điện
và các phần điều chỉnh điện áp ỏ cuộn cao áp) kcd=1,03.1,03 = 1,06
Chọn = 1,546 thì giá thành của máy biến áp thiết kế là nhỏ nhất, nghĩa là phương
án tối ưu về măt kinh tế Nhưng ta còn phải chọn một phương án không những tối ưu về mặt
kinh tế mà còn thoả mãn các nhỉ tiêu kỹ thuật trong giới hạn sai số cho phép
Từ x = 1,115 ta tính được các thông số ở trên như sau
11 Kiểm tra sơ bộ điều kiện phát nóng:
Trang 13Theo công thức (2-71) [TL1] ta có:
xmax 4,5.106
n
f P k
C
.
10 4 , 2 1 12
= 4,5.106
12
2 4 10 211 1890,96 5200
.
=1,434Với C1 = 211,189
kf = 0,96
Pn = 5200 (W) là tổn hao ngắn mạch
Từ đó ta có x = 1,115 < xmax =1,434 như vậy điều kiện phát nóng được đảm bảo
12 Trọng lượng một góc của lõi:
2
.G
kp0 0
]Trong đó
N là số lượng góc của mạch từ N = 4 đối với máy biến áp ba pha
kpf là hệ số tổn hao phụ, tra bảng 48 [TL1] ta được kpf = 1,13
kpo = kn.k’po+ k’’po
Với kn là hệ số biểu thị số lượng góc có dạng mái nối nghiêng, kn = 4
k’po, k’’po : Là hệ số gia tăng tổn hao góc nối ở các góc mạch của mạch từ
15 Công suất từ hoá của máy biến áp.
Trang 14Theo công thức (5-31) [TL1] ta có
Q0 = k i’f ki’f’.qt(Gt +
2
io k
Go) + ki’f ki’f’.qg (Gg +
2
. ir
ig k k
kig là hệ số làm tăng công suất từ hóa ở gông: kig =1,08
kir kể đến ảnh hưởng do chiều rộng lá tôn ở các góc mạch từ , tra bảng 52b[TL1] ta
được kir =1,18
nk là số khe hở không khí trong lõi thép
Tk = Tt/ 2 là diện tích bề mặt khe hở không khí
kio là hệ số gia tăng dòng điện không tải do công suất từ hoá tăng lên, kio = 42,45
Q0=1,2.1,06.1,958.(Gt + 422,45 Go) + 1,2.1,06 1,779 [ Gg +1 08 1 18
2
, ,
.Go-(4+ 2).Go ] +1,06 25100 4.Tt / 2+ 1,06 23500 2 Tt
Qo
= 4940,55 10.320 = 1,544 (%)
17.Mật độ dòng điện trong dây quấn:
Theo công thức (2-70) [TL1]
=
dq
n f G k
P k =
dq G
12
10 4 , 2
5200 93 , 0
dq G
2015
.106 A/mm2
Việc nâng cao mật độ dòng sẽ dẫn tới sự phát nóng của dây quấn.Bởi vậy khi dùng dâu
đồng với máy biến áp dầu thường chọn ≤ 4,5 A/mm2
K là hằng số phụ thuộc vào điện trở dây quân: K=2,4.10-12 đối với dây đồng
17 Khoảng cách giữa hai trụ:
C = d12 + a12 + 2a2 +a22
Với 2a2 = 0,4.d =0,4.0,159.x = 0,4.0,159.1,115 = 0,071
Trang 15Từ các số liệu tính toán ở trên ta cho thay đổi từ 1,2 đến 3,6 ta được bảng sau:
Trang 16Dựa vào bảng biến thiên, với mức tổn hao không tải Po = 1200 W và dòng không tải io
= 2,5% ta thấy các phương án đã tính thì phương án có hệ số = 1,546 ứng với giá thành
nhỏ nhất không khả thi vì với máy biến áp có S= 320kVA thì biến thiên từ 1,8 đến 2,4
Bởi vậy với sai số của C’td là 1% so với giá trị nhỏ nhất ta có thể lấy = 1,6
Đường kính trụ sắt: d = A.4 = 0,159.41 6, = 0,178(m), chọn đường kính tiêu chuẩn
d = 0,18
- Tính lại trị số β : dm ) 4
A
d (
=1,643; x = 1,132; 2a2 = 0,072(m)Với trị số =1,643 bảng trên ta tính được:
- Đường kính trung bình của rãnh dẫn dầu sơ bộ: d12 = a.d = 1,4.0,18 = 0,252 (m)
- Chiều cao dây quấn sơ bộ: l = π.dβ12
Trang 17CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN KẾT CẤU DÂY QUẤN CỦA MÁY BIẾN ÁP
I Tính toán dây quấn thứ cấp (hạ áp).
1 Sức điện động của một vòng dây:
U
= 230 94
7 80
, = 29,6= 30 (vòng)
Ut2 là điện áp trên một trụ của dây quấn thứ cấp , Ut2 = 692,82 V trên cả ba trụ
Điện áp thực của mỗi vòng dây Uv = 230 94
30
,
= 7,698(V)
3 Mật độ dòng điện trung bình:
Trang 18tb = 0,746 kf.
12
v n d S
U P
= 461 883 555, , = 130 (mm2)
Theo bảng 38 [TL1] , với S = 320kVA, I2 = 461,88 A, U2 = 231 V , T’2 =130 mm2 , ta
chọn dây quấn đồng hạ áp kiểu hình ống nhiều lớp, dây dẫn chữ nhật
5 Chiều cao sơ bộ mỗi vòng dây.
Chọn 3 sợi chập song song trong 1 vòng
7 Tiết diện mỗi vòng dây:
T2 = nv2.Td2 = 3.50,4 = 151,2 (mm2)
Kích thước dây dẫn được chọn: 3 5 6 8 0
6 1 9 5
, , , , ;151,2
8 Chiều cao hướng trục của mỗi vòng dây:
hv2 = 3b’= 3.9,5= 28,5 mm
9 Mật độ dòng điện thực của dây quấn hạ áp:
Trang 19 2=
2
2 T
10 Chiều cao thực của dây quấn hạ áp
Ở đây ta chọn dây quấn hình xoắn mạch đơn hoán 3 chỗ, có rãnh dầu giữa tất cả các
bánh dây.Theo công thức 3-13[TL1] ta có:
l2=h 2(W11 + 1) + 0,7
Với W11=W
2 =30/2=15 (vòng) l2= 2,85.(15+1) + 0,7 = 46,3(cm).
11 Bề dày dây quấn hạ áp
Theo công thức 3-14b[ TL1]
a2 = (2a’+a11).10 3 (m)
Với a’ là bề dày dây quấn 1 vòng dây có kể đến cách điện :a’=6,1 (mm)
a11 là khoảng cách giữa 2 lớp dây quấn hạ áp và ta lấy a11=5(mm)
Trang 20II Tính toán dây quấn sơ cấp (cao áp):
1 Chọn sơ đồ điều chỉnh điện áp:
Máy biến áp sau khi thiết kế có thể lắp đặt ở nơi gần nguồn hoặc xa nguồn vì thế điện
áp đưa vào cuộn sơ cấp (cao áp) thay đổi một lượng U nào đó Vì vậy để duy trì điện áp
đầu ra ổn định trong một phạm vi nào đó ta phải chọn đầu phân áp cho phù hợp trước khi
3
U1 = 20% 22
3 = 2,540 (kV) = 2540 (V)
2 Số vòng dây của dây quấn sơ cấp (cao áp) ứng với điện áp định mức:
Trang 214 Số vòng dây tương ứng ở các đầu phân nhánh:
Ta chọn loại có 4 cấp điều chỉnh điện áp, ứng với mỗi cấp điều chỉnh là 2,5% điện áp
Với S = 320 kVA; I = 8,39 A; U = 22 kV; T’1 = 2,08 mm2 Ta chọn kết cấu dây quấn
kiểu hình ống nhiều lớp dây tròn (theo bảng 38 [TL1]) Theo bảng 20 [TL1] ta chọn dây dẫn
tiết diện tròn mã hiệu Б có kích thước như sau :
Б - 1x2 141 7, , ; 2,27 mm2
Khối lượng tăng cách điện bằng 3% so với khối lượng đồng dùng làm dây quấn
7 Tiết diện toàn phần của một vòng dây.
Trang 229 Số vòng dây trên một lớp:
2
12 2
1
'
l W d
= 46 3 1
0 214
, , = 123-1=122(vòng)
l1 = l2 = 0,463 m ; d1’ là đường kính dây kể cả cách điện (d’1 = d1 + 0,5 (mm) )
10 Số lớp của dây quấn:
n12 =
12
1 W
13 Chiều dày cách điện giữa các lớp.
Căn cứ vào U12, ta tra bảng 26 [TL1], ta chọn chiều dày cách điện giữa các lớp là δ
217x0,12mm, đầu thừa cách điện lớp ở một dây quấn là:l 2=22 (mm)
14 Phân phối số vòng dây trong các lớp, chia tổ lớp:
Do số lớp của dây quấn được láy tròn thành số nguyên nên số vòng dây trong mỗi lớp
có thể không đúng bằng W12 đã tính ở trên, do đó cần phải phân phối sao cho số vòng dây
giữa các lớp gần xấp xỉ với số đó ( nên phân phối hầu hết các lớp đều có số vòng dây là W12
còn bao nhiêu phân phối cho một hai vài lớp ngoài cùng)
Để tăng điều kiện làm nguội thường theo chiều dày của dây quấn thành hai tổ lớp
Giữa hai tổ có rãnh dầu dọc trục a’22 =0,6 (cm) Tổ lớp trong làm nguội khó khăn hơn nên
bố trí ít lớp hơn tổ lớp ngoài Thường tổ lớp trong không quá 1/3 đến 2/5 tổng số lớp của
Trang 23dây quấn Nếu kiểu dây quấn này dùng làm cuộn HA hay TA thì hai tổ lớp nên bố trí có số
lớp bằng nhau
Ta bố trí ở lớp trong 3 lớp,lớp ngoài là 6 lớp Với:
+ Chiều rộng rãnh dẫn dầu giữa dây quấn ha áp và cao áp: a12 = 2,4 (cm)
+ Chiều dày ống cách điện giữa hai dây quấn : δ12 = 0,5 (cm)
+ Khoảng cách cách điện giữa dây quấn cao áp: a 22= 2 (cm)
+ Chiều dày ống giấy cách điện giữa hai pha : δ22= 0,5 (cm)
+ Khoảng cách từ dây quấn đến gông : l02= 5 (cm)
+ Bề dày cách điện giữa trụ và dây quấn: δ01 = 0,1 (cm)
15 Chiều dày dây quấn CA:
Theo công thức 3-37a [TL1]
Trong các dây quấn điện áp 35 kV, thường ở đầu dây quấn - tức ở lớp trong cùng của
cuộn cao áp người ta có bố trí màn chắn tĩnh điện bằng kim loại dày 0,5 mm nối điện với
dây cao áp màn chắn có cách điện hai phái bằng cách điện lớp nên lúc đó chiều dày dây
Trong đó a’1 = n12= 9; c 0 , 5mm; 1 tra ở bảng 26, thông thường c 2 1 2 , 5mm.,
Công thức trên chỉ dùng để tính kích thước hình học cuộn dây, còn lúc tính s.đ.đ tản
cần tính a2 thì vẫn dùng công thức trên và lúc đó coi rãnh dầu được tăng lên thành
3
1 12
Quấn dây quấn CA thành hai tổ lớp , giữa chúng có rãnh dầu làm lạnh và ở lớp trong
quấn lên hình trụ có cách điện có que nêm
Với t = 3
Trang 24k = 0,8 (hệ số kể đến bề mặt làm lạnh bị che khuất bởi các chi tiết cách điện )
21 Trọng lượng của dây quấn sơ cấp kể cả phần cách điện
Gdq1 = 1,03.97,48 = 100,4(kg)
22 Trọng lượng của dây quấn sơ cấp và thứ cấp:
Gcu = Gcu1 + Gcu2 =78,87 + 97,48 = 176,35(kg)
Gdq =1,03.176,35 = 181,64 (kg)
Trang 25Chương 3:
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH MÁY BIẾN ÁP
Tính toán ngắn mạch trong máy biến áp liên quan đến việc tính toán tổn hao ngắn mạch
Pn, điện áp ngắn mạch Un, các lực cơ học trong dây quấn và sự phát nóng của dây khi ngăn
mạch
Tổn hao ngắn mạch có thể chia ra các thành phần như sau:
1 Tổn hao chính tức là tổn hao đồng trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp do
dòng điện gây ra Pcu1, Pcu2
2 Tổn hao phụ trong hai cuộn dây do từ trông tản xuyên qua dây quấn làm
cho dòng điện phân bố không đều trong tiết diện dây gây ra Pf1, Pf2
3 Tổn hao chinh trong hai dây dẫn ra Pr1, Pr2
4 Tổn hao phụ trong dây dẫn ra Prf1, Prf2 thường tổn hao này rất nhỏ, ta bỏ
qua
5 Tổn hao trong vách thùng dầu và các kết cấu kim loại khác Pt do từ thông tản gây
nên
Thường tổn hao phụ được gộp vào trong tổn hao chính bằng cách thêm vào hệ số
tổn hao phụ kf Vậy tổn hao ngăn mạch sẽ được tính theo biểu thức:
Trang 26Với kr là hệ số Ragovski
l là chiều cao của toàn bộ dây quấn
m là số thanh dẫn của dây quấn song song với từ thông tản, m = 3.15=45 là số
thanh dẫn của dây quấn song song với từ thông tản chính là số thanh dẫn trên một lớp
= 1 7 222
0 463
, , 0,95 = 0,815
(m = W12)
kf1 = 1 + 0,044.108.0,8152.1,74(82-0,2).10-12 1,002
3.Tổn hao chính trong dây dẫn ra:
Gồm có tổn hao chính ( tổn hao đồng) và tổn hao phụ.Nhưng tổn hao trong dây dẫn ra
chiếm (5-8)%.Pn và tổ hao phụ trong dây dẫn ra chiếm không quá 5% tổn hao đồng trong
dây dẫn ra.Do đó ta không tính tổn hao phụ trong dây dẫn ra
3.1 Tổn hao trong dây dẫn ra đối với dây quấn thứ cấp:
- Chiều dài dây dẫn ra của dây quấn thứ cấp (hạ áp) : Khi dây quấn nối Y , ta có: lr2 =
Trang 27Trong đó: Tr2 là tiết diện dây dẫn ra của cuộn thứ cấp (HA) có thể lấy bằng tiết diện
3.2 Tổn hao trong dây dẫn ra đối với dây quấn sơ cấp (Cao áp).
4 Tổn hao trong vách thùng và các chi tiết kim loại khác P t :
Tổn hao này do từ thông tản của máy biến áp khép mạch qua thùng dầu Tổn hao này
tính rất phức tạp,vì vậy ta dùng công thức gần đúng theo kinh nghiệm
Theo công thức (4-21) [TL1], ta tính một cách gần đúng như sau:
Pt = 10.k.S, với k tra ở bảng 40a [TL1]
k:hệ số phụ thuộc vào dung lượng máy biến áp và k ta lấy bằng 0,018
Điện áp ngắn mạch của máy biến áp 3 pha 2 dây quấn Un là điện áp đặt vào một dây
quấn với tần số định mức,còn dây quấn kia nối ngắn mạch sao cho dòng điện cả 2 phía bằng
dòng định mức tương ứng
1 Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch.