4.6.4 Động cơ...814.7 Yêu cầu phần mềm...81 4.7.1 Đồ họa...81 4.7.2 Báo động...82 4.7.3 Đồ thị...83 4.7.4 Báo cáo...84 CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG ĐẠT ĐƯỢC...85 5.1 Kết quả đạt được về vấ
Trang 1MỤC LỤ
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 6
LỜI GIỚI THIỆU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NĂNG LƯỢNG TRONG KHÁCH SẠN 8
1.1 Tiêu tốn năng lượng trong các tòa nhà 8
1.2 Mô hình cung cấp năng lượng cho toàn khách sạn 11
1.3 Giải pháp tiết kiệm quản lý năng lượng 11
1.3.1 Giải pháp tiết kiệm điện năng 11
1.3.2 Giải pháp sử dụng công nghệ mới BMS – hệ thống quản lý tòa nhà 11
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DDC, PLC S7-300 VÀ GIAO THỨC BACnet 15
2.1 Giới thiệu chung bộ điều khiển số trực tiếp DDC 15
2.1.1 Một số thông tin cơ bản DDC 15
2.1.2 Một số ứng dụng DDC 16
2.1.3 Ưu, nhược điểm DDC 17
2.2 Tổng quan về thiết bị khả trình PLC 19
2.2.1 Giới thiệu chung 19
2.2.2 Bộ nguồn 19
2.2.3 CPU 20
2.2.4 Bộ nhớ 22
2.2.5 Vòng quét chương trình 22
2.2.6 Cấu trúc chương trình 23
2.2.7 Truyền thông với thiết bị khác 24
2.3 Giới thiệu chung về giao thức BACnet 27
2.3.1 Giới thiệu chung 28
2.3.2 Phạm vi ứng dụng 29
2.3.3 Tổng quan về kiểu dữ liệu BACnet 29
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HỆ SCADA VÀ PHẦN MỀM WinCC 31
3.1 Tổng quan về hệ thống SCADA 31
3.2 Các chức năng cơ bản của hệ SCADA 32
3.3 Phân loại hệ thống SCADA 32
3.4 Cấu trúc cơ bản của hệ thống SCADA 33
Trang 23.5 Hệ thống SCADA hiện đại 36
3.5.1 Cấu trúc hệ thống 36
3.5.2 Các đặc tính chính của hệ thống 37
3.6 Các ứng dụng của một hệ thống SCADA 37
3.7 Lựa chọn phần mềm thiết kế WinCC 38
3.7.1 Giới thiệu chung 38
3.7.2 Các đặc điểm chính 39
3.7.3 Các chức năng SCADA cơ bản 39
3.7.4 Các chức năng cơ bản 40
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG SCADA TRONG KHÁCH SẠN 44
4.1.Quy trình thiết kế hệ thống điều khiển tự động 44
4.2.Quy trình lập kế hoạch bổ sung hệ thống điều khiển tự động 45
4.3 Các hệ thống điều khiển chính 46
4.3.1 Hệ thống điện 47
4.3.2 Hệ thống báo cháy 54
4.3.3 Hệ thống chữa cháy 55
4.3.4 Hệ thống lạnh 58
4.3.5 Hệ thống thông gió 60
4.3.6 Hệ thống bơm nước 62
4.3.7 Hệ thống chiếu sáng 64
4.3.8 Giám sát điều khiển quản lý hệ thống thang máy 68
4.4 Lựa chọn mạng điều khiển 69
4.4.1 Mạng điều khiển cấp cao, điều khiển – giám sát 69
4.4.2 Mạng điều khiển cấp trường 69
4.4.3 Cấu trúc mạng của hệ thống SCADA một khách sạn 70
4.4.4 Mạng và cách thức truyền thông 71
4.5 Cấu hình phần cứng 72
4.5.1 Tổng quát 72
4.5.2 Mạng truyền thông 75
4.5.3 Bộ điều khiển 76
4.5.4 Bộ điều khiển số trực tiếp (DDC) 77
4.6 Thiết bị cấp trường 78
4.6.1 Cảm biến 78
4.6.2 Thiết bị đầu cuối người sử dụng 80
4.6.3 Bộ truyền động và van điều khiển 80
Trang 34.6.4 Động cơ 81
4.7 Yêu cầu phần mềm 81
4.7.1 Đồ họa 81
4.7.2 Báo động 82
4.7.3 Đồ thị 83
4.7.4 Báo cáo 84
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG ĐẠT ĐƯỢC 85
5.1 Kết quả đạt được về vấn đề điều khiển 85
5.2 Kết quả đạt được về vấn đề giám sát 88
5.3 Kết quả đạt được về vấn đề thu thập dữ liệu 92
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 102
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AHU Air Handing Unit (Máy điều hòa không khí)
BACnet Building Automation and Control Networks
(Giao thức truyền thông dữ liệu cho mạng điều khiển và tự động hóa tòa nhà)
BMS Building Management System (Hệ thống quản lý tòa nhà) DDC Direct Digital Controller (Bộ điều khiển số trực tiếp) HVAC Heating, Ventilation and Air Conditioning (Điều hòa lưu
thông không khí) I/O Input/Output (Đầu vào/đầu ra)
IBMS Intelligent Building Management System (Hệ thống quản
lý tòa nhà thông minh) MODBUS Giao thức modbus
MV Motorized Two-way Valve (Van hai ngả)
PLC Programmable Logic Controller (Bộ điều khiển logic lập
trình được) HMI Human Machine Interface (Giao diện Người-Máy)
DEM Digital Electric Meter (Bộ đo đếm điện năng kĩ thuật số) FLN Floor Level Network (Mạng cấp nền hay cấp tầng)
BLN Building Level Network (Mạng cấp tòa nhà)
MLN Management Level Network (Mạng cấp quản lý)
Trang 4MBA Máy biến áp
SCADA Supervisory Control and Data Acquisition (Hệ thống giám
sát, điều khiển và thu thập dự liệu) ĐHKK Điều hòa không khí
KVCC Khu vực công cộng
PCCC Phòng cháy chữa cháy
ACB Air Circuit Breaker (Máy cắt không khí hạ áp)
MCCB Moulded Case Circuit Breaker (Aptomat khối)
MEC Modular Equipment Controller (Mô đun điều khiển thiết
bị) MBC Modular Building Controller (Mô đun điều khiển tòa nhà) VRV Variable Air Volume (Bộ điều khiển lưu lượng gió)
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình cung cấp năng lượng cho toàn khách sạn……… 9
Hình 1.2: Mô hình hệ thống quản lý tòa nhà BMS……… 12
Hình 2.1: Mô hình kết nối của SIMATIC S7-300……… 22
Hình 2.2: Vòng quét chương trình……… 23
Hình 2.3: Cấu trúc mạng Ethernet……… 25
Hình 2.4:PC đọc thông tin về bộ nhớ và trạng thái hoạt động của PLC……….26
Hình 2.5: PC ghi dữ liệu về bộ nhớ và trạng thái hoạt động của PLC………….27
Trang 5Hình 2.6: PLC gửi dữ liệu đến máy
tính……….27
Hình 3.1: Cấu hình của một hệ SCADA điển hình………
34 Hình 3.2: Đặc tính mở của phần mềm WinCC……… 38
Hình 4.1: Mô hình các hệ thống kĩ thuật trong khách sạn……… 46
Hình 4.2:Mô hình tương tác giữa các hệ thống kĩ thuật trong khách sạn…… 47
Hình 4.3: Mô hình giám sát điện năng tiêu thụ……… 49
Hình 4.4: Mô hình giám sát máy phát dự phòng……… 50
Hình 4.5: Sơ đồ kết nối các thiết bị DEM……… 53
Hình 4.6: Sơ đồ nguyên lý kết nối các thiết bị báo cháy……… 55
Hình 4.7: Mô hình điều khiển giám sát hệ thống HVAC……….58
Hình 4.8: Sơ đồ nguyên lý điều khiển giám sát hệ thống HVAC……… 60
Hình 4.9: Mô hình giám sát điều khiển chiếu sáng……… 64
Hình 4.10: Cấu trúc hệ thống chiếu sáng LITROL……… 67
Hình 4.11: Cấu trúc mạng chung của một khách sạn……… 70
Hình 5.1: Giao diện giới thiệu……… 85
Hình 5.2: Giao diện điều khiển hệ thống AHU……… 86
Hình 5.3: Giao diện điều khiển hệ thống chiếu sáng……… 86
Hình 5.4: Giao diện điều khiển hệ thống thang máy……… 87
Hình 5.5: Giao diện điều khiển hệ thống bãi đỗ xe……….87
Hình 5.6: Giao diện điều khiển hệ thống cửa………88
Hình 5.7: Giao diện giám sát hệ thống AHU……….89
Hình 5.8: Giao diện giám sát hệ thống đèn………
90 Hình 5.9: Giao diện giám sát hệ thống thang máy……… 90
Trang 6Hình 5.10: Giao diện giám sát hệ thống bãi đỗ xe……… 91 Hình 5.11: Giao diện giám sát hệ thống cửa……… 91 Hình 5.12: Giao diện thu thập dữ liệu toàn bộ hệ thống……….92 Hình 5.13: Giao diện thu thập dữ liệu nhiệt độ trong ống gió hệ thống AHU…93 Hình 5.14: Giao diện thu thập dữ liệu nhiệt độ trong ống gió hệ thống AHU…93 Hình 5.15: Giao diện thu thập dữ liệu áp suất trong ống gió hệ thống AHU….94
Hình 5.16: Giao diện thu thập dữ liệu quạt gió của hệ thống
AHU……… 94 Hình 5.17: Giao diện thu thập dữ liệu vị trí tầng của hệ thống thang máy…….95 Hình 5.18: Giao diện thu thập dữ liệu động cơ của hệ thống thang máy………96 Hình 5.19: Giao diện quản lý số lượng xe trong bãi đỗ xe……….97 Hình 5.20: Giao diện thu thập dữ liệu động cơ hệ thống cửa………97
Hình 5.21: Giao diện thông báo sự cố các thiết
bị……… 98 Hình 5.22: Giao diện thông báo sự cố các thiết
bị……… 99
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng thống kê số lượng đèn và điện năng tiêu thụ các loại
đèn… 9 Bảng 1.2: Bảng thống kê hệ thống điều hòa không
khí……… 9 Bảng 1.3: Bảng thống kê hệ thống nước nóng……… 10 Bảng 1.4: Bảng thống kê hệ thống bơm nước………
10 Bảng 1.5: Bảng thống kê hệ thống thang máy……… 10
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các tỉnh duyên hải Miền Trung với nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn, là điểmđến của rất nhiều khách du lịch ở trong và ngoài nước Do đó số lượng kháchsạn phát triển không ngừng để phục vụ du khách nghĩ dưỡng
Đối với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khách sạn, chi phícho việc sử dụng năng lượng hằng năm là tương đối lớn Để nâng cao tính tựđộng hóa quản lý năng lượng chặt chẽ hơn, tăng sức cạnh tranh cho doanh
nghiệp Chính vì lẽ đó tôi thực hiện đề tài “Thiết kế hệ thống Scada điều khiển,
giám sát khách sạn”.
2 Đối tượng và phạm vi đề tài
Tìm hiểu một số giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả trong kháchsạn và ứng dụng PLC, WinCC và mini SCADA điều khiển và giám sátmột số thiết bị điện hiệu quả
Phân tích đánh giá đưa ra giải pháp ứng dụng tự động hóa
3 Mục tiêu chính của đề tài
Tạo ra một giao diện trên máy tính kết nối một số thiết bị điện trongkhách sạn giúp cho người vận hành điều khiển thuận tiện
Từ đó điều khiển, giám sát và vận hành hợp lý các thiết bị điện để tiếtkiệm năng lượng
Ứng dụng kiến thức về tự động hóa đã học vào thực tế
Bình Định, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Bùi Duy Phương
Trang 8LỜI GIỚI THIỆU
Tự động hóa, trong những năm gần đây khái niệm này đã trở nên quenthuộc Tự động hóa đã góp mặt trong mọi lĩnh vực từ sản xuất cho đến phục vụcuộc sống hằng ngày Mục tiêu của công nghệ tự động hóa là xây dựng một hệthống mà trung tâm là con người, ở đó con người thực hiện việc đặt ra các yêucầu còn mọi thao tác thực hiện được đảm nhận bởi những hệ thống kỹ thuật đặctrưng Hệ quả là giải phóng sức lao động con người, nâng cao hiệu quả sản xuất.Trên thế giới, các hệ thống thông minh, tự động điều khiển đã được ápdụng từ rất sớm và cho thấy những đóng góp quan trọng không thể phủ nhận.Với các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng, các hệ thống kỹ thuật tựđộng gọi chung là hệ thống tự động hóa tòa nhà đóng một vai trò quan trọngtrong việc duy trì một điều kiện làm việc lý tưởng cho công trình, cho con người
và các thiết bị hoạt động bên trong công trình Một hệ thống tự động hoàn chỉnh
sẽ cung cấp cho công trình giải pháp điều khiển, quản lý điều kiện làm việc nhưnhiệt độ, độ ẩm, lưu thông không khí, chiếu sáng, các hệ thống an ninh, báocháy, quản lý hệ thống thiết bị kỹ thuật, tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho côngtrình, thân thiện hơn với môi trường
Ở Việt Nam, những năm gần đây cũng không khó để nhận ra những đónggóp của các hệ thống tự động trong các công trình công nghiệp và dân dụng.Những khái niệm về quản lý tòa nhà, tiết kiệm năng lượng công trình, bảo vệmôi trường không còn quá mới mẻ Tuy nhiên, mức độ áp dụng các hệ thốngnày nói chung vẫn có giới hạn, chưa thực sự sâu và rộng Điều này sẽ thay đổinhanh chóng trong những năm tới đây, khi nhịp độ xây dựng những công trìnhhiện đại ngày càng cao, khi những hệ thống tự động hóa tòa nhà ngày càng cónăng lực và độ tin cậy lớn hơn, lợi ích của việc áp dụng những hệ thống nàyngày càng rõ nét
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NĂNG LƯỢNG TRONG KHÁCH SẠN
1.1 Tiêu tốn năng lượng trong các tòa nhà
Trong một tòa nhà, cơ cấu sử dụng tiêu tốn năng lượng bao gồm: nănglượng tiêu tốn cho hệ thống chiếu sáng chiếm khoảng 15 – 20%, hệ thống điềuhòa không khí chiếm 40 – 60%, các thiết bị động cơ chiếm 10 – 15%, phần cònlại dành cho các thiết bị phụ trợ khác
Tiêu tốn năng lượng cho chiếu sáng
Kết quả khảo sát, năng lượng cho chiếu sáng tại Hà Nội chiếm 20% điệntiêu thụ trong các trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, 15% trong cáckhách sạn, 20% trong các tòa nhà hỗn hợp và tại Hồ Chí Minh năng lượng chochiếu sáng tại văn phòng công sở là 11,5%; trung tâm thương mại là 24%; kháchsạn là 9,11%
Tiêu tốn năng lượng cho hệ thống điều hòa không khí
Năng lượng tiêu tốn cho điều hòa không khí của một tòa nhà là rất lớnchiếm khoảng 40-60% tổng năng lượng tiêu thụ, với khách sạn có thể đạt đến60-80%
Tiêu tốn năng lượng cho hệ thống nước nóng
Hiện nay, đa số các tòa nhà sử dụng máy nước nóng bằng điện trở, một sốtòa nhà đã chuyển sang sử dụng máy năng lượng mặt trời
Tiêu tốn năng lượng cho các hệ thống phụ trợ khác
Trong các tòa nhà các hệ thống như: bơm nước, thang máy, các máy thiết
bị chuyên dùng…tiêu tốn một năng lượng khoảng 10-15% đồng thời các hệthống này thường làm phát sinh một lượng năng lượng vô ích rất lớn
Trang 101.2 Mô hình cung cấp năng lượng cho toàn khách sạn
Hình 1.1: Mô hình cung cấp năng lượng cho toàn khách sạn
Thống kê các hệ thống tiêu thụ năng lượng trong khách sạn Hải Âu Quy
Nhơn
Loại đèn Số lượng(bóng)
Côngsuất/bóng(kW)
Tổng côngsuất(kW)
Giờ sửdụng điệnnăng(giờ/ngày)
Số lượng
Tổng côngsuất làmlạnh (kW)
Giờ sửdụng điện(giờ/ngày)
Trang 11Loại Công suất(kW) Số lượng Tổng côngsuất (kW)
Giờ sửdụng điện(giờ/ngày)
Sốlượng
Tổngcôngsuất(kW)
Giờ sửdụng điện(giờ/ngày)
Bảng 1.4: Bảng thống kê hệ thống bơm nước
Loại Công suất(kW) lượngSố
Tổngcôngsuất(kW)
Giờ sửdụng điện(giờ/ngày)
Trang 121.3 Giải pháp tiết kiệm quản lý năng lượng
1.3.1 Giải pháp tiết kiệm điện năng
- Quản lý điện năng tiêu thụ của khách sạn
- Thay đèn cao áp bằng đèn compact
- Sử dụng biến tần để điều khiển động cơ bơm cấp nước cung cấp cho hệ
thống điều hòa trung tâm
- Đầu tư hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời kết hợp với máy nước
nóng có sẵn của khách sạn
- Cắt giảm số lượng thang máy hoạt động trong các giờ nhất định để tiết
kiệm điện năng
1.3.2 Giải pháp sử dụng công nghệ mới BMS – hệ thống quản lý tòa nhà
Cấu trúc tiêu chuẩn cho một hệ BMS
Hệ thống điều khiển tự động tòa nhà BMS được thiết kế theo mô hình điềukhiển phân lớp Một hệ thống BMS thường được thiết kế theo mô hình 4 lớp:
- Lớp hiện trường
- Lớp điều khiển
- Lớp vận hành giám sát
- Lớp quản lý
Thiết bị hiện trường
Các thiết bị như cảm biến (sensor): Sensor nhiệt, ánh sáng, chuyển động,hồng ngoại bộ chấp hành (actuator): Điều hoà không khí, quạt thông gió, thangmáy các bộ field controller để giao tiếp trục tiếp với các khu vực có các ứngdụng cần điều khiển Các thiết bị hiện trường có khả năng tự giao tiếp với nhau,hoặc qua bộ điều khiển (Local controler) Sensor sẽ gửi thông số của hệ thống,của môi trường tới bộ điều khiển Bộ điều khiển sẽ xử lý thông điệp đó và gửi
Trang 13tới thiết bị chấp hành Thiết bị chấp hành có thể nhận ngay yêu cầu từ các thiết
bị cảm biến, hoặc từ hệ thống BMS
Hình 1.2: Mô hình hệ thống quản lý tòa nhà BMS
Khối điều khiển
Kết nối từ trung tâm điều khiển tới mức điều khiển các ứng dụng trong tòanhà thông qua các điều khiển BAS với giao diện BACnet TCP/IP, bao gồm các
bộ DDC (Digital Direct Controller - điều khiển số trực tiếp), các bộ điều khiểnđịa phương, khu vực, các giao diện tới các hệ thống phụ trợ như: điều hòa khôngkhí, báo cháy, chữa cháy, hệ thống điện Khối điều khiển có chức năng:
- Nhận lệnh điều khiển từ khối vận hành giám sát gửi tới thiết bị chấp hành
- Xử lý thông điệp khi có yêu cầu tại địa phương
- Gửi thông điệp, kết quả tới khối vận hành giám sát
Khối vận hành giám sát (SCADA)
Trung tâm điều khiển, mức quản lý bao gồm các hệ thống máy chủ dữ liệu,trạm làm việc được cài đặt các phần mềm quản lý bảo dưỡng, máy in và máytính dành cho việc lập trình và cấu hình hệ thống Nó có chức năng chính:
- Quản lý toàn bộ toà nhà
Trang 14- Giám sát vận hành của các thiết bị, giám sát sự cố xảy ra.
- Gửi yêu cầu đến bộ điều khiển hiện trường BMS quản lý các thành phần
hệ thống toà nhà theo cơ chế đánh địa chỉ Mỗi thiết bị, bộ điều khiển địaphương được gắn một địa chỉ Các thiết bị hiện trường có thể trực tiếp giaotiếp với nhau hoặc qua bộ điều khiển địa phương Giao tiếp thường được sửdụng ở bus trường là ARCnet và ở Bus điều khiển là BACnet TCP/IP Mộtđiều thuận lợi khi tích hợp hệ thống đó là các thiết bị hiện trường như thangmáy, điều hoà, quạt thống gió đều hỗ trợ chuyển truyền thông TCP/IP.Rất thuận lợi cho nhà tích hợp hệ thống
Khối quản lý
Khối này thực ra được cài đặt ngay ở khối vận hành giám sát Chức năngchính của nó là cài đặt kế hoạch làm việc Kết nối vận hành từ xa qua mạng viễnthông, internet Ví dụ: Khi ta cần một phòng họp cho 100 người vào X giờ,ngày Y tháng Z Người quản trị có thể tự tìm và ấn định nó hoặc gõ lệnh để máy
tự tìm Khi đó Hệ thống vận hành giám sát sẽ tự động gửi lệnh điều khiển baogồm: Thời gian mở phòng họp, bật đèn, điều hoà, thông gió trước thời gian ấnđịnh nào đó Ánh sáng trong phòng được mặc định là phòng họp Khi yêu cầumột phòng khách sẽ có phòng khách với không gian của nó Với mục đích đemlại sự thoải mái cho người sử dụng, tiết kiệm năng lượng, giảm sự vận hành củacon người đối với các thiết bị trong toà nhà Hiện nay, các phần mềm điều khiểnBMS được tích hợp hoàn hảo với các thiết bị hỗ trợ khác như: Hệ thống truyềnhình hội nghị, điều khiển và giám sát qua mạng, các thiết bị cầm tay PDA
Trang 15Đó là giải pháp kiểm soát mức tiêu hao điện năng đến từng ca sản xuất củadoanh nghiệp Để có thể kiểm soát được mức độ tiêu hao điện năng đến từng ca,từng tổ và từng máy sản xuất ta có thể trang bị các thiết bị đo đếm điện thôngminh và thiết lập một mạng giám sát (SCADA) Các thiết bị này hiện nay có bántrên thị trường với các chuẩn truyền thông công nghiệp như Profibus, RS485 sẽcho phép ta kết nối các thiết bị đo đếm thông minh thành mạng Thông qua mộtmáy tính kết nối với mạng truyền thông này người quản lý có thể giám sát đượcmức tiêu hao điện năng của từng khu vực và công đoạn sản xuất tới từng ca sảnxuất để từ đó có cái nhìn tổng quan về mức độ tổn thất năng lượng của toàndoanh nghiệp và từ đó có những điều chỉnh hợp lý nhằm nâng cao khả năng tiếtkiệm điện năng.
Tiết kiệm điện năng hiện nay là vấn đề thời sự nóng bỏng không chỉ vớicác doanh nghiệp Việt Nam mà còn cả đối với các doanh nghiệp ở các nướccông nghiệp phát triển Xây dựng thành công chiến lược tiết kiệm điện năng và
có những quyết định đầu tư đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng sức cạnhtranh của mình trên thị trường
Trang 16CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU DDC, PLC S7-300 VÀ GIAO THỨC BACnet
2.1 Giới thiệu chung bộ điều khiển số trực tiếp DDC.
2.1.1 Một số thông tin cơ bản DDC
- Các bộ điều khiển số DDC: các bộ này có thể nằm tại nhiều phân lớpmạng khác nhau trong hệ thống: FLN-mạng tầng tòa nhà, BLN-mạng tổng thểtòa nhà Có thể giao tiếp qua các chuẩn TCP/IP, BACnet/IP…làm nhiệm vụ điềukhiển cho các hệ thống, thu thập và lưu trữ dữ liệu hoạt động
- Tất cả DDC sẽ có mạch vi xử lý là 32 bit dựa trên cơ sở hoạt động của hệthống EPROM và cho phép thực hiện nhanh như yêu cầu vận hành trong ứngdụng công nghiệp Chương trình DDC và các dữ liệu sẽ phải ổn định trongEPROM để cho phép một vài điều kiện khác có sự thay đổi Mỗi DDC sẽ cónăng lượng sử dụng tối thiểu trong vòng 30 ngày DDC sẽ giám sát pin và cảnhbáo nếu như năng lượng còn dưới mức tối thiểu Bộ DDC điều khiển từ xa sẽđược cung cấp kỹ thuật vào ra theo yêu cầu của mục đích ứng dụng Nhữngbảng mạch này sẽ được định dạng số hóa đầu vào, đầu ra để tương thích với bộ
vi xử lý và để kết nối mạng
- Các bộ DDC có thể điều khiển được trên một phạm vi rộng từ 18 – 100đầu nút Mỗi DDC sẽ được cung cấp 1 rack cắm vào 1 POT (Portable OperatorsTerminal) Mỗi đầu ra DDC là bít nhị phân cho điều khiển On – Off với dải điện
áp thực từ 0 – 10V
- Các bộ DDC được thiết kế phức hợp và giao tiếp tay đôi với các DDCkhác Mỗi DDC có đồng hồ thời gian thực cho việc vận hành độc lập Mỗi DDC
có ít nhất 256KB RAM, 512KB OS EPROM và 256KB bộ nhớ dữ liệu
- Mỗi bộ DDC sẽ điều khiển được hơn 40 module Nếu có sự hư hại nào đó
ở nhiều hay ít thiết bị đó sẽ được tách ra và thay thế lại Yêu cầu tối thiểu trong
Trang 17điều khiển các module bao gồm các cổng vào ra số và tương tự Những modulenày có thể nhận về và đưa ra các tín hiệu theo tiêu chuẩn công nghiệp.
- Tất cả các bộ DDC sẽ có hệ thống LED để chỉ dẫn chức năng và vậnhành Tất cả hệ thống LED đều có thể nhìn được mà không cần mở panel DDCnày truyền thông với DDC khác và với PC điều khiển với tốc độ tối thiểu1Mbps
- Mỗi DDC là một cá nhân thông minh trong quá trình giao tiếp với giaothức tay đôi Bộ điều khiển DDC có tụ tích điện để hỗ trợ RAM trong vòng 72giờ để cấp năng lượng khi mất nguồn
- DDC sẽ cung cấp ít nhất 200 sự kiện cho một trong số 20 đầu nút Tất cảcác sự kiện đó sẽ được truy cập trong bất kỳ thời gian nào Nếu dữ liệu đệmtrong DDC đầy thì dữ liệu lâu nhất sẽ bị bỏ và thay thế vào đó là dữ liệu mới.Những dữ liệu có giá trị của DDC sẽ luôn sẵn sàng
2.1.2 Một số ứng dụng DDC
DDC có thể điều khiển thiết bị khí nén Sự điều khiển linh hoạt này chophép thay đổi bất kỳ điểm đặt của chiến lược kiểm soát mà không gián đoạnhoạt động của hệ thống Phần mềm DDC để kiểm soát hệ thống HVAC và xâydựng các hệ thống khác
Xây dựng các chương trình đọc cảm biến nhiệt độ, đo lường, độ ẩm tươngđối, lưu lượng, áp suất, mức độ ánh sáng và làm những việc khác bao gồmchuyển đổi tuyến tính Ngoài ra dùng để đo năng lượng tiêu thụ
Xây dựng các chương trình bật /tắt thiết bị kiểm soát hoạt động start-stoptheo giá trị cảm biến tương tự
Điều chỉnh chương trình kiểm soát hoạt động các thiết bị biến vị trí, nhưvan và van điều tiết dựa trên một hằng số, điểm đặt cố định, và một thiết lập lạilịch trình
Trang 182.1.3 Ưu, nhược điểm DDC
Quyết định sử dụng DDC có thể dựa trên các giá trị kỳ vọng của cả nănglượng và tiết kiệm chi phí lao động DDC tiết kiệm năng lượng đáng kể thôngqua kiểm soát chính xác và bằng cách duy trì điều chỉnh điểm đặt mà không thayđổi theo thời gian Từ DDC tích hợp điều khiển nhiệt độ và quản lý năng lượngtrong cùng một hệ thống, thoải mái xem xét có thể được đưa vào chương trìnhquản lý năng lượng phức tạp hơn, chẳng hạn như nhu cầu hạn chế bởi nhiệt độ
và giới hạn điểm đặt Chức năng điều khiển tiên tiến có sẵn với các bộ vi xử lýDDC
Một ví dụ điển hình sẽ được tính toán tối thiểu phần trăm không khí bênngoài, sử dụng ngoài trời, hồi khí trở lại, và cảm biến nhiệt độ không khí hỗnhợp Năng lượng lớn tiết kiệm có thể được thực hiện theo cách này, vì hầu nhưtất cả các hệ thống điều khiển khác luôn sử dụng quá nhiều không khí bên ngoài
Độ tin cậy, chính xác, và tiện lợi của DDC giảm lao động cần thiết để bảotrì HVAC và cho phép nhân viên thực hiện chức năng quan trọng khác DDCđòi hỏi cả phần cứng và phần mềm Phần cứng phải đáng tin cậy, chuẩn côngnghiệp, và thiết kế để giao tiếp với thiết bị Phần mềm phải có một thiết kế đãđược chứng minh để được toàn diện, linh hoạt, và dễ sử dụng DDC cải thiệnhoạt động xây dựng trong bốn cách Nó làm giảm tiêu thụ năng lượng, giảm laođộng bảo trì HVAC, cải thiện và đảm bảo sự thoải mái tiện nghi, và cung cấptiện lợi hoạt động lớn hơn DDC cung cấp sự linh hoạt rất lớn kiểm soát vàthông tin rất chính xác Nó cho phép các nhà khai thác xây dựng để giảm chi phí
và cung cấp dịch vụ tốt hơn cùng một lúc Và độ chính xác lâu dài của DDCvượt qua sự phân rã không thể tránh khỏi của các điều khiển khác Công nghệmáy tính hiện nay có khả năng đơn giản hóa và cải thiện xây dựng hệ thốngkiểm soát Chi phí cho mỗi điểm cho hệ thống DDC thường cao hơn so với các
Trang 19lớp khác, nhưng những lợi ích bổ sung sau đây thường đủ để bù lại chi phí hệthống DDC
1 Được mở rộng về số lượng điểm có thể để được theo dõi, các gói phầnmềm có sẵn, và hoạt động chức năng
2 DDC đáng tin cậy hơn khi điều khiển hệ thống khí nén
3 Sự cố của máy tính trạm điều hành trung ương không làm đảo lộn đơn vịđiều khiển cá nhân vì bộ vi xử lý vệ tinh được lập trình để đứng một mình trongtrường hợp như vậy
4 Điều hành trạm bộ nhớ máy tính lớn hơn cho phép quản lý tòa nhà,khách sạn để sử dụng một chương trình bảo dưỡng dự phòng và thực hiện kiểmtoán năng lượng cho các tòa nhà, khách sạn khác nhau hoặc các khu vực củamột tòa nhà, khách sạn duy nhất
5 Khách hàng không phải phụ thuộc vào một công ty cụ thể để bảo trì thiết
bị, và trong nhiều trường hợp, kết quả trong việc giảm chi phí hoạt động của hệthống
6 Mặc dù chi phí ban đầu của hệ thống DDC là tương đối cao hơn, thờigian hoàn vốn là tương đương với các hệ thống nhỏ hơn
7 Trong hầu hết các trường hợp, DDCs không làm giảm yêu cầu nhân lực,nhưng một hệ thống điều hành kiểm soát trung tâm có thể hỗ trợ trong việc xâydựng quản lý và bảo dưỡng hiệu quả hơn, đặc biệt là khi thực hiện chương trìnhbảo dưỡng phòng ngừa hiệu quả
Trang 202.2 Tổng quan về thiết bị khả trình PLC
2.2.1 Giới thiệu chung
PLC là viết tắt của Programmable Logic Control là thiết bị điều khiểnLogic lập trình được, cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiểnlogic thông qua một ngôn ngữ lập trình
Trong lĩnh vực tự động điều khiển, bộ điều khiển PLC là thiết bị có khảnăng lập trình được sử dụng rộng rãi Kỹ thuật PLC được sử dụng chủ yếu đểđiều khiển và tự động hoá quá trình công nghệ hoặc các quá trình sản xuất trongcông nghiệp Đặc trưng của PLC là sử dụng vi mạch để xử lý thông tin, nó cũnggiống như con vi xử lý xong việc lập trình và tốc độ thuận tiện hơn, xử lí nhanhhơn và dễ dàng thay đổi công nghệ, cải tạo dựa trên chương trình và phần mởrộng
Các ưu thế của PLC trong tự động hoá:
- Thời gian lắp đặt công trình ngắn
- Dễ dàng thay đổi mà không tốn kém về mặt kinh tế
- Do phần mềm linh hoạt nên mở rộng và cải tạo công nghệ dễ dàng
- Ứng dụng điều khiển trong phạm vi rộng
- Dễ bảo trì, các chỉ thị vào ra giúp xử lý sự cố dễ dàng và nhanh hơn
- Độ tin cậy cao, chuẩn hoá được phần cứng điều khiển
- Thích ứng với môi trường khắc nghiệt: nhiệt độ, độ ẩm, điện áp dao động,tiếng ồn
2.2.2 Bộ nguồn
Bộ nguồn cung cấp điện cho PLC hoạt động, việc chọn bộ nguồn dựa trêndòng tiêu thụ của điện áp một chiều (5 VDC hoặc 24 VDC) Dòng tiêu thụ củacác phân tử PLC phải nhỏ hơn dòng điện cấp của bộ nguồn để không bị quá tải
Trang 21Các module mở rộng chia thành 5 loại chính:
1 Module nguồn nuôi (PS - Power supply)
Có 3 loại: 2A, 5A, 10A.
2 Module xử lý vào/ra tín hiệu số (SM - Signal module)
Module mở rộng cổng tín hiệu vào/ra, bao gồm:
- DI (Digital input): Module mở rộng các cổng vào số Số các cổng vào số
mở rộng có thể là 8, 16, 32 tuỳ từng loại module
- DO (Digital output): Module mở rộng các cổng ra số Số các cổng ra số
mở rộng có thể là 8, 16, 32 tuỳ từng loại module
- DI/DO (Digital input/Digital output): Module mở rộng các cổng vào/rasố Số các cổng vào/ra số mở rộng có thể là 8 vào/8 ra hoặc 16 vào/16 ra tuỳtừng loại module
- AI (Analog input): Modulee mở rộng các cổng vào tương tự Số các cổngvào tương tự có thể là 2, 4, 8 tuỳ từng loại module
- AO (Analog output): Modulee mở rộng các cổng ra tương tự Số các cổng
ra tương tự có thể là 2, 4 tuỳ từng loại module
Trang 22- AI/AO (Analog input/Analog output): Modulee mở rộng các cổng vào/ratương tự Số các cổng vào/ra tương tự có thể là 4 vào/2 ra hay 4 vào/4 ra tuỳtừng loại module.
3 Module ghép nối (IM - Interface module)
Module ghép nối nối các module mở rộng lại với nhau thành một khối vàđược quản lý chung bởi 1 module CPU Một module CPU S7-300 có thể làmviệc trực tiếp với nhiều nhất 4 rack và các rack này phải được nối với nhau bằngmodule IM
Các module ghép nối (IM) cho phép thiết lập hệ thống S7_300 theo nhiềucấu hình S7-300 cung cấp 3 loại module ghép nối sau:
- IM 360: Là module ghép nối có thể mở rộng thêm một tầng chứa 8module trên đó với khoảng cách tối đa là 10 m lấy nguồn từ CPU
- IM 361: Là module ghép nối có thể mở rộng thêm ba tầng, với một tầngchứa 8 module với khoảng cách tối đa là 10 m đòi hỏi cung cấp một nguồn 24VDC cho mỗi tầng
- IM 365: Là module ghép nối có thể mở rộng thêm một tầng chứa 8module trên đó với khoảng cách tối đa là 1m lấy nguồn từ CPU
4 Module chức năng (FM - Function module)
Module có chức năng điều khiển riêng Ví dụ như module PID, moduleđiều khiển động cơ bước…
5 Module truyền thông (CP - Communication module)
Module phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữaPLC với máy tính
Trang 23Hình 2.1: Mô hình kết nối của SIMATIC S7-300
2.2.4 Bộ nhớ
Dung lương bộ nhớ nói lên khả năng nhớ của PLC đo bằng đơn vị Kbytenhưng cũng có thể là số tối đa dòng lệnh có khi được viết chương trình
- Bộ nhớ của S7 -300 được chia làm ba vùng:
+ Vùng chương trình: là miền nhớ để lưu giữ các lệnh chương trình
+ Vùng chứa tham số của hệ điều hành và chương trình ứng dụng
+ Vùng dữ liệu: là miền để sử dụng để cất giữ các khối dữ liệu của chươngtrình bao gồm kết quả của các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chươngtrình bộ đệm truyền thông
2.2.5 Vòng quét chương trình
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp Mỗi vòng lặp được gọi làvòng quét (scan) Thời gian cần thiết để PLC thực hiện được một vòng quét gọi
là thời gian vòng quét (Scan time) Thời gian vòng quét không cố định, không
phải vòng quét nào cũng thực hiện trong một khoảng thời gian như nhau Mà tuỳthuộc vào số lệnh trong chương trình được thực hiện, vào khối lượng dữ liệuđược truyền thông trong vòng quét đó
PS CPU IM SM:DI SM:DO SM:AI SM:AO FM CP
Trang 24- Lập trình có cấu trúc:
Chương trình được chia thành những phần nhỏ với từng nhiệm vụ riêng vàcác phần này nằm trong những khối chương trình khác nhau Loại hình cấu trúcnày phù hợp với những bài toán điều khiển nhiều nhiệm vụ và phức tạp PLCS7-300 có 4 loại khối cơ bản:
+ Loại khối OB (Oganization block): Khối tổ chức và quản lý chương trình
điều khiển
+ Loại khối FC (Program block): Khối chương trình với những chức năng
riêng giống như một chương trình con hoặc một thủ tục (chương trình con cóbiến hình thức)
+ Loại khối FB (Function block): Là loại khối FC đặc biệt có khả năng trao
đổi một lượng dữ liệu lớn với các khối chương trình khác Các dữ liệu này phảiđược tổ chức thành khối dữ liệu riêng có tên gọi là Data block
Truyền thông và kiểm tra nội bộ
Chuyển dữ liệu từ cổng vào tới I
Thực hiện chương trình
Chuyển dữ liệu từ cổng vào Q
VÒNG QUÉT
Trang 25+ Loại khối DB (Data block): Khối chứa các dữ liệu cần thiết để thực hiện
chương trình Các tham số của khối do người dùng tự đặt
2.2.7 Truyền thông với thiết bị khác
2.2.7.1 Các phương thức truyền thông
- Điểm đối điểm: Point-to-Point Interface (PPI) (Đối với S7-200)
- Đa điểm: Multi Point Interface (MPI) (Đối với S7-300)
- PROFIBUS (Process Field Bus)
2.2.7.3 Phương thức MPI
MPI có thể là phương thức chủ/tớ hay chủ/chủ Cách thức hoạt động phụthuộc vào loại thiết bị Nếu thiết bị đích là CPU S7-300 thì MPI tự động trởthành chủ/chủ vì các CPU S7-300 là các thiết bị chủ trong mạng Nếu thiết bịđích là CPU S7-200 thì MPI lại là chủ/tớ vì các CPU S7-200 lúc đó được coinhư là trạm
Khi hai thiết bị trong mạng kết nối nhau bằng phương thức MPI, chúng tạonên một liên kết riêng, không thiết bị chủ khác nào có thể can thiệp vào liên kếtnày Thiết bị chủ trong hai thiết bị kết nối thường giữ mối liên kết đó trong mộtkhoảng thời gian ngắn hoặc huỷ liên kết vô thời hạn (giải phóng đường truyền).Mạng MPI có giá thành thấp, được ứng dụng với số lượng đối tác truyềnthông ít (tối đa 32 trạm), lượng dữ liệu nhỏ
Trang 261 Phương thức truy cập
MPI sử dụng phương thức truy cập Token-Passing Token là một bức điệnngắn không mang dữ liệu, có cấu trúc đặc biệt với các bức điện mang thông tinnguồn, được dùng tương tự như một chìa khoá Một trạm được quyền truy cậpbus và gửi thông tin đi chỉ trong thời gian nó được giữ Token
2 Môi trường truyền dẫn
MPI sử dụng cáp hai dây Chiều dài tối đa của cáp cho một đoạn bus là50m Sử dụng bộ lặp RS-485 làm tăng chiều dài tối đa lên đến 1100m Tốc độtruyền thường là 187.5 Kbit/s
2.2.7.4 Industrial Ethernet (IE )
Mạng Industrial Ethernet (IEEE 802.3) dựa trên cơ sở Ethernet thườngnhưng được thiết kế lại cho sử dụng phù hợp trong môi trường công nghiệp và
do tổ chức IEA (Industrial Ethernet Assciation) quản lý
Hình 2.3: Cấu trúc mạng Ethernet
Industrial Ethernet là một mạng dành cho cấp giám sát và cấp trạm củamạng truyền thông giữa các máy tính và những bộ điều khiển logic khả trình nóđược sử dụng để truyền dữ liệu với lượng lớn và có thể được sử dụng để truyềnqua khoảng cách lớn
Trang 271 Kiến trúc giao thức ISO và TCP/IP được sử dụng trong Industrial Ethernet.
2 Môi trường truyền dẫn Industrial Ethernet dùng cáp đồng trục hoặc cáp đôidây vặn xoắn công nghiệp, cáp sợi quang bằng thuỷ tinh hoặc nhựa
3 Phương pháp truy cập bus là CSMA/CD
2.2.7.5 Truyền thông giữa PLC và PC
Để truyền thông giữa PLC và PC ta phải có cáp nối giữa PLC và PC Tadùng cáp nối PC/PPI qua bộ chuyển đổi RS232/RS485
Cơ chế truy xuất dữ liệu của PLC từ PC:
Máy tính đọc dữ liệu từ PLC:
Để dọc dữ liệu của PLC máy tính gửi tín hiệu đến PLC yêu cầu PLCtruyền dữ liệu đến nó Khi PLC nhận được yêu cầu gửi dữ liệu từ PC thì nótruyền dữ liệu đến PC Máy tính nhận dữ liệu từ PLC gử đến và nó sẽ thông báocho PLC biết là đã nhận được dữ liệu
Hình 2.4: PC đọc thông tin về bộ nhớ và trạng thái hoạt động của PLC
Máy tính gửi dữ liệu đến PLC:
Để truyền dữ liệu từ PC đến PLC, PC gửi tín hiệu yêu cầu PLC nhận dữliệu và nếu PLC đồng ý nhận thì PC sẽ truyền dữ liệu đến PLC Khi PLC nhậnđược dữ liệu từ PC truyền đến nó sẽ báo cho PC biết là đã nhận xong
Bộ chuyển đổi tín hiệu (Card MPI)
Trang 28
Hình 2.5: PC ghi dữ liệu về bộ nhớ và trạng thái hoạt động của PLC
PLC gửi dữ liệu đến máy tính:
Trường hợp này thuộc loại truyền thông một chiều từ PLC đến PC
Hình 2.6: PLC gửi dữ liệu đến máy tính
Bộ chuyển đổi tín hiệu (Card MPI)
Bộ chuyển đổi tín hiệu (Card MPI)
Trang 292.3 Giới thiệu chung về giao thức BACnet
2.3.1 Giới thiệu chung
BACnet (Building Automation and Control network Protocol) là giao thứctruyền thông của hệ thống điều khiển và tự động hóa tòa nhà BACnet được sánglập bởi một hiệp hội các kỹ sư trong lĩnh vực cơ điện lạnh tại Mỹ có tên làASHRAE Ngày nay, BACnet được sử dụng trong nhiều hệ thống tự động hóatòa nhà trên toàn thế giới và giành được tiêu chuẩn quốc tế ISO 16.484-5 vàonăm 2003 Với tư cách là một chuẩn truyền thông mở giành cho tòa nhà nó tạo
ra một nền chuẩn cho phép các thiết bị của các hãng khác nhau trao đổi thông tinvới nhau trong tòa nhà như: Cảnh báo, lịch biểu, theo dõi bằng đồ thị và báocáo Chính vì vậy, BACnet tỏ ra rất cạnh tranh so với các chuẩn giao thức khácthể hiện ở chỗ:
- Chi phí tích hợp hệ thống thấp
- Tính năng tích hợp hệ thống cao
- Thu việc điều hành về một máy chủ
- Loại bỏ sự ràng buộc vào một nhà cung cấp thiết bị
Mặt khác BACnet là một giao thức giao tiếp cởi mở nhiều nhà cung cấpcho phép các thành phần từ các nhà sản xuất khác nhau để tương thích, cung cấptăng tính minh bạch của thị trường và cạnh tranh Một sự phát triển trong cácmạng máy tính, đặc biệt là với sự ra đời của Internet Mở các giao thức nhưTransmission Control Protocol / Internet Protocol (TCP / IP) đã trở thành tiêuchuẩn được chấp nhận mặc dù có những giao thức độc quyền khác có sẵn Ngàynay, người dùng có thể lựa chọn phần cứng (card mạng/bộ điều hợp, modem) vàphần mềm (hệ điều hành, ứng dụng chương trình) các thành phần từ nhiều nhàsản xuất
Trang 302.3.2 Phạm vi ứng dụng
Tòa nhà thương mại hay khách sạn thường rất lớn Mỗi khu vực trong mộttòa nhà thương mại, khách sạn cũng có những yêu cầu khác nhau liên quan đến
hệ thống điện, thông gió và điều hòa không khí…
Vì lý do này, các hệ thống trong các lĩnh vực khác nhau và các phòng trongmột tòa nhà có xu hướng điều khiển bởi trạm từ xa Dữ liệu (giá trị đo lường,điều hành trạng thái, cảnh báo) từ (phân phối) các trạm từ xa được ghi lại bởimột trung tâm điều khiển, trong đó có một màn hình hiển thị đồ họa, cho phépphù hợp qua hệ thống truy cập vào tất cả xây dựng dữ liệu và kiểm soát các chứcnăng Trong việc xây dựng tự động hóa hệ thống phân phối này có thể được mô
tả bằng cách sử dụng một mô hình ba lớp Cấp cơ sở bao gồm cảm biến cá nhân(cảm biến nhiệt độ và chuyển đổi), thiết bị truyền động (van điều khiển, ổ đĩa,rơle) và (phòng) bảng điều khiển Các thiết bị được kết nối với các trạm tự độnghóa (DDCs) ở mức tự động hóa, do đó được kết nối với một hệ thống quản lýtòa nhà ở cấp quản lý Từ đó có thể theo dõi tất cả các phần của mạng và cũngquản lý cá nhân hệ thống và phân tích lỗi Khách hàng trong mạng hoặc mạngnội bộ văn phòng, có thể truy cập máy chủ hệ thống quản lý tòa nhà Nói chung,
xử lý dữ liệu tại cấp cơ sở không cần phải được truyền với tốc độ cao Ở cấpquản lý, tốc độ truyền phải nhanh hơn, bởi vì mức độ xử lý tất cả dữ liệu thuthập từ tất cả các hệ thống Ở cấp trường, thời gian đáp ứng phải được nhanhchóng BACnet có thể được sử dụng ở tất cả các cấp xây dựng tự động hóa,nhưng đặc biệt phù hợp cho chức năng quản lý
2.3.4 Tổng quan về kiểu dữ liệu BACnet
Giao thức BACnet vận chuyển dữ liệu ( khung dữ liệu ) từ một thiết bị đến
hệ thống như thế nào Các dữ liệu có thể chứa những thông tin sau đây:
• Giá trị nhị phân đầu vào và đầu ra ("bơm on/off", "cửa sổ mở/đóng")
Trang 31• Giá trị tương tự đầu vào và đầu ra ("thông qua cảm biến nhiệt độ", "kiểmsoát điện áp cho van")
• Giá trị nhị phân và giá trị tương tự đầu vào và đầu ra (đọc oC từ một cảmbiến nhiệt độ)
• Thông tin lịch
• Báo động và sự kiện thông tin (phát hiện chuyển động)
• Tập tin (để đảm bảo thiết lập cấu hình)
• Kiểm soát
Dữ liệu được vận chuyển theo những cách khác nhau Một lựa chọn đặcbiệt tốt là sử dụng mạng cục bộ hiện có (LAN) sử dụng cho mạng nội bộ vănphòng Thông điệp BACnet có thể được chuyển qua kiểu mạng này, được gọi làEthernet, cũng như trên các mạng địa phương khác như MS/TP, LonTalkARCNET Point-to-point kết nối dial-up qua đường dây điện thoại phù hợp chokhoảng cách xa hơn
Trang 32CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HỆ SCADA VÀ PHẦN MỀM WinCC
3.1 Tổng quan về hệ thống SCADA
Hệ SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition): là hệ thống điềukhiển giám sát và thu thập dữ liệu, nói một cách khác là một hệ thống hỗ trợ conngười trong việc giám sát và điều khiển từ xa, ở cấp cao hơn hệ điều khiển tựđộng thông thường Ra đời vào những năm 80 trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật tinhọc, mạng máy tính và truyền thông công nghiệp Hệ SCADA cho phép liên kếtmạng ở nhiều mức độ khác nhau: từ các bộ cảm biến, cơ cấu chấp hành, các bộđiều khiển, các trạm máy tính điều khiển và giám sát, cho đến các trạm máy tínhđiều hành và quản lý công ty
SCADA là hệ thống điều khiển có đặc thù là có tính phân bố cao về phầnchấp hành nhưng lại có tính tập trung về phần điều khiển (phần mềm điều khiển,thu thập, lưu trữ và xử lý số liệu tại trung tâm) Vì vậy nó có thể đáp ứng đượcyêu cầu của hệ thống đòi hỏi phân bố trên phạm vi địa hình rộng SCADA làmột hệ thống mở nên dễ dàng nâng cấp và mở rộng khi cần thiết Để có thể điềukhiển và giám sát từ xa thì hệ SCADA phải có hệ thống truy cập, truyền tải dữliệu cũng như giao diện người - máy (HMI – Human Machine Interface)
Nếu nhìn nhận SCADA theo quan điểm truyền thống thì nó là một hệ thốngmạng và thiết bị có nhiệm vụ thuần túy là thu thập dữ liệu từ các trạm ở xa vàtruyền tải về khu trung tâm để xử lý Trong các hệ thống như vậy thì hệ truyềnthông và phần cứng được đặt lên hàng đầu và cần sự quan tâm nhiều hơn Trongnhững năm gần đây sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ truyền thông công nghiệp
và công nghệ phần mềm trong công nghiệp đã đem lại nhiều khả năng và giảipháp mới nên trọng tâm của công việc thiết kế xây dựng hệ thống SCADA là lựachọn công cụ phần mềm thiết kế giao diện và giải pháp tích hợp hệ thống
Trang 333.2 Các chức năng cơ bản của hệ SCADA
- Giám sát (Supervisory): Chức năng này cho phép giám sát liên tục các
hoạt động trong hệ thống điều khiển quá trình Hiển thị các báo cáo tổng kết vềquá trình sản xuất, chỉ thị giá trị đo lường… dưới dạng trang màn hình, trang đồhọa, trang sự kiện, trang báo cáo sản xuất… Qua đó nhân viên vận hành có thểthực hiện các thao tác vận hành và can thiệp từ xa đến các hệ thống phía dưới
- Điều khiển (Control): Chức năng này cho phép người điều hành điều khiển
các thiết bị và giám sát mệnh lệnh điều khiển
- Thu thập dữ liệu (Data Acquisition): Thu thập dữ liệu qua đường truyền số
liệu về quá trình sản xuất, sau đó tổ chức lưu trữ các số liệu như: số liệu sảnxuất, chất lượng sản phẩm, sự kiện thao tác, sự cố… dưới dạng trang ghi chép
hệ thống theo một cơ sở dữ liệu nhất định
3.3 Phân loại hệ thống SCADA
SCADA độc lập/ SCADA nối mạng
SCADA không có khả năng đồ họa/SCADA có khả năng đồ họa thông tinthời gian thực
-Hệ thống SCADA mờ (Blind): Đây là hệ thống đơn giản, nó không có bộphận giám sát Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống này là thu thập và xử lý dữ liệubằng đồ thị Do tính năng đơn giản nên giá thành thấp
-Hệ thống SCADA xử lý đồ họa thông tin thời gian thực: Đây là hệ thống
có khả năng giám sát và thu thập dữ liệu Nhờ tập tin cấu hình của máy khai báotrước mà hệ có khả năng mô phỏng tiến trình hoạt động của hệ thống sản xuất.Tập tin cấu hình ghi lại trạng thái hoạt động của hệ thống Khi xảy ra sự cố thì
hệ thống có thể báo cho người vận hành để xử lý kịp thời Cũng có thể hệ sẽphát ra tín hiệu điều khiển dừng hoạt động của tất cả máy móc
Trang 34-Hệ thống SCADA độc lập: Đây là hệ thống có khả năng giám sát và thuthập dữ liệu với một bộ vi xử lý Hệ này chỉ có thể điều khiển được một hoặc haimáy móc Vì vậy hệ này chỉ phù hợp với những sản xuất nhỏ, sản xuất chi tiết.-Hệ thống SCADA mạng: Đây là hệ có khả năng giám sát và thu thập dữliệu với nhiều bộ vi xử lý Các máy tính giám sát được nối mạng với nhau Hệnày có khả năng điều khiển được nhiều nhóm máy móc tạo nên dây chuyền sảnxuất Qua mạng truyền thông, hệ thống được kết nối với phòng quản lý, phòngđiều khiển, có thể nhận quyết định điều khiển trực tiếp từ phòng quản lý hoặc từphòng thiết kế Từ phòng điều khiển có thể điều khiển hoạt động của các thiết bị
ở xa
3.4 Cấu trúc cơ bản của hệ thống SCADA
Các thành phần chính của hệ thống SCADA bao gồm:
- Giao diện quá trình: bao gồm các cảm biến, thiết bị đo, thiết bị chuyển đổi vàcác cơ cấu chấp hành
- Thiết bị điều khiển tự động: gồm các bộ điều khiển chuyên dụng (PID), các bộđiều khiển khả trình PLC, các thiết bị điều chỉnh số đơn lẻ CDC (CompactDigital Controller) và máy tính PC với các phần mềm điều khiển tương ứng
- Hệ thống điều khiển giám sát: gồm các phần mềm và giao diện người-máyHMI, các trạm kỹ thuật, trạm vận hành, giám sát và điều khiển cao cấp
- Hệ thống truyền thông: ghép nối điểm-điểm, bus cảm biến/chấp hành, bustrường, bus hệ thống
- Hệ thống bảo vệ: thực hiện chức năng an toàn
Trang 35Hình 3.1: Cấu hình của một hệ SCADA điển hình
Để sắp xếp, phân loại các chức năng tự động hóa của một hệ thống điềukhiển và giám sát người ta thường sử dụng mô hình như trên Với loại mô hìnhnày các chức năng được phân thành nhiều cấp khác nhau, từ dưới lên Càng ởnhững cấp dưới thì các chức năng càng mang tính chất cơ bản hơn, đòi hỏi yêucầu cao hơn về độ nhanh nhạy, thời gian phản ứng Một chức năng ở cấp trên
Cấp quản lý kinh doanh
Cấp trường
Động
cơ
PLCCấp điều khiển giám sát
CÊp qu¶n lý kinh doanh
Van
Cảm biến Trạm vận hành
Cơ cấu chấp hành Mạng điều khiển
CÊp tr êng
Trang 36được thực hiện dựa trên các chức năng ở cấp dưới nhưng ngược lại lượng thôngtin cần trao đổi và xử lý lại lớn hơn nhiều.
Việc phân cấp chức năng sẽ tiện lợi cho việc thiết kế hệ thống và lựa chọnthiết bị Tùy thuộc vào mức độ tự động hóa và cấu trúc của hệ thống cụ thể mà
ta có mô hình phân cấp chức năng
Cấp chấp hành: Các chức năng chính của cấp chấp hành là đo lường, dẫnđộng và chuyển đổi tín hiệu trong các trường hợp cần thiết Thực tế, đa số cácthiết bị cảm biến hay chấp hành cũng có phần điều khiển riêng cho việc thựchiện đo lường/truyền động được chính xác và nhanh nhạy Các thiết bị thôngminh (có bộ vi xử lý riêng) cũng có thể đảm nhận việc xử lý và chuẩn bị thôngtin trước khi đưa lên cấp điều khiển
Cấp điều khiển: Nhiệm vụ chính của cấp điều khiển là nhận thông tin từcác bộ cảm biến, xử lý các thông tin theo một thuật toán nhất định và truyền đạtlại kết quả xuống các bộ phận chấp hành Máy tính đảm nhận việc theo dõi cáccông cụ đo lường, tự thực hiện các thao tác như ấn nút đóng/mở van, điều chỉnhcần gạt, núm xoay Đặc tính nổi bật của cấp điều khiển là xử lý thông tin Cấpđiều khiển và cấp chấp hành hay được gọi chung là cấp trường chính là vì các bộđiều khiển, cảm biến và các phần tử chấp hành được đặt trực tiếp tại hiện trườnggần kề với hệ thống kỹ thuật
Cấp điều khiển giám sát: có chức năng giám sát và vận hành một quá trình
kỹ thuật, có nhiệm vụ hỗ trợ người sử dụng trong việc cài đặt ứng dụng, thao táctheo dõi, giám sát vận hành và xử lý những tình huống bất thường Ngoài ratrong một số trường hợp, cấp này còn thực hiện các bài toán điều khiển cao cấpnhư điều khiển phối hợp, điều khiển trình tự và điều khiển theo công thức Việcthực hiện các chức năng ở cấp điều khiển và giám sát thường không đòi hỏiphương tiện, thiết bị phần cứng đặc biệt ngoài máy tính thông thường
Trang 37Thông thường người ta chỉ coi ba cấp dưới thuộc phạm vi của một hệ thốngđiều khiển và giám sát Tuy nhiên biểu thị hai cấp trên cùng (Quản lý công ty vàđiều hành sản xuất) sẽ giúp ta hiểu thêm một mô hình lý tưởng cho cấu trúcchức năng tổng thể cho các công ty sản xuất công nghiệp Gần đây, do nhu cầu
tự động hóa tổng thể kể cả ở các cấp điều hành sản xuất và quản lý công ty, việctích hợp hệ thống và loại bỏ các cấp trung gian trong mô hình chức năng trở nêncần thiết Cũng vì thế, ranh giới giữa cấp điều hành sản xuất nhiều khi không rõràng, hình thành xu hướng hội nhập hai cấp này thành một cấp duy nhất gọichung là cấp điều hành
3.5 Hệ thống SCADA hiện đại
Cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ viễn thông và công nghệthông tin Các hệ thống SCADA ngày nay cho phép thu thập dữ liệu, điều khiển
và giám sát trên một phạm vi rộng lớn hơn, có thể lên đến hàng ngàn hay thậmchí là cả hàng chục ngàn kênh Input/Output với tốc độ nhanh và độ tin cậy caonhờ vào các giao thức mở và các mạng truyền thông như mạng PROFIBUS,WAN, LAN, INTHENET và cả mạng Internet Hầu hết các phần mềm SCADAngày nay đều có hỗ trợ kết nối Internet Mặt khác, trong hệ thống SCADA ngàynay có các PLC có khả năng đảm nhận việc giám sát và điều khiển tại các điểm
3.5.1 Cấu trúc hệ thống
Hệ thống được thiết kế theo giao thức mở và cơ chế Client – Server
Với:
IOS: module các ngõ vào ra dữ liệu (Data Input/Output Modules)
MMI: module giao tiếp giữa người và máy (Man- Machine Interface)
HDC: module lưu trữ dữ liệu thu thập được trong quá khứ (Historical forData Collection Storage)
GW: cổng giao tiếp cho mạng LAN (Gateway for Inter-LAN
Comunication)
Trang 38 APPS: module tính toán và xử lý ứng dụng (Aplication Calculation andProcessing Module).
3.5.2 Các đặc tính chính của hệ thống
Các hệ thống SCADA hiện nay có các đặc tính sau:
Đồ họa hoàn toàn trong quá trình giám sát và điều khiển
Có hệ thống lưu trữ dữ liệu (History) và hiển thị đồ thị quá trình, có khảnăng hiển thị đa tín hiệu
Hệ thống cảnh báo và ghi nhận sự kiện (Alarm/ Event System)
Hỗ trợ các chuẩn truyền thông nối tiếp, song song và giao thức TCP/IP
Hệ thống báo cáo, báo biểu theo chuẩn công nghiệp
Hỗ trợ các chuẩn giao diện OPC, OLE/DB và các giao diện công nghiệp
Hệ thống SCADA giám sát các giàn khoan ống dẫn dầu, dẫn khí
Hệ thống SCADA cho nhà máy nước, xử lý chất thải, các kho xăng dầu
Hệ thống SCADA cho hệ thống phân phối lưới điện
Ngoài ra, hệ thống SCADA còn được ứng dụng để giám sát và điều khiểntrong các nhà máy hạt nhân và trong các ngành kỹ thuật hàng không vũ trụ
và một số ngành công nghiệp công nghệ cao khác
Trang 393.7 Lựa chọn phần mềm thiết kế WinCC
3.7.1 Giới thiệu chung
WinCC (Windows Control Center – Trung tâm điều khiển trên nềnWindows), cung cấp các công cụ phần mềm để thiết lập một giao diện điềukhiển chạy trên các hệ điều hành của Microsoft như Windows NT và Windows
2000 Trong dòng các sản phẩm thiết kế giao diện phục vụ cho vận hành vàgiám sát, WinCC thuộc thứ hạng SCADA với những chức năng hữu hiệu dànhcho việc điều khiển
Một trong những đặc điểm của WinCC là đặc tính mở Nó có thể sử dụngmột cách dễ dàng với các phần mềm chuẩn và phần mềm của người sử dụng, tạonên giao diện người – máy đáp ứng nhu cầu thực tế một cách chính xác Nhữngnhà cung cấp hệ thống có thể phát triển ứng dụng của họ thông qua giao diện mởcủa WinCC như một nền tảng để mở rộng hệ thống
Hình 3.2: Đặc tính mở của phần mềm WinCC
Trang 403.7.2 Các đặc điểm chính
- Hệ thống khách chủ với các chức năng SCADA
- Có thể nâng cấp mở rộng dễ dàng từ đơn giản đến phức tạp
- Cơ sở dữ liệu ODBC/SQL đã được tích hợp sẵn
- Các giao thức chuẩn mạnh (DDE, OLE, ActiveX, OPC)
- Giao diện lập trình API mở cho việc truy cập tới các hàm của WinCC và
dữ liệu
- Giao tiếp với hầu hết các loại PLC
3.7.3 Các chức năng SCADA cơ bản
3.7.3.1 Giao diện người sử dụng
Không phụ thuộc vào các ứng dụng nhỏ hay lớn, đơn giản hay phức tạp,dùng WinCC ta có thể thiết kế ra các giao diện cho người sử dụng để phục vụcho việc điều khiển và tối ưu hoá quá trình sản xuất
WinCC có một bộ công cụ thiết kế giao diện đồ hoạ mạnh như cácToolbox, các Control, các OCX được đặt dễ dàng trên của sổ thiết kế
Giao diện người sử dụng cho phép hiển thị quá trình hội thoại giữa ngườiđiều khiển và quá trình điều khiển một cách linh hoạt và phụ thuộc vào nhu cầucủa quá trình điều khiển Màn hình điều khiển có thể thể hiện quá trình côngnghệ một cách toàn cảnh, quy trình công nghệ chính hoặc một cụm công nghệnào đó cần theo dõi WinCC có thể ghi nhớ các giá trị của các biến Và cũngnhư vậy, nó cũng có thể ghi nhận ngày tháng, thời gian, người sử dụng, giá trị cũ
và mới Vì thế diễn biến của những quá trình có tính chất quan trọng có thể đượctái tạo lại phục vụ cho mục đích phân tích