này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 93,81% lượng este đã phản ứng. Công thức cấu tạo thu gọn của este này là công thức nào??. A.. Tính khối lượng este metyl metacrylat[r]
Trang 1M T S PH Ộ Ố ƯƠ NG PHÁP GI I BÀI TOÁN HÓA H C Ả Ọ I.Phương pháp ghép ẩn số:
Ví dụ 1: Để trung hòa 20,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức cần 300 ml dung dịch NaOH 1M
1/ Sau phản ứng thu được số gam muối khan là 2/ CTPT 2 axit biết chúng là đồng đẳng của nhau và hơn kém nhau hai nhóm CH2 .
II Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 cần V lit O2 (đktc) thu được 4,4 gam
CO2 và 2,52 gam H2O Giá trị của m và V là:
A CH2=CHCOOH B CH3COOH C HCCCOOH D CH3CH2COOH.
IV Phương pháp khối lượng mol trung bình ( KLMTB):
Khái niệm: Một hỗn hợp các chất có thể coi là một chất có KLMPTTB ( M ) được xác định bằng
tỉ số giữa tổng khối lượng và tổng số mol của hỗn hợp.
- Đối với các hợp chất hữu cơ cần nhớ KLPT của vài chất đầu trong dãy đồng đẳng, với chất vô
cơ cần nhớ các chất liên quan đến nguyên tố đầu nhóm.
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Ví dụ 6 : (TSĐH A – 2009 )
Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối
lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít ( ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
Trang 2C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
Ví dụ 7 : Cho18 gam hỗn hợp hai ancol gồm1 ancol no đơn chức và một ancol đơn chức có một liên kết đôi
trong phân tử với số mol bằng nhau pư hết với Na dư, thu được 4,48 lít H2 (ở đktc) CTCT 2 ancol là
A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2 C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2
Ví dụ 9 : ( “TSĐH B – 2009”)
Cho hỗn hợp X gộm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dd KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol ( ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bịnh đựng dung dịch Ca (OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7
Ví dụ 10 : ( Trích “ TSĐH A – 2009” )
Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4 Hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
VI Phương pháp hóa trị trung bình và số nhóm chức trung bình:
Ví dụ 11 : Cho 27,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol tác dụng vừa đủ với Na thu được hỗn hợp hai muối và 6,72
lít khí H2 ( ở đktc) Tổng khối lượng hai muối thu được là:
A 40,5 gam B 45,2 gam C 40,4 gam D 44,0 gam
Ví dụ 12 : Trung hòa m gam hỗn hợp hai axit cacboxilic cần 300 ml dung dịch NaOH1M thu được 23,1 gam
hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
VIII Phương pháp sơ đồ đường chéo:
1/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ phần trăm C1> C2 và khối lượng tương ứng m1, m2được dung dịch có nồng độ phần trăm C, thì có sơ đồ đường chéo:
A 35,92% và 40,00% B 40,00% và 35,92% C 36,85%và 50,00% D 60,00% và 64,08%
XII Sử dụng sơ đồ biến hóa:
Trang 3Ví dụ 14: Oxi hóa một dd chứa 1000 gam ancol C2H5OH bằng oxi với xúc tác là men giấm Thêm tiếp một lượng dd NaOH vào dd thu được rồi đun nóng (có mặt của CaO) thu được khí X và dd muối cacbonnat Lấy khí X cho làm lạnh nhanh từ nhiệt độ 15000C, thu được khí Y Cho khí Y tác dụng với nước (ở 800C, xt HgSO4) thu được chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Hiđrat hóa chất Z (xúc tác Ni) thu được
m gam ancol Giả thiết các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 60% Giá trị của m là:
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 12 – Học kì I Hóa Hữu cơ : Chương I : Este – Lipit Chương II : Cacbohidrat Chương III : Amin – Amino axit – Protein Chương IV : Polime và vật liệu polime CHƯƠNG I : ESTE – LIPIT ESTE I KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DANH PHÁP: 1) Este là sản phẩm thế nhóm –OH của axit cacboxylic bằng nhóm – OR của ancol.
Trang 8
2- Cách gọi tên este : Tên gốc hidrocacbon của rượu (R) + tên gốc axit + AT
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ : - Este thường là chất ở thể lỏng hoặc rắn (ở đk thường ); Hầu như không tan trong nước - Có mùi thơm đặc trung : - Nhiệt độ sôi , tính tan trong nước của este < ancol, axit có cùng M hoặc cùng số Cacbon III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC ESTE : 1) Phản ứng của nhóm chức : a- Phản ứng thủy phân : * Môi trường axit :
* Môi trường kiềm : .
IV- ÐIỀU CHẾ ESTE:
V- ỨNG DỤNG : (sgk)
**********************************************************************************************************************
Trang 9CÁC ESTE DẠNG ÐẶC BIỆT
I- TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1) Este Fomiat : HCOOR
2) Este có gốc hydrocacbon của Ancol là gốc Vinil : R)COOCH=CH2
3) Este có gốc hydrocacbon của Ancol là gốc Phênyl : R)COOC6H5
IV- ÐIỀU CHẾ ESTE: 1) Este có gốc hydrocacbon của Ancol là gốc Vinil: R)COOCH=CH2
2) Este có gốc hydrocacbon của Ancol là gốc Phênil: R)COOC6H5
LIPIT I – KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI - TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN: 1) Khái niệm và phân loại : - Lipit gồm : Chất béo, sáp, steroit, photpholipit
- Để xác định CTCT của Lipit người ta làm các thí nghiệm sau : * TN 1: Thủy phân lipit thu được Glyxêrol và các axit béo * TN 2: Đun nóng Glyxêrol và các axit béo lại thu được Lipit Chất béo là .
Trang 10
* Các axit thường gặp trong chất béo :
2) Trạng thái tự nhiên : Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động vật, thực vật II – LÍ TÍNH: - Ở nhiệt độ phòng lipit động vật (mỡ) ở trạng thái rắn do chủ yếu chứa gốc axit no Lipit thực vật (dầu) ở trạng thái lỏng do chủ yếu chứa gốc axit không no - Các lipit đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các chất hữu cơ như : benzen, etxang, clorofom
IV – HÓA TÍNH: 1) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit :
2) Phản ứng xà phòng hóa :
3) Phản ứng cộng Hydro : Đun nóng lipit lỏng trong nồi kín (xúc tác Ni) rồi dẫn khí Hydro vào dưới áp suất cao sẽ xảy ra pư cộng, thu được lipit rắn ( Dùng trong công nghiệp biến dầu thành mỡ, bơ thực vật)
4) Phản ứng oxi hóa:
==============================================================================================
Trang 11Chương 2 CACBOHIDRAT
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CACBOHYDRAT
* Cacbohydrat gồm :
Glucozo – Fructozo : C6H12O6 (Monosaccarit)
Saccarozo – mantozo : C12H22O11 (Disaccarit)
Tinh bột – Xenlulozo : (C6H10O5)n (Polisaccarit)
GLUCOZƠ
I-TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN :
- Chất rắn, dạng tinh thể, không màu, vị ngọt, tan trong nước.
- Có trong hầu hết bộ phận cây( lá, hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho, mật ong Trong máu người có một lượng nhỏ Glucozơ ( khoảng 0,1%) và hầu như không đổi.
1) Dạng mạch hở:
Thực nghiệm : Phàn ứng chứng minh Glucozo có:
- 6 Cacbon mạch thẳng :
- nhóm chức aldêhyt :
- nhóm chức –OH liền kề nhau :
- 5 nhóm –OH :
* Công thức cấu tạo dạng mạch hở của Glucozo là :
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: 1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol) a Tác dụng với Cu(OH)2:
b Phản ứng tạo este : Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axetat
2 Tính chất của anđehit: a Oxi hoá glucozơ : Phản ứng tráng bạc
b Khử glucozơ bằng hiđro:
3 Phản ứng lên men:
Trang 12FRUCTOZƠ
* Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là :
* Tương tự như glucozơ, fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), tác dụng với hiđro cho poliancol (tính chất của nhóm cacbonyl).
* Fructozơ không có nhóm –CH=O .
SACCAROZƠ
I-TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN :
- Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, ngọt ; nóng chảy185oC.Tan tốt trong nước.
- Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt.
- Ðường mía có thể sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau :
+ Ðường cát là đường mía kết tinh , còn tạp chất nên có màu vàng
+ Ðường phèn là đường mía kết tinh ở 30ºC dưới dạng tinh thể lớn
+ Ðường phên là đường mía được ép thành phên, có nhiều tạp chất nên có màu nâu sẫm + Ðường kính là đường mía kết tinh dưới dạng tinh thể nhỏ
Thực nghiệm : Phản ứng chứng minh Saccarozo :
Trang 13Cây mía Nước mía (12 -15% đường) Nước đường
Dung dịch đường Dung dịch đường Ðường kính
Rĩ đường > Ancol êtylic
V ĐỒNG PHÂN SACCAROZƠ : MANTOZƠ:
TINH BỘT I-TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN :
- Chất rắn vô định hình, màu trắng , không mùi, không tan trong nước lạnh ; Chỉ tan trong nước nóng tạo dd keo gọi là Hồ tinh bột
- Có trong các loại ngũ cốc : gạo (80%TB), ngô (70%), củ khoai tây tươi (20%),Quả (táo, chuối…)
II- CẤU TẠO PHÂN TỬ : (C6H10O5)n - Tinh b t là h n h p c a 2 lo i polisaccarit ộ ỗ ợ ủ ạ
- Các m c xích ắ α - glucozô đ c t o ra gi a ượ ạ ữ
các nguyên t cacbon ử C1 m t xích này v i ở ắ ớ
nguyên t C ử 4 m t xích kia qua c u n i oxi ở ắ ầ ố
- Amilopectin c u t o b i m t s m ch ấ ạ ở ộ ố ạ amiloz , các m ch này gi a các nguyên t cacbon ơ ạ ữ ử
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit: (C6H10O5 ) n + nH2O ⃗ H +, t n C6H12O6 (Glucoz ) ơ
b) Thuỷ phân nhờ enzim:
Tinh bột α −amilaza H 2O Dextrin β −amilaza H 2O Mantozơ mataza H 2O Glucoz ơ
1 Phản ứng màu với iot: Iot làm xanh h tinh b t ồ ộ
V SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG CÂY XANH: 6n CO2 + 5n H2O ⃗ H +, t (C6H10O5)n + 6n O2
XENLULOZƠ I-TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN :
- Xenluloz là ch t r n hình s i, màu tr ng, không mùi, không v , không tan trong n c và trong dung môi ơ ấ ắ ợ ắ ị ướ
h u c thông th ng ữ ơ ườ
- Xenluloz là thành ph n chính t o nên màng t bào th c v t, b khung c a cây c i Xenlulozo có nhi u trong ơ ầ ạ ế ự ậ ộ ủ ố ề cây Bông, đay, gai, Tre, n a, ứ
II C U TRÚC PHÂN T : Ấ Ử
- Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm –OH tự do, công thức của xenlulozơ :
III TÍNH CHAÁT HOÁ H C: Ọ
Trang 14Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ cũng xảy ra trong dạ dày của động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
2) Phản ứng este hoá với axit nitric
Đun nóng xenlulozơ (bông) trong hỗn hợp axit nitric đặc và axit sunfuric đặc ta thu được xenlulozơ trinitrat :
o
2 4
H SO ®, t
6
Xenlulozơ trinitrat rất dễ cháy và nổ mạnh không sinh ra khói nên nó được dùng làm thuốc súng không khói.
IV.ỨNG DỤNG :
+ Dùng làm vật liệu xây dựng, dụng cụ gia đình + Sử dụng trực tiếp các nguyên lịêu có chứa xenlulozơ ( Như :Bông, gai, đay…để kéo sợi dệt vải, bện thừng Gỗ, tre, nứa để xây dựng nhà cửa, làm đồ gỗ hoặc chế biến thành giấy) + Ngoài ra xenlulozơ còn dùng sản xuất rượu etilic, tơ nhân tạo : * Tơ visco : [C6H7O2(OH)2OS2Na} * Tơ axetat : được chế biến từ hai este của xenlulozơ là : + Xenlulozơ diaxetat :[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + Xenlulozơ triaxetat [C6H7O2(OCOCH3)3]n Ngoài ra, hai este này còn dùng chế tạo phim không cháy
-CHƯƠNG III : AMIN - AMINOAXIT – PROTEIN AMIN I-KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – DANH PHÁP – ĐỒNG PHÂN: 1) Khái niệm : Khi thế 1 hay nhiều nguyên tử Hydro trong phân tử Amoniac bằng 1 hay nhiều gốc HydroCacbon ta được hợp chất Amin Ví dụ :
2) Phân loại : a) Theo gốc Hydro cacbon :
b) Theo bậc Amin:
3) Tên gọi :
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-CH2-CH2-NH2
CH3-CH(NH2)CH3
NH2-(CH2)6-NH2
Trang 15CH3-NH-C6H5
CH3 –N(CH3)-C2H5
4 Đồ ng phân : Amin có các lo i đ ng phân : m ch cacbon, nhóm ch c, b c amin ạ ồ ạ ứ ậ
II- TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Metylamin, dimetylamin , trimetylamin : chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.
- Amin có M cao hơn là chất lỏng hoặc rắn Khi M tăng thì t sôi tăng và độ tan trong nước giảm
- Các amin thom là chất lỏng hoặc rắn dễ bị oxi hóa ( do đó trong không khí amin thơm từ không màu thành màu đen)
- Các amin đều độc.
III- CẤU TẠO PHÂN TỬ & TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AMIN:
1 Tính ch t c a nhóm –NH ấ ủ 2 : + Tính bazơ: Xét Các thí nghiệm sau * TN1: Nhúng giấy quì tím vào dd propylamin, thấy QT hóa xanh =>
* TN2: Đưa đũa thủy tinh vừa nhúng vào ddHCl đặc lên miệng lọ đựng dd mêtylamin đặc, thấy
* TN3: - Nhỏ vài giọt Anilin vào nước, lắc kĩ, thấy :
- Nhúng giấy quì tím vào dd Anilin, thấy :
- Nhỏ ddHCl vào thấy :
Nhận xét :
“ Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử Nitơ do đó làm tăng tính baz
Nhóm Phênyl làm giảm mật độ electron ở nguyên tử Nitơ do đó làm giảm lực baz”
2 Phản ứng th nhân th m c a anilin ế ở ơ ủ :
Thí nghiệm : Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn 1ml dung dịch anilin, thấy dung dịch
vẩn đục (kết tủa trắng).
Giải thích : Do ảnh hưởng của nhóm NH2, ba nguyên tử H ở các vị trí ortho và para so với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin dễ bị thay thế bởi ba nguyên tử brom :
Trang 16III- ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG:
1) Ứng dụng (SGK):
2) Điều chế : Anilin được điều chế từ Benzen qua 2 pư :
* Pư Nitro hóa Benzen :
* Pư khử Nitro benzen bằng Hydro nguyên tử (H đang sinh hoặc H mới sinh) :
Bảng 2.1 Tên gọi của một số amino axit
Kí hiệu
H2N-CH(CH3)-COOH
axit 2-aminopropanoic Axit -aminopropionic alanin Ala axit -2-amino -3-metyl
axit -2-aminopentanđioic axit - amino glutaric axit
dạng phân tử dạng ion lưỡng cực
Do đó, các amino axit là những hợp chất ion nên ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
II ) LÝ TÍNH : Aminoaxit là nh ng ch t r n k t tinh, tan t t trong n c, có v ng t ữ ấ ắ ế ố ướ ị ọ
III ) HÓA TÍNH :
1) Tính axit – baz của dd aminoaxit:
Trang 17
2) Phản ứng este hóa nhóm -COOH:
4) Phản ứng trùng ngưng : * Khi đun nóng, các amino axit phản ứng với nhau, tạo liên kết Peptit. * Liên kết Peptit được hình thành do
BÀI 13
* Prôtein có trong tất cả cơ thể động vật, thực vật Đặc biệt trong cơ thể người vàđộng vật chứa nhiều prôtit nhất ( bắp thịt, xương, tế bào thần kinh, da, lông, móng, sừng, máu, sữa, lòng trắng trứng) * Đối với thực vật protit có nhiều trong hạt * Prôtein còn có trong cơ thể vi khuẩn, siêu vi trùng, men xúc tác
A- PEPTIT I- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI : 1) Khái niệm : Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α -aminoaxit gọi là liên kết petit - Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit, ta được hỗn hợp gồm từ 2 đến 50 các amino axit Vậy : “ Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị “ Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, gốc amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit Những phân tử peptit chứa nhiều gốc amino axit (trên 10) hợp thành được gọi là polipeptit. Phân tử peptit hợp thành từ các gốc amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định Amino axit đầu N còn có nhóm NH2, amino axit đầu C còn có nhóm COOH Thí dụ : | 3 C H H2N-CH2CO-NH-CH-COOH Người ta thường biểu diễn công thức cấu tạo của các peptit bằng cách ghép từ tên viết tắt của các gốc amino axit theo trật tự của chúng Thí dụ, hai đipeptit từ alanin và glyxin là : AlaGly và GlyAla.
II- CẤU TẠO – ĐỒNG PHÂN- DANH PHÁP 1) Cấu tạo : Peptit được hình thành từ các gốc - aminoaxit bởi LK peptit theo 1 trật tự nhất định Gồm : đầu N (còn nhóm amino) và đầu C (còn nhóm -COOH) Vd :
PEPTIT & PROTEIN
Trang 182) Đồng phân & Danh pháp: *Khi s phân t aminoaxit t o ra peptit t ng lên n l n thì s l ng ng phân t ng lên nhanh theo ố ử ạ ă ầ ố ượ đồ ă giai th a c a n ừ ủ * Tên c a các peptit g i b ng cách ghép tên c a các g c axyl, b t đ u t đ u N k ủ ọ ằ ủ ố ắ ầ ừ ầ ết thúc phần đuôi C Vd :
III- TÍNH CHẤT: 1) Tính chất vật lý : chất rắn nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước 2) Tính chất hóa học : : a) Phản ứng màu biure : * Cho 2ml dd peptit + Cu(OH)2 , thấy Cu(OH)2 tan ra và được phức chất có màu tím đặc trưng b) Phản ứng thủy phân: Vd :
B- PROTEIN : I- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI : * Protein là nh ng polipeptit cao phân t có M t vài ch c ngàn n vài tri u vC, Protein là n n ữ ử ừ ụ đế ệ đ ề t ng c a s s ng ả ủ ự ố * Dựa trên thành phần tạo nên Protein chía làm 2 loại : + protein n gi n: đơ ả thành phần chỉ gồm Aminoaxit + protein ph c t p ứ ạ : thành phần gồm Aminoaxit và các “phi protein” (Cacbohydrat, Lipit, axit nucleic
II- SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ PROTEIN :
* Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit với nhau hoặc với các thành phần “phi protein” khác.
* Protein khác nhau là do :
+ Thành phần, bản chất và số lượng các mắt xích -aminoaxit
+ Trật tự sắp xếp các Amino axit
=> Chỉ với 20 loại -aminoaxit khác nhau mà đã tạo ra 1 lượng rất lớn các protein khác nhau
III) TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN:
1) Tính chất vật lý :
- Protein tồn tại ở 2 dạng chính là dạng sợi và dạng hình cầu.
- Protein hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan trong nước
Trang 19- Khi đun nóng hoặc cho axit hay bazơ hay một số muối vào dung dịch protein, protein sẽ đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch.( Hiện tượng đông tụ)
2) Tính chất hóa học :
a) Phản ứng thủy phân:
Vd :
b) Phản ứng màu :
CHƯƠNG IV : POLIME – VẬT LIỆU POLIME BÀI 16 ÐẠI CƯƠNG VỀ POLIME I- KHÁI NIỆM –PHÂN LOẠI – DANH PHÁP : 1) Khái niệm : Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn (thường từ hàng nghìn đến hàng triệu đ.v.C) do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
2) Phân loại Polime: * Theo cách tổng hợp: Chia ra thành 3 loại Polime Thiên nhiên : tinh b t, xenluloz … ộ ơ Polime: T ng h p: cao su Buna, PE, PVC… ổ ợ Bán tổng hợp : Tơ visco, xenlulozơ trinitrat * Theo cấu trúc : Mạch nhánh, không nhánh, mạng không gian.
3 Danh pháp : Tên Polime : POLIME + TÊN C A MONOME Ủ
II- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của polime.
+ Polime thiên nhiên : không bền, dễ bị axit, bazơ thủy phân (xenlulozơ, tinh bột…)
+ Polime tổng hợp : bền hơn (teflon còn gọi là “bạch kim hữu cơ” không phản ứng với axit, bazơ, chất oxi hóa).
+ Polime có liên kết đôi trong phân tử cho phản ứng cộng (phản ứng lưu hóa cao su)
Trang 20+ Polime có các phản ứng : Phản ứng cắt mạch, giữ nguyên mạch và phát triển (khâu) mạch.
a- Phản ứng giữ nguyên mạch Polime :
b- Phản ứng cắt mạch Polime:
c- Phản ứng khâu mạch (phát triển mạch):
V- CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP POLIME : hai phương pháp 1 Phản ứng trùng hợp : Trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (gọi là monome) thành phân tử lớn (gọi là polime hay hợp chất cao phân tử) * Đặc điểm của cấu tạo của monome là phải có liên kết bội
2 Phản ứng trùng ngưng : Trùng ngưng là quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng các phân tử nước. * Điều kiện : Monome phải có từ hai nhóm chức trở lên có thể tách lọai nước
Trang 21
BÀI 17 CÁC VẬT LIỆU POLIME I- CHẤT DẺO : 1) Khái niệm : Ch t d o là nh ng v t th b bi ng d ng khii ch u tác d ng nhi t ho c áp su t và gi ấ ẻ ữ ậ ể ị ế ạ ị ụ ệ ặ ấ ữ nguyên s bi n d ng ó khi thôi tác d ng ự ế ạ đ ụ VD: PE, PVC, Cao su buna
►THÀNH PHẦN CỦA CHẤT DẺO III - Polime :là thành phần cơ bản nhất của chất dẻo IV - Chất hóa dẻo: là chất thêm vào để tăng tính dẻo của polime V - Chất độn : để tiêt kiệm polime, làm tăng một số đặc tính cho chất dẻo - Chất phụ: chất màu, chất chống oxi hóa, diệt trùng.
2) MỘT SỐ POLIME DÙNG LÀM CHẤT DẺO : a Polietilen :
b Polistiren ( Nhựa P.S) : trùng hợp stiren CH = CH2
n
* Polivinil clorua ( Nhựa P.V.C) : trùng hợp vilnil clorua nCH2 = CH
Cl c Poli(metil metacrilat) (thủy tinh hữu cơ = Plecxiglas):trùng hợp metil metacrilat
d Nhựa (phenol-fomandehit) (Nhựa Bakelit) : Xem bài phenol
3) Khái niệm về vật liệu Compozit :
xúc tác, to
xúc tác, to
Trang 22- Khi tr n polime v i ch t n thu ộ ớ ấ độ đượ c v t li u m i có b n, ch u nhi t t ng lên so ậ ệ ớ độ ề độ ị ệ ă
v i polime thành ph n (compozit) ớ ầ
II- TƠ :
1) Khái niệm : Tơ là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.Trong tơ , Polime
có mạch không phân nhánh, xếp song song với nhau Polime này khá rắn, tương đối bền với nhiệt và với các dung mơi thông thường; mềm, dai, không độcc và có khả năng nhuộm màu
a) Tơ thiên nhiên (sẵn có trong thiên nhiên) như bông, len, tơ tằm.
b) Tơ hoá học (chế tạo bằng phương pháp hoá học) Tơ hoá học lại được chia thành hai nhóm :
+ Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như các tơ poliamit (nilon, capron), tơ
polivinyl thế (vinilon, poli, ).
+ Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm
bằng phương pháp hoá học) như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,
3) Một số loại tơ tổng hợp thường gặp:
1 Tơ poliamit : Trong phân tử có nhiều nhóm amit (– CO – NH –)
a/ Nilon – 6,6 : Trùng ngưng axit adipic với hexametilendiamin
b/ Nilon – 6 (tơ capron) : điều chế từ caprolactam
c/ Nilon – 7 (tơ enang) : điều chế từ axit – amino enantoic
2 Tơ poli este : Trong phân tử có nhiều nhóm este ( – COO – )
Tơ lapsan : Trùng ngưng axit terephtalic với etilenglicol.
III- CAO SU :
1- Khái niệm: Cao su là v t li u polime có tính àn h i ậ ệ đ ồ
( Tính đàn hồi
Trang 232-Cao su thiên nhiên: Cao su thiên nhiên lấy từ mủ của cây cao su
BÀI TẬP TNKQ
ESTE–LIPIT
1 Phản ứng của axit cacboxylic và ancol tạo thành este gọi là :
Trang 24-2 Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng gọi là phản ứng :
-3 Metyl propionat là tên của hợp chất có công thức :
Công thức cấu tạo thu gọn của (E) là công thức nào?
-5 Este được tạo thành từ axit no đơn chức và ancol no đơn chức có công thức chung là :
gương bạc Công thức cấu tạo của (X) là công thức là :
8 Khi thủy phân este vinyl axetat trong môi trường axit thu được các chất :
A axit axetic và rượu vinylic.
B axit axetic và anđehit axetic.
C axit axetic và rượu etylic.
D axetat và rượu vinylic.
Trang 25C HCOOCH=CH–CH 3
-10 Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?
dừng lại thu được 11,00 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao nhiêu?
-13 Hỗn hợp gồm ancol no đơn chức và axit đơn chức bị este hóa hoàn toàn thu được một este Đốt cháy hoàn
Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4ml nước Tìm thành phần % hỗn hợp ban đầu và hiệu suất của phản ứng hóa este.
80%.
60%.
Trang 26
17 Tỉ khối của một este so với hiđro là 44 Khi thủy phân este đó tạo nên hai hợp chất Nếu đốt cháy cùng lượng,
axetat (dầu chuối).Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam rượu
D 159,0 gam.
Trang 27
thức cấu tạo của este đó là công thức nào?
-22 Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100ml dung dịch NaOH 1,5M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai rượu đồng đẳng kế tiếp nhau và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là ở đáp án nào sau đây?