1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án Tổ chức và Kỹ thuật thi công

111 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án mẫu môn học Kỹ thuật thi công, đồ án đầy đủ tất cả các phần của một bài đồ án. Đề của đồ án là nhà công cộng, có thể hiện chi tiết các phần, từ lý thuyết đến tự luận, ở cuối còn có phần nâng cao về an toàn lao động.

Trang 1

-MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 4

1 Tổng quan công trình 4

2 Số liệu tính toán 4

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 5

1 Công tác giải phóng mặt bằng 5

2 Công tác cấp nước cho công trình 6

3 Công tác tiêu nước bề mặt 6

4 Đường xá và làm hang rào tạm thời 6

5 Hệ thống chiếu sang cho công trình 7

6 Công tác trắc đạt công trình 7

III THI CÔNG ĐẤT 8

1 Tính toán khối lượng đất đào : 8

1.1 Khối lượng đất đào cho tầng hầm: 11

1.2 Khối lượng đất đào cho móng và sàn 14

1.3 Khối lượng đất đắp khối lượng đất vận chuyển đi 15

2 Chọn máy đào 16

2.1 Chọn phương án đào và máy đào 16

IV THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG 23

1 Phân đợt đổ bê tông 23

2 Tính khối lượng bê tông cho từng đợt 24

3 Tính toán và chọn máy thi công bê tông 26

3.1 Xe vận chuyển bê tông 26

3.2 Máy bơm bê tông 27

3.3 Trình tự đúc và bảo dưỡng bê tông 28

Trang 2

4 Phân đoạn đổ bê tông 28

5 Phương án thi công đổ bê tông 30

V CÔNG TÁC CỐT THÉP 46

VI CÔNG TÁC CỐP PHA 46

6.1 Thiết kế cốp pha móng băng 48

6.2 Thiết kế cốp pha tường chắn 56

6.3 Thiết kế cốp pha cột 62

6.4 Thiết kế cốp pha dầm sàn 70

6.4.1 Cốp pha dầm chính 70

6.4.2 Cốp pha dầm phụ 83

6.4.3 Cốp pha sàn 96

VII LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG Error! Bookmark not defined VIII AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG 106

8.1 An toàn lao động trong công tác lắp dựng ván khuôn 106

8.1.1 An toàn khi chế tạo ván khuôn 106

8.1.2 An toàn khi lắp dựng 106

8.1.3 An toàn khi tháo dỡ 107

8.2 An toàn lao động trong công tác thi công cốt thép 108

8.2.1 An toàn khi cắt thép 108

8.2.2 An toàn khi uốn thép 108

8.2.3 An toàn khi hàn cốt thép 109

8.3 An toàn lao động trong công tác đổ bê tông 109

8.3.1 Khu vực làm việc 109

8.3.2 An toàn khi sử dụng dụng cụ vật liệu 110

Trang 3

8.3.4 An toàn khi dưỡng hộ bêtông 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 4

CÔNG TRÌNH NHÀ CÔNG CỘNG

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1 Tổng quan công trình

Công năng: phục vụ cho nhu cầu dân sinh như: nhà công cộng (công sở, bệnh

viện, trường học, văn hóa (bảo tàng, nhà hát), nhà thi đấu thể thao, dịch vụ tài chính (ngân hàng), thương mại (siêu thị)

Trang 5

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

1 Công tác giải phóng mặt bằng:

- Di chuyển giải phóng mặt bằng và làm vệ sinh khu vực thi công Phá dỡ công trình cũ, cố gắng tận dụng công trình cũ để làm nhà kho, nhà tạm, tận dụng vật liệu phá dỡ

để làm công trình mới (gạch vỡ, gỗ…)

- Khi đào đất nếu gặp bụi rậm thì ta phải dọn sạch có thể dùng sức người hoặc máy thi công để chặt cây cối vướng vào công trình, đào bỏ rễ cây, phá đá mồ côi…cần chú

ý để lại các tán cây xanh khi giải phóng mặt bằng để phục vụ công trình xây dựng

- Xử lý lớp thảm thực vật, cần chú ý đến việc tận dụng để phủ lên lớp mảng cây xanh

khi quy hoạch

Trang 6

- Xử lý di chuyển các công trình ngầm như hệ thống cấp thoát nước, cáp điện, cáp quang…, các công trình trên mặt đất và trên cao theo đúng quy hoạch và an toàn tuyệt

đối

- San lấp các ao, hồ, giếng, rãnh…bốc dỡ các lớp đất phong hóa, mùn…không đủ cường độ Chú ý những chỗ đã đổ đất khi làm phải đầm kỹ tránh trường hợp gây lún

lệch cho công trình ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng công trình

- Đặc biệt cần có bện pháp thi công hợp lý không gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận và an toàn tuyệt đối khi thi công

2 Công tác cấp nước cho công trình:

- Tận dụng một số đường ống có sẵn, nâng cấp và lắp đặt thêm các đường ống tạm

thời để phục vụ cho việc thi công công trình

- Tiến hành thi công lắp đặt và hoàn chỉnh sớm các đường ống ngầm vĩnh cữu cho

công trình theo đúng thiết kế, quy hoạch

- Nơi có phương tiện vận chuyển bên trên các đường ống chôn ngầm cần gia cố Sau khi thi công xong công trình, các đường ống tạm thời được thu hồi và tái sử dụng

3 Công tác tiêu nước bề mặt:

- Đối với một số khu vực trũng thấp thường xuyên đọng nước vào mùa mưa hoặc có mực nước ngầm quá cao nó sẽ gây ảnh hưởng lớn đến công trình khi thi công các hạng mục đặc biệt là khi thi công đất Do đó, ta phải tìm mọi cách để thoát nước bề mặt hoặc hạ mực nước ngầm nhằm làm cho đất khu vực thi công luôn khô ráo hoặc

có độ ẩm < 20% Để tránh tình trạng công trình xây dựng bị ngập nước do mưa lớn gây nhiều khó khăn cho công tác thi công đất, năng suất lao động và chất lượng thi công công trình kém, có khi gây sụt lỡ vách hố móng đang ở giai đoạn thi công và gây lún cục bộ cho các công trình lân cận

- Vì vậy, ngay từ khi khởi công xây dựng công trình ta phải có biện pháp tiêu nước

bề mặt bằng cách đào ngăn nước ở phía đất cao và chạy dọc theo các công trình đất, hoặc đào rãnh xung quanh công trường để có thể thoát nước bề mặt về mọi phía một cách nhanh chóng và dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực gần nhất

4 Đường xá và làm hàng rào tạm thời:

Trang 7

- Xung quanh công trường là hệ thống đường giao thông đã quy hoạch nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, máy móc, thiết bị

- Do khu đất được xây dựng, trước nay đã được sử dụng nên đường sá gần nơi xây dựng công trình không cần cải tạo, làm đường tạm cho công trường mà vẫn đảm bảo cho xe có thể di chuyển trực tiếp trên đó

- Làm hàng rào tạm thời để dễ bảo quản máy móc, thiết bị, vật tư…trong công trường Mặt khác, đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh

5 Hệ thống chiếu sáng cho công trình:

- Sử dụng mạng điện của khu vực thi công xây dựng công trình, kết hợp xây dựng một trạm phát điện di động dự phòng bằng diezen

- Hệ thống điện gồm 2 hệ thống dây điện :

+ Hệ thống dây chiếu sáng và phục vụ cho sinh hoạt

+ Hệ thống dây phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình

- Đường dây điện thắp sáng được bố trí dọc theo các lối đi có gắn bóng đèn 100W chiếu sáng tại các khu vực sử dụng nhiều ánh sáng

- Hệ thống thông tin liên lạc tại công trường được kết nối với hệ thống thông tin liên lạc của khu vực để phục vụ cho công tác thi công xây dựng công trình

6 Công tác trắc đạt công trình:

- Khống chế mặt bằng :

+ Các điểm khống chế mặt bằng được bố trí trong khu vực thi công công trình Trong trường hợp bị mất điểm khống chế trong khu vực thi công thì có thể dễ dàng khôi phục lại điểm khống chế có thân mốc bằng bê tông, dấu mốc bằng đồng hoặc thép có khắc dấu chữ thập sắc nét

- Khống chế độ cao :

+ Các điểm khống chế độ cao có cấu tạo đầu mốc hình cầu, được bố trí xung quanh khu vực xây dựng công trình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển độ cao ra thực địa nhanh và chính xác

- Quan trắc biến dạng :

+ Quá trình thi công phải tiến hành quan trắc biến dạng ngay từ khi đào hố móng + Công tác theo dõi biến dạng của công trình phải được thực hiện trong suốt quá trình thi công, các mốc quan trắc độ lún được bố trí ở các cột tầng trệt và trên các công

Trang 8

trình lân cận Chu kỳ quan trắc chủ yếu được thực hiện mỗi khi công trình được chất thêm tải trọng

- Các thiết bị đo đạc :

+ Máy kinh vĩ

+ Máy thủy bình tự động

III THI CÔNG ĐẤT:

1 Tính toán khối lượng đất đào:

Xây dựng các công trình trước hết phải làm các công tác đất như: san nền, đào móng, đắp nền,… Nói chung khối lượng công tác đất là lớn, công việc nặng nhọc, quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết,… Vì vậy phương pháp thi công đất

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đến việc làm giảm giá thành xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và đẩy nhanh tiến độ thi công

Đặc điểm của công trình có tầng hầm là khối lượng đào đất cho công trình rất lớn, chiếm phần lớn khối lượng công việc cũng như chi phí công trình Vì vậy, đòi hỏi chúng ta phải đưa ra phương án thi công có hiệu quả về kinh tế cũng như phù hợp với điều kiện thi công thực tế và tiến độ thi công

Theo bảng 1-1 Phân loại đất theo thi công thủ công, sách Kỹ thuật thi công tập 1,

tác giả TS Đỗ Đình Đức, PGS Lê Kiều, ta có bảng phân loại đất như sau:

CẤP

Công cụ tiêu chuẩn xác định

I

Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất mầu, đất đen, đất mùn, đất cát,

cát pha, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn Các loại đất trên có

lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20%

trở lại, không có rể cây to, có độ ẩm tự nhiên dạng nguyên thổ

hoặc tơi xốp, hoặc từ nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt tự

nhiên Cát đen, cát vàng có độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá dăm, đá

vụn đổ thành đống

Trang 9

II

Gồm các loại đất cấp I có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá

dăm, mảnh chai từ 20% trở lên Không lẫn rễ cây to, có độ ẩm

tự nhiên hay khô Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng,

có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ không quá 20%

ở dạng nguyên thổ hoặc nơi khác đổ đến đã bị nén tự nhiên có

độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn

Dùng xẻng, mai hoặc cuốc bàn xắn được miếng mỏng

III

Đất á sét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét đỏ, đất đồi núi

lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ từ 20% trở lên có

lẫn rễ cây Các loại đất trên có trạng thái nguyên thổ có độ ẩm

tự nhiên hoặc khô cứng hoặc đem đổ ở nơi khác đến có đầm

nén

Dùng cuốc chim mới cuốc được

IV

Các loại đất trong đất cấp III có lẫn đá hòn, đá tảng Đá ong,

đá phong hóa, đá voi phong hóa có cuội sỏi dính kết bởi đá

vôi, xít non, đá quặng các loại đã nổ mìn vỡ nhỏ, sét kết khô

rắn chắc thành vỉa

Theo đề đồ án, nhóm đất nhà công cộng là nhóm 3, tra bảng 1.1 của sách Kỹ thuật thi

công tập 1 ta được tên loại đất của công trình là đất sét

Để đảm bảo an toàn cho mái đất, khi đào và đắp đất phải theo một mái dốc nhất định

Độ dốc của mái dốc phụ thuộc vào góc độ ma sát của đất, độ dính của đất và độ ẩm của đất

Độ dốc tự nhiên của đất được tính theo công thức: i tan H

B

Trang 10

Đại lượng nghịch đảo của độ dốc là hệ số mái dốc ( độ soải của mái dốc ):

1

cot

B m

Trang 11

1.1 Khối lượng đất đào hầm

Trang 12

( ) ( )

1

3109.5 23.5 109.5 114.5 23.5 28.5 114.5 28.56

Ta có thể tích phần đất đào phân đợt 2: ( ) ( )

6

H

V = ab+ a+  +c b d +cd

Trang 14

Hình 1.7 Mặt bằng đào đất phân đợt 2

1.2 Khối lượng đất đào cho móng

Tương tự như trên ta có khối lượng đất đài cho một móng

m

( )3263.02

Trang 15

Khối lượng đất đắp - khối lượng đất vận chuyển đi:

Trang 16

Tra bảng C1, ta có hệ số chuyển đổi như sau:

Đất cấp 3, á sét có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai  đất sét

2 Chọn máy đào

2.1 Chọn phương án đào và máy đào

➢ Căn cứ vào điều kiện thi công

- Chiều sâu hố đào h=5.5( )m hố đào tương đối sâu

Trang 17

➢ Với các điều kiện thi công trên ta nhận thấy sử dụng máy đào gầu nghịch ( máy đào gầu xấp ) phù hợp với chiều sâu hố đào là 6 Với các ưu điểm sau là

phù hợp và kinh tế nhất :

- Máy được sử dụng đào hố móng các công trình dân dụng và công nghiệp, đào mương, đường hào đặt các ống thoát nước

- Khi đào máy đứng trên bờ nên có thể đào được ở những nơi có nước ngầm

- Khi đào bằng máy đào nghịch không phải mở đường lên xuống

- Máy có thể đào hố có vách thẳng đứng hoặc mái dốc

- Máy được sử dụng cho đất cấp 1, cấp 2 và cấp 3

❖ Chọn máy đào gầu nghịch số hiệu Hyundai – R320 NLC

Thông số chung :

- Trọng lượng hoạt động : 32000kg

- Lực đào xi lanh gầu : 198.1kN

- Lực đào xi lanh tay gầu : 136.3kN

Trang 18

- Chiều cao đổ tải lớn nhất : 7240 mm

góc quay 90 độ, ta chọn K dosau gocquay− =1.1

chọn K thoigian=0.75

V gau là Dung tích của gầu đào chứa đầy đất tơi xốp đã được đào;

( )30.65

V = =q m

Trang 19

K daygau là Hệ số múc đầy gầu hay còn gọi là hệ số đầy vơi, phụ thuộc vào loại đất được đào; K daygau =0.8

• Mỗi ca công tác tiêu chuẩn của máy đào là 8 giờ

Năng suất của máy đào là:

❖ Chọn xe đổ đất:

- Chọn xe ben KOMATSU HM-300 Ben tự đổ, dung tích thùng ( )3

12.9 m

Trang 20

- Vận tốc trung bình v=20(km h/ )

- Thời gian một chuyến xe: T =t ch +t dv + + t d t q

- Số gầu đất để đổ đầy một xe:

12.9

12.81.75 0.65 0.78

ch

Q n

- t chlà thời gian đổ đất lên xe, phụ thuộc số gầu đất ( )n để đầy một xe tải

- t dv là thời gian đi về

- t dlà thời gian đổ đất khỏi xe

- t là thời gian quay xe q

ch

K K

Trang 21

Giả sử khoảng cách vận chuyển đất là 3km: L=3( )km

- Thời gian xe đi về:

- Thời gian đổ đất khỏi xe: t d =1.5(phút)

- Thời gian quay xe: t q =2(phút)

- Vậy thời gian một chuyến xe là:

ch

T m t

= = =  xe / 1 máy đào

Vậy số lượng xe cần thiết là 5 xe cho mỗi máy đào

❖ Chọn máy đầm đất là xe lu rung dắt tay SAKAI HS66ST 700KG

Trang 22

YANMAR NFAD6 – ESA

Trang 23

CHƯƠNG 3: THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG

1 Phân đợt đổ bê tông:

- Việc phân đoạn, phân đợt trong công tác đổ bê tông phụ thuộc năng suất máy trộn và phương tiện vận chuyển vữa bê tông và lượng vật tư cung cấp ở hiện trường và ngoài ra nó còn phụ thuộc vào mức độ phức tạp của kết cấu và công tác cốp pha

Trang 24

- Phân chia công trình thành 13 đợt; đối với công trình này có chiều dài

( ) ( )

L= mm khung bê tông cốt thép liền khối nên ta cần bố trí 2 khe biến dạng

▪ Đợt 1: Đổ bê tông lót móng băng

▪ Đợt 2: Đổ bê tông móng băng

▪ Đợt 3: Đổ bê tông sàn tầng hầm

▪ Đợt 4: Đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm với 2.3 m( )

▪ Đợt 5: Đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm cao 2.3 m( )

▪ Đợt 6: Đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm cao 2.3 m( )

▪ Đợt 7: Đổ bê tông cột tầng hầm cao 3 m( )

▪ Đợt 8: Đổ bê tông cột tầng hầm cao 2.8 m( )

▪ Đợt 9: Đổ bê tông dầm, sàn tầng trệt

▪ Đợt 10: Đổ bê tông cột tầng trệt cao 3 m( )

▪ Đợt 11: Đổ bê tông cột tầng trệt cao 2.8 m( )

▪ Đợt 12: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 2

▪ Đợt 13: Đổ bê tông cột tầng 2 cao 4.8 m( )

▪ Đợt 14: Đổ bê tông dầm, sàn tầng mái

2 Tính khối lượng bê tông cho từng đợt:

- Đợt 1: Đổ bê tông lót móng băng

Trang 25

- Đợt 5: Đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm cao2.3 m( )

- Đợt 9: Đổ bê tông dầm, sàn tầng trệt ( kể cả phần bê tông vách và cột trên

mạch ngừng, lấy mạch ngừng dưới sàn 5cm, dưới dầm 10cm)

- Đợt 12: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 2 ( kể cả phần bê tông vách và cột trên

mạch ngừng, lấy mạch ngừng dưới sàn 5cm, dưới dầm 10cm)

Trang 26

( )3

13 2 21 0.5 0.9 4.8 90.7

- Đợt 14: Đổ bê tông dầm, sàn tầng mái ( kể cả phần bê tông vách và cột trên

mạch ngừng, lấy mạch ngừng dưới sàn 5cm, dưới dầm 10cm)

=

3 Tính toán và chọn máy thi công bê tông:

Biện pháp thi công: sử dụng bê tông thương phẩm, biện pháp bơm cần cho

toàn bộ phân đoạn đổ bê tông

3.1 Xe vận chuyển bê tông:

Xe vận chuyển bê tông ta sử dụng xe của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – RHS

110 có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Trang 27

- Đường kính: 2350mm

- Tốc độ quay thùng: 14 vòng/phút

- Lưu lượng bơm: 400 lít/phút

- Áp suất bơm: 3.5bar

• Điều khiển thùng chứa:

- Kiểu điều khiển: Động cơ riêng

- Công suất yêu cầu: 76kW

3.2 Máy bơm bê tông:

• Máy bơm bê tông ta sử dụng máy của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – KRZ

24 có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Trang 28

▪ Chiều cao bơm lớn nhất: 24m

Sau khi đổ bê tông phần đáy móng, ta đầm kỹ sau đó ráp cốp pha phần còn lại rồi đúc

bê tông bình thường

➢ Cột

Trên thành cốp pha cột đã chứa sẵn các lỗ đổ bê tông Đổ bê tông theo từng mét chiều cao của cột, đầm kỹ rồi lắp lỗ chừa trống rồi tiếp tục đổ bê tông cho đến hết chiều cao thiết kế của cột

➢ Hệ dầm sàn

Đổ bê tông theo phương chiều dài của công trình, đúc lần lượt từng ô sàn Cụ thể như sau:

o Đổ bê tông vào hệ dầm chính và phụ của ô sàn và đầm kỹ

o Trong thời gian công nhân đầm bê tông thì sẽ bơm bê tông vào ô sàn kế cận

o Sau khi đầm xong xe bê tông sẽ quay lại và đổ phần bản sàn

o Trong khoảng thời gian công nhân đầm bê tông cho bản sàn thì xe bơm bê tông di chuyển qua ô sàn đã đúc dầm rồi bơm bê tông hoàn thiện ô sàn này

Cứ tuần tự như vậy cho đến hết toàn bộ các ô sàn

b Bảo dưỡng bê tông:

Bê tông sau khi đúc xong cần tuyệt đối tránh va chạm, chấn động làm ảnh hưởng đến

quá trình ninh kết của bê tông Để tránh hiện tượng mất nước cho bê tông ta thường

xuyên tưới nước khi trời nắng cần che chắn bớt nắng để làm giảm bớt hiện tượng mất nước và khô bề mặt bê tông

4 Phân đoạn đổ bê tông:

Phân chia đoạn đổ bê tông:

Trang 29

Thời gian hoàn thành 1 xe bơm: T =T kt + + T q T b

Trong đó:

T kt là thời gian kiểm tra độ sụt và lấy mẫu của 1 xe bê tông chọn T kt =3(phút)

T là thời gian đưa xe vào vị trí và quay đầu xe ra q T q =  =2 2 4(phút)

T b là thời gian bơm hết 1 xe bê tông khoảng T b =20(phút)

170 =  Chọn 1 phân đoạn

Trang 30

5 Phương án thi công đổ bê tông

a Đổ bê tông đợt 1: Đổ bê tông lót móng băng

Mặt bằng đổ bê tông đợt 1

Trang 31

Mặt cắt đổ bê tông đợt 1

b Đổ bê tông đợt 2: Đổ bê tông móng băng ( 2 phân đoạn )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 2

Trang 32

Mặt cắt đổ bê tông đợt 2

c Đổ bê tông đợt 3: Đổ bê tông sàn tầng hầm ( 2 phân đoạn )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 3

Trang 33

Mặt cắt đổ bê tông đợt 3

d Đổ bê tông đợt 4: Đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm với 2.3 m( )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 4

Trang 34

Mặt cắt đổ bê tông đợt 4

e Đổ bê tông đợt 5: Đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm với 2.3 m( )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 5

Trang 35

Mặt cắt đổ bê tông đợt 5

f Đổ bê tông đợt 6: Đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm với 2.3 m( )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 6

Trang 36

Mặt cắt đổ bê tông đợt 6

g Đổ bê tông đợt 7: Đổ bê tông cột tầng hầm cao 3 m( )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 7

Trang 37

Mặt cắt đổ bê tông đợt 7

h Đổ bê tông đợt 8: Đổ bê tông cột tầng hầm cao 2.8 m ( )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 8

Trang 38

Mặt cắt đổ bê tông đợt 8

i Đổ bê tông đợt 9: Đổ bê tông dầm, sàn tầng trệt ( kể cả phần bê tông vách

và cột trên mạch ngừng, lấy mạch ngừng dưới sàn 5cm, dưới dầm 10cm)

Mặt bằng đổ bê tông đợt 9

Trang 39

Mặt cắt đổ bê tông đợt 9

k Đổ bê tông cột tầng trệt cao 3 m( )

Mặt bằng đổ bê tông đợt 10

Trang 40

Mặt cắt đổ bê tông đợt 10

l Đổ bê tông đợt 11: Đổ bê tông cột tầng trệt cao 2.8 m ( )

Ngày đăng: 25/05/2021, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bài giảng môn học “Kỹ Thuật Thi Công” – Thầy TS. Hà Duy Khánh - giảng viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Thi Công
7. Giáo trình môn học “Thực Tập Kỹ Thuật Nghề Xây Dựng” – Thầy ThS. Nguyễn Văn Khoa – trưởng bộ môn Thi công trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực Tập Kỹ Thuật Nghề Xây Dựng
2. Định mức dự toán xây dựng công trình 1776 ban hành kèm theo văn bản số 176/BXD-VP ngày 16/8/2007 Khác
3. Sách Kỹ Thuật Thi Công – Đỗ Đình Đức – Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
4. Sổ tay chọn máy thi công xây dựng - Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội - Nguyễn Tiến Thụ - Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
5. Số tay chọn máy thi công - Vũ Văn Lộc - Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
8. Các diễn đàn ketcau.com, diendanxaydung.vn, xaydung360.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w