• Có thể sử dụng mô hình máy trạng thái (Finite State Machine - FSM) để phân tích và tổng hợp mạch tuần tự.. • Tại mỗi xung clock, mạch logic tổ hợp xác định các biến ra và trạng thái [r]
Trang 1Hardware Description Language
Giảng viên: Ths Hoàng Vân Đông
Khoa: ĐTVT – Đại học Điện Lực
Trang 2Nội dung môn học
2 Thiết kế số (nhắc lại)
Altera
2
Trang 32.2.3 Phương pháp mô tả mạch Tuần Tự
• Mô hình tổng quát nhất của mạch tuần tự gồm: các biến vào, các biến ra và các trạng thái bên trong của mạch
• Có thể sử dụng mô hình máy trạng thái (Finite State Machine - FSM) để phân tích và tổng hợp mạch tuần tự
• Tại mỗi xung clock, mạch logic tổ hợp xác định các biến ra và trạng thái tiếp theo thông qua các biến vào và trạng thái hiện tại
Trang 42.2.3 Phương pháp mô tả mạch Tuần Tự
4
• Hai mô hình FSM thông dụng để phân tích và tổng hợp
mạch logic dãy là mô hình Moore và mô hình Mealy
Trang 52.2.3 Phương pháp mô tả mạch Tuần Tự
Mô hình Mealy mô tả
hệ dãy thông qua 5 tham
số:
X = {x1, x2, , xn}
Y = {y1, y2, , yl}
S = {s1, s2, , sm}
FS(S, X)
F (S, X)
X là tập tín hiệu đầu vào
Y là tập tín hiệu đầu ra
S tập tín hiệu trạng thái trong của hệ
FS là hàm biến đổi trạng thái
FS = FS(S, X)
FY là hàm tính trạng thái đầu ra:
FY = FY(S, X)
Trang 62.2.3 Phương pháp mô tả mạch Tuần Tự
6
Mô hình Moore giống như mô hình Mealy, nhưng khác
ở chỗ là FY chỉ phụ thuộc vào S:
FY = FY(S)
Trang 72.2.3 Phương pháp mô tả mạch Tuần Tự
• Có thể mô tả hoạt động của các mạch logic tuần tự bằng biểu đồ trạng thái (state diagram):
– Vòng tròn mô tả trạng thái của mạch
– Mũi tên trên đó có ghi giá trị của tín hiệu vào dùng để mô tả quá trình chuyển trạng thái
• Ví dụ:
Biểu đồ trạng thái
Trang 82.2.4 Một số mạch Logic tuần tự
8
2.2.4.1 Bộ đếm
1 Mạch đếm Không đồng Bộ (KĐB)
Mạch đếm n bit: dùng n flip-flop, có tối đa 2n trạng thái đếm Xung CK của FF tầng sau được lấy từ một đầu ra của FF tầng trước
Đếm lên
Đếm xuống
2 Mạch đếm đồng Bộ (ĐB)
Mạch đếm n bit: dùng n flip-flop, có tối đa 2n trạng thái đếm Các flipflop cùng xung CK
Đếm lên
Đếm xuống
Trang 91 Mạch đếm Không đồng Bộ (KĐB)
Mạch đếm KĐB 3 bit, đếm lên, sử dụng JK _FF, Mode đếm = 8
74LS112
3
1
2
5
6
J CLK K
Q QN
74LS112
11
13
12
9
7
J CLK K
Q QN
74LS112
3
1
2
5
6
J CLK K
Q QN
Trang 101 Mạch đếm Không đồng Bộ (KĐB)
Mạch đếm KĐB 3 bit, đếm lên, sử dụng JK _FF, Mode đếm = 8
Phân tích:
FFJK1: J1=K1=1 nên mỗi lần có xung kích CK cạnh xuống, ngõ ra Q1 đảo trạng thái.
FFJK2: J2=K2=1 ; Q1 làm xung kích cho FFJK2 nên mỗi lần có
xung kích cạnh xuống (tại thời điểm CK2, CK4, CK6, CK8) thì Q2 đảo trạng thái.
FFJK3: J3=K3=1; Q2 làm xung kích cho FFJK3 nên mỗi lần có
xung kích cạnh xuống (tại thời điểm CK4, CK8) thì Q3 đảo trạng
thái
Trang 111 Mạch đếm Không đồng Bộ (KĐB)
Mạch đếm KĐB 3 bit, đếm lên, sử dụng JK _FF, Mode đếm = 8
CK Q1 Q2 Q3
LSB
MSB
Số Đếm 0 1 2 3 4 5 6 7 0
Giản đồ xung
Trang 12CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH MẠCH ĐẾM ĐỒNG BỘ
Bước 4: Lập lại bước 2 và bước 3 đến khi các ngõ ra
quay về trạng thái ban đầu
Trang 13Xác định điều kiện kích thích cho các Flip-Flop
• Để xác định điều kiện kích thích cho các Flip-Flop tuỳ theo đáp ứng cần có ta sử dụng bảng sau:
Q N → Q N+1 S N R N J N K N T N D N
Trang 14Xác định điều kiện kích thích cho các Flip-Flop
Trang 15Xác định điều kiện kích thích cho các Flip-Flop
Trang 16Rút gọn bìa Các nô