Nối hai cực của acquy với một điện trở R =9 Ω thì công suất tiêu thụ của điện trở đó là bao nhiêu. Tính hiệu suất của acquy.[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: VẬT LÝ K 11 Ngày thi: 23/12/2011 Thời gian làm bài: 45 phút
I PHẦN CHUNG (8 điểm)
DÀNH CHO THÍ SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO VÀ CHUẨN
Câu 1: (1 điểm)
Định nghĩa hiệu điện thế, viết công thức
Câu 2: (1 điểm)
Phát biểu định luật Jun-Lenxơ, viết biểu thức
Câu 3: (1,5 điểm)
Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng 4cm Lực đẩy giữa chúng là 0,9N Tìm độ lớn của các điện tích đó
Câu 4: (1 điểm)
Hãy nêu bản chất và ứng dụng của dòng điện trong chất điện phân
Câu 5: (1 điểm)
Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch Hiện tượng đoản mạch xãy ra khi nào
Câu 6: (1,5 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
Trong đó R1=R3=2 Ω; R2=3 Ω;UAB=8V Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong thời gian 1
phút 40 giây
Câu 7: (1 điểm)
Hãy nêu bản chất dòng điện trong kim loại Hạt tải điện trong kim loại là gì
II PHẦN RIÊNG (2 điểm)
THÍ SINH CHỌN MỘT TRONG HAI CÂU SAU
A CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Câu 8a: (2 điểm)
Hai điện tích điểm q1=q2=q=10 −9 C đặt cố định tại A, B trong chân không, với AB = 2cm Xác định cường độ điện trường tại
a M trung điểm của đoạn AB
b C hợp với A, B thành tam giác đều
B CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
Câu 8b: (2 điểm)
Một acquy có suất điện động ξ=2 V , điện trở trong r=1 Ω , và có dung lượng q = 240Ah
a Tính điện năng của acquy
b Nối hai cực của acquy với một điện trở R=9 Ω thì công suất tiêu thụ của điện trở đó là bao nhiêu ?
Tính hiệu suất của acquy
R1
R3
R2
Trang 2SỞ GD & ĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ K 11
NĂM HỌC 2011-2012
Ghi
Thí
sinh
có
cách
giải
khác
ngoài
hướng dẫn chấm nhưng kết quả đúng cho điểm tối đa
- Thiếu từ hai đơn vị trở lên trừ 0,5 điểm cho toàn bài
I PHẦN CHUNG (8 điểm) DÀNH CHO THÍ SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO VÀ CHUẨN
1 - Hiệu điện thế …… điện tích di chuyển giữa hai điêm đó
- U= A
q
0,5 0,5
2 - Phát biểu định luật
- Q=RI2
t
0,5 0,5 3
- Áp dụng công thức F=9 10
9
|q1q2|
r2
- q=q2=q
- q=± r√F 9 109=± 4 10 −7 C
0,5 0,5
0,5
4 - Nêu bản chất
- Ứng dụng (nêu được các ý: Luyện nhôm (luyện kim), mạ điện) 0,50,5
5 - Phát biểu định luật
- I= ξ R+r
- Hiện tượng đoản mạch xãy ra ⇔ R = 0
0,25 0,25 0,5
6 - Tính được Rtd=4 Ω
- Tính được I= UAB
Rtd =2( A)
- Tính được Q=R2I2t=1200(J )
0,5 0,5 0,5
7 Thí sinh nêu được 2 ý chính sau
- Chuyển dời có hướng của các electron tự do ngược chiều với điện trường
- Hạt tải điện trong kim loại là: electron tự do
0,5
0,5
II PHẦN RIÊNG (2 điểm)
A CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
8a a Tính được E1 90000( / )V m và E2 90000( / )V m
Tính được E M=0
b Tính được E122500( / )V m và E2 22500( / )V m
Tính được
1 2
2 sin 22500 3 38250( / )
2 sin 22500 3 38250( / )
C C
0,5 0,5 0,5 0,5
B CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
8b a Tính được A=q ξ=1, 728 106
(J )
b Tính được I= ξ
R+r=0,2( A)
Tính được P = 0,36 (W) Tính được Hiệu suất H = 90%
0,5 0,5 0,5 0,5