Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn3. Nêu được công suất là gì.[r]
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ 8
NĂM HỌC: 2010-2011.
I.
Mục đích :
_ Giúp học sinh tự củng cố, tự kiểm tra, đánh giá quá trình tiếp thu và vận dụng kiến thức từ tiết 19 đến tiết 30*
_ Giúp GV đánh giá được kết quả học tập của HS, từ đó diều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn
_ Rèn luyện kĩ năng, giải thích, trình bày khoa học
II.
Ma Trận:
Tên chủ đề
Cộng TNKQ
Cấp độ cao
1 Phần cơ học
( 3tiết lí thuyết)
1 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
2 Nêu được công suất là gì? Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất
3 Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
4 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
5 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
6 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này
7 Vận dụng được công thức:
P= A t
Số câu hỏi 1 (C1.1) 1 (C12.6) 1 (C2.7) 3
Số điểm
2 Cấu tạo vật
chất
8.Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng
9.Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì
11.Nêu được các phân tử, nguyên
tử chuyển động không ngừng
Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng
16.Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
Trang 2-Nhiệt năng
- Các hình thức
truyền nhiệt năng.
( 5 tiết LT + 1 tiết
Ôn tập)
nhiệt năng của nó càng lớn
10.Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng
là gì
nhanh
12.Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví
dụ minh hoạ cho mỗi cách
13.Tìm được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt
14.Tìm được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu
15.Tìm được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt
17.Giải thích được hiện tượng khuếch tán
18.Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
19.Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
Số câu hỏi 5 (C3,6.10; C4.9; C9,5.8) 3 (C13.12; C7.13; C11.14) (C14.14) 0,5 0.5 (C14.19) 9
3 Công thức tính
nhiệt lượng và
phương trình cân
bằng nhiệt
(2 tiết LT + 1 tiết bài
tập)
20.Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
21.Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền
từ vật có nhiệt độ cao sang vật có
nhiệt độ thấp hơn
22.Vận dụng công thức Q = m.c.Dt
23.Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
)
TS câu hỏi