C H Ư Ơ N G H I : Hệ thống chỉ tiêu Thống kê công nghiệp trong giai đoạn CNH, H Đ H cẦa nền kinh tế quản lý theo cơ chế thị trường có sự điều hành cẦa nhà nước theo định hướng X H C N K
Trang 3B Ô G I Á O D Ụ C V À Đ À O T A O
T R Ư Ơ N G Đ Ạ I H Ọ C KINH T E T P H ồ C H Í M I N H
ĐẺ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP Bộ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CỔNG NGHIỆP CHO GIAI ĐOẠN CỒNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA
M Ã SỔ : B2O02-22-38
CHỦ NHIỆM ĐÊ TÀI : TS H O À N G THI THU H Ò N G
T H À N H VIÊN THAM GIA :
Trang 4li
IU
M Ụ C L Ụ C
MỞ ĐẦU
Chương ì Nội dung, phạm vi, nguyên tắc chủ yếu xây dựng hệ thống
chi tiêu thống kê công nghiệp trong giai đoạn công nghiệp
hóa- hiện đại hóa
ì N ộ i dung, phạm v i và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ
tiêu
thong kê công nghiệp
n Các nguyện tắc và căn cứ trong quá ừình xây dựng hệ
thông chỉ tiêu kinh tế xã hội nói chung và hệ thống chi tiêu
thông kê nói riêng
Chương l i Hệ thống chi tiêu thống kê công nghiệp qua các thời kỳ xây
dựng và phát triển kinh tế ớ việt nam
ì Những tiền đề quyết định đến nội dung, phạm v i hệ thống
chi tiêu thống kê CN trong giai đoạn trước đây
Hệ thống chi tiêu thống kê công nghiệp trước đây
Những tiền đề quyết định đến nội dung, phạm v i hệ thống
chỉ tiêu thống kê công nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Chương H I Hệ thông chì tiêu thống kê công nghiệp trong giai đoạn
CNH, H Đ H của nền kinh tế quản lý theo cơ chế thị trường
có sự điều hành của nhà nước theo định hướng XHCN
ì Hệ thống chi tiêu Thống kê Công nghiệp trong giai đoạn
CNH, H Đ H
A Điều kiện sản xuất: Lao động, Tài sản vốn s x
B Kết quà sản xuất và quá trình phân phối sử dụng sản phẩm
Công nghiệp
c Tiến bộ kỹ thuật và Bảo vệ môi trường
D Các chỉ tiêu phân tích đánh giá thực trạng ngành Công
nghiệp trong quá trình Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
n N ộ i dung, phương pháp tính các chi tiêu Thống kè Công
nghiệp chủ yếu trong giai đoạn C N H - H Đ H
A Điều kiện sản xuất: Lao động, Tài sản vốn sx
B Két quả sản xuất và quá trình phân phối, sử dụng sàn phẩn
công nghiệp
c Tiến bộ kỹ thuật và bảo vệ môi trường
D Các chỉ tiêu phân tích đánh giá thực ứạng ngành Công
nghiệp trong quá trình C N H - H Đ H
Trang 5M Ở Đ Ầ U
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã đặt ra nhiều vấn đề cho công tác thông tin nói chung và công tác thống kê nói riêng; trong đó đòi hỏi phải chuyển hướng từ thống kê nặng về số lượng sang thống kê giá trị, thống kê hiệu quả sản xuất là yêu cẩu không thể thiếu được
Ngành công nghiệp là một trong những ngành kinh tế quốc dân quan trọng, cung cấp cho xã hội những sản phẩm khai thác, sản phẩm chế biến phục
vụ nhu cẩu tiêu dùng của con người và còn sản xuất ra số lớn các loại tài sản cố định để trang bị cho các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
Trong nghị quyết Trung ương Đảng lẩn thứ IX, đường lối kinh tế của Việt nam trong giai đoạn mới là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp Đồng thời còn ghi rõ nhiệm vụ trọng tâm của con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa cho ngành công nghiệp hiện tại
và trong tương lai
Từ hai yêu cẩu khách quan trên đây cẩn phải đổi mới hệ thống chỉ tiêu kinh tế, hệ thống chỉ tiêu thống kê, tổ chức lại hệ thống thông tin, đặc biệt với ngành công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cẩu phản ánh đẩy đủ , phản ánh chuẩn xác quá trình thực hiện nghị quyết trong cơ chế quản lý kinh tế mở Đ ổ i mới nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế, các chỉ tiêu thống kê trước mắt tập trung vào lĩnh vực công nghiệp
Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu chúng tôi chọn đề tài : X Â Y D Ự N G H Ệ
Các phương pháp nghiên cứu chính sử dụng trong đề tài là:
- Thu thập, xử lý các nguồn tư liệu, số liệu thu thập điều tra được từ các đơn vị sản xuất, cơ quan thống kê, tài chính, ngân hàng cũng như nhũn* tài liệu đã được chính thức công bố
- Tổ chức điều ứa, khảo sát cho các doanh nghiệp công nghiệp thuộc các quy m ô khác nhau để kiểm tra mức tin cậy của số liêu bao cao (phương pháp thực chứng)
Trang Ì
Trang 6- Tổ chức các cuộc hội thảo qua từng phần công việc hoàn thành để thu thập ý kiến, kiểm chứng kết quả từng phần để có hướng điều chỉnh phù hợp (phương pháp chuyên gia và phương pháp tham dự)
- Xây dựng thuật toán để lập trình cho việc thu thập và xử lý thông tin bằng máy tính hiện đại (phương pháp toán điều khiển)
Nội dung cẦa đề tài bao gồm các phần sau:
M Ở Đ Ầ U
C H Ư Ơ N G ì: N ộ i dung, phạm v i và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ
tiêu thống kê công nghiệp
C H Ư Ơ N G li: Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp qua các thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế ở Việt nam
C H Ư Ơ N G H I : Hệ thống chỉ tiêu Thống kê công nghiệp trong giai đoạn CNH, H Đ H cẦa nền kinh tế quản lý theo cơ chế thị trường có sự điều hành cẦa nhà nước theo định hướng X H C N
K Ế T L U Ậ N
Trong khuôn khổ cẦa một đề tài nghiên cứu cấp Bộ, do có những hạn chế
về kinh phí cũng như thời gian thực hiện nên việc thu thập số liệu chưa thật đầy đẦ ở một số chỉ tiêu; cũng như việc tổ chức hội thảo để kiểm chứng kết
quả chỉ mới được thực hiện ở phạm vi hẹp nên cũng ảnh hưởng phần nào đến
kết quả Tuy vậy, với đề tài nghiên cứu khoa học này, chúng tôi đã đạt được những kết quả sau:
- Tổng kết được những điểm được cũng như những điểm không còn phù hợp cẦa Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp giai đoạn trước đây
- Xây dựng được Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp mới phù hợp với nền kinh tế thị trường, phù hợp cho yêu cầu công nghiệp hoa — hiện đại hóa
- Nêu ý nghĩa, nội dung cũng như phương pháp tính cẦa từng chỉ tiêu
Đ ề tài được thực hiện bởi một tập thể các cán bộ làm công tác giảng dạy đại học và làm công tác thực tiên tại Tổng cục Thống kê cho nên đã chứa đựng những nội dung thuộc cơ sở lý luận, phương pháp luận và quá trình vận
dụng vào thực tế ở Việt nam trong những năm qua
Trang 2
Trang 7C H Ư Ơ N G ĩ
N Ộ I DUNG, P H À M V I V À N G U Y Ê N T Ắ C X Â Y D Ụ N G H Ệ T H Ố N G C H Ỉ
T I Ê U T H Ố N G K Ê C Ô N G N G H I Ệ P
ĩ NỒI DUNG, PHÀM Vĩ NGÀNH CỐNG NGHIỆP
1 Ngành Công nghiệp là một trong những ngành KTQD quan trọng Nhiệm vụ chủ yếu của ngành công nghiệp là khai thác sản phẩm từ tờ nhiên; tiếp tục chế biến những sản phẩm được khai thác từ tờ nhiên do ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, ngành công nghiệp khai thác thờc hiện; đồng thời còn bao gồm những hoạt động vừa mang tính chất sản xuất và vừa mang tính chất lưu thông, dịch vụ như: hoạt động sản xuất và phân phối điện, nước, hơi đốt
2 Ngành công nghiệp bao gồm những hoạt động cụ thể sau:
a Công nghiệp khai thác gồm: khai thác than; khai thác dầu thô, khí tờ nhiên cùng các hoạt dộng dịch vụ phục vụ khai thác dầu khí; khai thác quặng các loại; khai thác đá, cát, sỏi, đất, muối, khoáng chất phân bón
b Công nghiệp chế biến gồm rất nhiều loại hoạt động được phân thành các nhóm lán như:
- Sản xuất thờc phẩm đồ uống các loại
- Sản xuất các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
- Dệt các loại
- Sản xuất trang phục, thuộc và nhuộm da lông thú
- Thuộc và sơ chế da, sản xuất các sản phẩm từ da
- Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, lâm sản
- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
- Xuất bản, in và sao bản ghi các loại
- Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỡ tinh chế và nhiên liệu hạt nhân
- Sản xuất hóa chất và sản phẩm từ hóa chất
- Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
- Sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi k i m loại
- Sản xuất kim loại
- Sản xuất các sản phẩm từ k i m loại (không kể máy móc thiết bị)
- Sản xuất máy móc thiết bị
- Sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính
- Sản xuất máy móc thiết bị điện
Trang 3
Trang 8- Sản xuất radio, ti vi, thiết bị truyền thông
- Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác
- Sản xuất xe có động cơ, rơ moóc và phương tiện vận tải khác
- Sản xuất giường tủ, bàn, ghế
- Tái chế
c Sản xuất và phân phối điện, nước khí đốt
- Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước, nước máy
- Khai thác, lọc và phân phối nước
3 Do nội dung và phạm vi hoạt động của ngành công nghiệp rộng cho nên sản phẩm của nó rất đa dạng, vừa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của
hộ gia đình dân cư, tiêu dùng cho sản xuất (chi phí trung gian) của tất cả các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân; cho xuất khẩu ra nước ngoài, cho dể trữ chiến lược của Nhà nước Ngành Công nghiệp còn sản xuất ra số lòn các loại tài sản cố đinh để trang bị cho các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân dưới hình thức sản phẩm là: máy móc thiết bị, các loại phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn, dụng cụ chính xác Trường hợp khi thểc hiện cơ giới hóa, tể động hóa phần lớn các khâu trong hoạt động xây dểng lúc đó theo nghĩa rộng sản phẩm ngành công nghiệp còn bao gồm cả các công trình kiến trúc Sản phẩm ngành công nghiệp do tính chất đa dạng, trước khi sử dụng phần lớn phải qua công đoạn chế biến, vì vậy nó có khả năng để tiếp nhận những quy trình công nghệ hiện đại, giải phóng lao động chân tay thay thế vào đó là máy móc tể động hóa Trong mỗi sản phẩm có khả năng tăng dần hàm lượng hao phí trí thức khoa học thay vì hàm lượng hao phí lao động cơ bắp, tạo ra năng suất lao động cao đó là điều kiện tốt tham gia vào quá trình cạnh tranh và hiện đại hóa
4 Nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua chiếm tỷ trọng lớn sau nông nghiệp là ngành công nghiệp Nếu năm 1955, giá trị tăng thêm của ngành CN so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là 12,5%, năm 1975 dạt 1 9 % thì năm 2000 tăng lên trên 30%
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp so v ố i năm trước bao giờ cũng đạt trên 1 0 % có những năm đạt tới mức trên 16% Điều đó,
chứng tỏ ngành công nghiệp ờ nước ta có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế
và luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, chú ý phát triển trong các giai đoạn xây dểng C N X H thời kỳ kế hoạch hóa tập trung trước đây, cũng như trong thời
Trang 4
Trang 9kỳ chuyển sang cơ chế thị trường có sự tham gia điều hành của Nhà nước hiện nay Vấn đề xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê khoa học nhằm phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất về kết quả sản xuất, phân phối sử dậng cuối cùng sản phẩm công nghiệp, phản ánh hiệu quả và tác động của ngành CN để phát triển các ngành kinh tế khác, cải tạo quan hệ sản xuất cũng như cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội là rất cần thiết đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay
D U N G H Ẻ T H Ố N G CHỈ T I Ê U T H Ố N G K Ẻ K I N H T Ế XÃ H Ô I N Ó I
C H U N G V Ả H Ẻ T H Ố N G CHỈ TIÊU T H Ố N G K Ẻ C Ổ N G N G H I Ệ P N Ó I
R I Ê N G
1 Nguyên tắc đầu tiên không thể không đề cập đến là phải căn cứ vào
đường lối phát triển kinh tế nói chung và đối với ngành công nghiệp nói riêng của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ Điều này được thể hiện rất rõ trong nghị quyết của Đảng và cấc chính sách của chính phủ đối với phạm v i cả nước cũng như từng vùng lãnh thổ, tỉnh thành phố Trong các giai đoạn phát triển kinh
tế Việt Nam từ trước đến nay, Đảng luôn giữ vai trò lãnh dạo, Nhà nước trực tiếp tham gia vào điều hành để phát ữiển nền kinh tế xã hội Đ ể hoàn thành được chức năng lãnh đạo và tổ chức thực hiện của mình, Đảng và chính quyền các cấp đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin phản ánh kịp thời tình hình thực hiện nghị quyết và các chính sách đã đề ra Vì vậy Nghị quyết của Đảng về đường lối phát triển kinh tế, các chính sách của Chính phủ là một trong những căn cứ mang tính chất nguyên tắc và được thể hiện đầy đủ khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống
kê, kinh tế xã hội Thực hiện được điều đó, chính là nhằm trả lời câu hỏi "làm cái
gì và phậc vậ cho ai?" Quán triệt nguyên tắc trên, trong thời kỳ xây dựng CNXH trước đây, khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, đã căn cứ vào đường lối kinh tế của Đ H đại biểu TW lần thứ V để hình thành các chỉ tiêu cậ thể, cậ thể là:
- Đường lối xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thòi kỳ 80 - 85 có nội dung như sau: "Đẩy mạnh công nghiệp hóa X H C N nước nhà, xây dựng vật chất
kỹ thuật của CNXH, đưa nền kinh tế nước ta tót sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
XHCN Ư u tiên phát triển cống nghièp năng mốt cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và cống nghiêp nhe, kết hợp xây dưng cống nghiêp và nống nghiêp cả nước thành cơ cấu công nghiêp - nồng nghiêp: vừa xây dựng kinh tế
Trang 10trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương L à m cho nước Việt Nam trỏ thành một nước X H C N có kinh tế công - nông nghiệp hiện đại, văn hóa khoa học tiên tiến, quốc phòng vững mạnh, có đòi sống văn minh và hạnh phúc" (tr.48 Văn kiện đại hội đại biểu Đảng CSVN toàn quốc lần thứ V - tập ì - NXB sự thật) Với đưỉng lối chung phát triển kinh tế đất nước trong thỉi kỳ 80- 85, khi nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê CN trong giai đoạn này ngoài các chỉ tiêu thống kê thông thuồng phản ánh về điều kiện sản xuất, lao động, tài sản, vốn , kết quả sản xuất: giá trị sản lượng, sản lượng sản phẩm chủ yếu ra, chúng ta không thể không đưa ra các chỉ tiêu khác mang tính thỉi đại đã được đề
ra trong nghị quyết là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng nghĩa là phải gắn liền với CN sx ra tư liệu sản xuất như: điện, than, xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu hóa chất cơ bản, công cụ sản xuất VLXD Nhằm trang bị kỹ thuật cho bản thân ngành CN và các ngành kinh tế khác Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng sẽ gắn vái phát triển mạnh mẽ tiểu thủ công nghiệp cả chiều rộng và chiều sâu trên phạm vi thành thị và nông thôn nhằm sản xuất ra hàng CN thực phẩm, dệt may Tạo điều kiện để thúc đẩy nông nghiệp phát triển Cũng trong giai đoạn này, các phân tổ trong thống kê nói chung và thống kê công nghiệp nói riêng được đặc biệt quan tâm là phân theo thành phần sở hữu nhằm khẳng đinh con đưỉng đi lên CNXH vối sự chiếm lĩnh hầu như toàn bộ nền KTQD và chế độ sở hữu toàn dân
và sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất V ớ i sự hình thành 2 hình thức sở hữu đó nhằm xóa bỏ tận gốc chế độ bóc lộ tư bản về giá trị thặng dư chuyển thành số hữu toàn dân Từ đó là cơ sở thực hiện chế độ công bằng trong quá trình phân phối sản phẩm, phân phối thu nhập quốc dân Đ ể thực hiện con đưỉng công nghiệp hóa, đòi hỏi ngành CN phát triển hợp lý giữa 2 nhóm: CN A (sản xuất ra
tư liệu sản xuất); CN B (sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng) Vì vậy phân tổ các chỉ tiêu trong ngành CN theo 2 nhóm trên được đặt ra và thực hiện nghiêm ngặt nhằm phản ánh tình hình thực hiện nghị quyết V của Đảng, định lý phát triển kinh tế nước ta cho thỉi kỳ 80-85
- Sau 20 năm, nền kinh tế Việt Nam vận động, trải qua nhiều thăng trầm Cho đến những năm cuối thế kỷ 20, bước sang năm đầu của thế ký 21, Đ ạ i hội Đại biểu toàn quốc của Đảng CSVN lần thứ I X họp để định ra đưỉng lối phát triển kinh tế của đất nước trong giai đoạn mới là:
"Đẩy mạnh CN hóa, hiện đại hóa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đưa nước ta trở thành một nước CN, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đồng thỉi xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN; phát huy cao độ nội lực, đồng thỉi tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nhanh có hiệu quả và bền vững; tăng trưởng K T đi liền vối phát triển
Trang 6
Trang 11văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường, kết hợp phát triển K T - X H với tăng cường quốc phòng - an ninh"
Trong giai đoạn này, đường lối kinh tế đã đề ra nhiệm vẩ cho ngành CN rất nặng nề và mới mẻ là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa nước ta trở thành một nước CN, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất Xây dựng và đổi mói hệ thống chỉ tiêu thống kê phù hơp với giai đoạn mới này, chúng ta không thể không nghiên cứu những vấn đề đặt ra có tính chất đường lối và nhiệm vẩ cẩ thể của ngành CN trong giai đoạn trước mắt là: Vừa phát triển các ngành sử dẩng nhiều lao động, vừa đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vực có công nghệ hiện đại, công nghệ cao Phát triển mạnh CN chế biến nông sản, thủy sản, may mặc - da giầy, Ì số sản phẩm cơ khí, điện tử, CN phần mềm Xây dựng có chọn lọc một
số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết để trang
bị cho các ngành kinh tế và quốc phòng Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên dầu khí, khoáng sản, VLXD Chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ; xây dựng một số tập đoàn doanh nghiệp lốn đi đầu trong cạnh tranh và hiện đại hóa phải được phát triển với nhịp độ cao, coi trọng đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến, tiến tới hiện đại hóa Phát triển ngành CN có lợi thế cạnh tranh, chú trọng sx CN chế biến và sản xuất hàng xuất khẩu; các ngành
CN phẩc vẩ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Xây dựng có lựa chọn, có điều kiện về vốn, công nghệ, thị trường, và hiệu quả một số cơ sở CN sản xuất tư liệu sản xuất: dầu khí, luyện kim, cơ khí điện
tử hóa chất cơ bản Phát triển mạnh CN công nghệ cao, nhất là công nghệ tin học, viễn thông, điện tử
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển CN với nhiều quy mô, nhiều trình độ, chú trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phù hợp đinh hướng chung và lợi thế của từng vùng, từng địa phương, trước hết tập trung vào
CN chế biến, CN sử dẩng nhiêu lao động, CN sx hàng xuất khẩu, phát triển mạnh mẽ tiểu thẩ CN
Đ ó là những nội dung có tính chất quyết định đến việc nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê CN trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đường lối chung về phát triển kinh tế và nhiệm vẩ cẩ thể của ngành CN được ghi trong nghị quyết IX không chỉ đề ra những yêu cầu thông tin cho ngành
CN cần phải đáp ứng về quy mô, về nội dung của quá trình thực hiện CN hóa hiện đại hóa nền kinh tế trong giai đoạn hiện tại và tương lai; m à còn định hướng cho các loại phân tổ về thành phần sở hữu với một nền kinh tế đa thành phần- về
Trang 12quy m ô và yêu cầu dối với các loại doanh nghiệp CN trong nền K T thị trường cạnh tranh và hiện đại hóa; về quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp cùng với con đường CN hóa nông thôn; về phát triển đồng đều, khai thác tiềm năng và lợi thế của từng vùng, tùng địa phương
Hệ thống chỉ tiêu thống kê CN áp dụng trong giai đoạn mới này phải được quán triệt đầy đủ những vứn đề đặt ra, đồng thời tiến hành tổ chức phản ánh kịp thời quy luật vận động và phát triển của những nội dung đã nêu ra trong quá trình thực hiện nghị quyết
2 Cơ chế quản lý nền kinh tế có tác động lớn đến phương pháp hạch toán nền KTQD Trước đây, nền kinh tế Việt Nam định hướng theo X H C N nhằm quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Phương pháp hạch toán nền K T Q D dựa vào hệ thống bảng cân đối KTQD (MPS) Các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành tập trung theo dõi về mặt khối lượng sản phẩm vật chứt, coi nhẹ các chỉ tiêu về giá trị, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuứt, các chỉ tiêu phản ánh hoạt động trong khu vực dịch vụ Ngày nay, nền kinh tế Việt nam đinh huống theo
X H C N lại được quản lý theo cơ chế thị trường có sự điều hành của Nhà nước Phương pháp hạch toán nền K T Q D được dựa trên hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) Đòi hỏi thống kê tổng hợp cũng như thống kê chuyên ngành không chỉ quan tâm đến chỉ tiêu số lượng như trước đây m à phải quan tâm đầy đủ, toàn diện các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu phản ảnh chi phí, hiệu quả sản xuứt, lợi nhuận, thuế; luồng chu chuyển về vốn sản xuứt, về tiền tệ Trên phạm v i toàn nền K T Q D cũng như trong từng ngành kinh tế Nền kinh tế được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhứt trên phạm vi quốc gia nhưng lại được kết hợp với việc phân theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cứp quản lý, vùng lãnh thổ Với nguyên tắc trên, đã chỉ ra các phân tổ, phân loại thể hiện trong từng chỉ tiêu
3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê CN phải đảm bảo tính thống nhứt, đặt chúng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê tổng hợp phản ánh nền kinh tế vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thuộc hệ thống TKQG (SNA) là hệ thống chỉ tiêu K T vĩ mô Trong đó, nó được thu thập thông tin, tính toán, tổng hợp từ tứt cả các ngành KTQD Ngành CN là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong nền KTQD Xây dựng nội dung, phạm v i , phương pháp tính cho từng chỉ tiêu trong ngành công nghiệp không thể khác hoặc quy định ngược lại với những phương pháp luận chung của thống kê tổng hợp do quốc tế biên soạn và đang được vận dụng ở nước ta (Trừ những chỉ tiêu
Trang 8
Trang 13đặc thù m à chỉ riêng có ở ngành CN) Nguyên tắc thống nhất và tính hệ thống được tôn trọng trong ngành CN và tất cả các ngành K T khác sẽ là cơ sở để đẩy nhanh việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu K T tổng hơp; đổng thời khi xem xét, phân tích kinh tế của một ngành, một lĩnh vịc phải đặt trong tổng thể nền kinh
tế, lúc đó sẽ chính xác và đúng đắn hơn Nguyên tắc này được đề cập đến như là một điều hiển nhiên, dễ hiểu Nhưng trong thịc tế thịc hiện chưa phải dễ dàng
Vì rất nhiều lý do, nhiều ý kiến khác nhau m à ồ một số chỉ tiêu thống kê chuyên
ngành CN có nội dung và phương pháp tính quy định không đồng nhất với nội dung và phương pháp tính trong thống kê tổng hợp Điều đó dã dẫn đến sị khác
biệt về con SỐ, tất nhiên sẽ có ý kiến khác nhau về nhận định kinh tế
4 Xây dịng hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp trong thời kỳ CNH
H Đ H không chỉ nhằm m ô tả riêng cho ngành CN m à cần phải xây dịng các chỉ tiêu phản ánh sị tác động của ngành CN đến các ngành kinh tế khác và ngược lại Bởi vì, thời đại CNH, H Đ H đòi hỏi phải nói rõ được vai trò chủ đạo của CN trong quá trình cải tạo xã hội, trang bị cơ sở vật chất, kiến thức khoa học hiện đại, quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến trong tất cả lĩnh vịc sản xuất kinh doanh, đời sống, sinh hoạt của nhân dân
5 Xây dịng hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp phù hợp vối đặc điểm kinh tế và hạch toán trong giai đoạn mới nhưng phải đảm bảo tính kế thừa, tính thống nhất để có thể hình thành một dãy năm khác nhau nhưng vẫn liên kết được với nhau nhằm phản ánh quy luật vận động theo thời gian
Đ ể thịc hiện được nguyên tắc này, phải chú ý các vấn đề sau:
- Những chỉ tiêu nào, trong đó có những nội dung thống nhất giữa các thời
Trang 9
Trang 146 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp không chỉ có các chỉ tiêu phản ảnh số lượng, giá trị theo số tuyệt đối; m à còn bao gồm một hệ thống chỉ tiêu phân tích nhằm đánh giá thực trạng ngành CN thông qua các nhóm chỉ tiêu phản ánh số tương đối sau đây:
- Phản ảnh về tốc độ tăng trưởng ngành CN so với với các ngành K T khác
- Phản ảnh về chuyển dịch cơ cấu ngành CN và đối chiếu với các kinh tế khác
- Phản ảnh về hiệu quả sản xuất CN thể hiện riêng trong ngành CN đồng thời thể hiện sự tác động đến các ngành khác, đóng góp vào ngân sách, đóng góp vào nâng cao đời sống dân cư và xuất khụu
- Phản ảnh về tiến bộ kỹ thuật, bảo vệ môi trường
- V V
Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích trong thống kê CN chỉ đưa ra một khung chuụn để vận dụng vào những điều kiện cụ thể Tuy vậy, nó cũng liên quan đến một số lĩnh vực chuyên ngành thống kê khác, đặc biệt là thống kê giá
cả
Đ ể nghiên cứu tốc độ tăng trưởng của các ngành, trong đó ngành CN từ trước đến nay đã sử dụng bảng giá cố đinh Đ ể phù hợp với điều kiện hạch toán mới phương pháp dựa trên bảng giá cố đinh cần phải được nghiên cứu và thay đổi bằng phương pháp chỉ số giá Công việc này đặt ra không phải chỉ cho chuyên ngành thống kê CN m à cho cả chuyên ngành thống kê về giá Trong phạm vi giới hạn của đề tài này chưa thể giải quyết triệt để và toàn diện được
7 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê CN trong giai đoạn CN hóa, hiện, đại hóa không thể thoát ly điểu kiện hạch toán, tổ chức hệ thống thông tin từ cơ
sở Các chỉ tiêu được hình thành phải từ thực tế của cuộc sống hiện tại, cho nên
nó phải mang tính khả thi Nghĩa là, phù hợp với trình độ của những người trực tiếp thu thập thông tin, tính toán tổng hợp đồng thời phải thông dụng, phổ cập phù hợp với trình độ của những người dùng tin trong công tác nghiên cứu và hoạch đinh chính sách
8 Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp được nghiên cứu trong phạm vi
đề tài này mang tính toàn xã hội được tổng hợp từ các hoạt động CN thuộc tất cả các thành phần kinh tế Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình tái sản xuất trong
CN, nghĩa là bao gồm các mặt: điều kiện sản xuất, kết quả sản xuất quá trình
Trang 10
Trang 15phân phối và sử dụng sản phẩm CN , hiệu quả sx Các chỉ tiêu tính theo số tuyệt đối và số tương đối Mặc dù vậy, nó cũng không thể đáp ứng đầy đủ thỏa mãn mọi đối tượng, mọi cổp; m à chủ yếu nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, phân tích kinh tế CN vĩ m ô trên phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, tỉnh, thành phố Vổn
đề xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phục vụ cho quản lý của một doanh nghiệp công nghiệp lại là một vổn đề khác chưa được đề cập đầy đủ trong phần nghiên cứu này
Trang l i
Trang 16C H Ư Ơ N G l i
H Ệ T H Ố N G CHỈ T I Ê U T H Ô N G K Ê C Ô N G N G H I Ệ P Q U A C Á C
T H Ờ I K Ỳ X Â Y D Ụ N G V À P H Á T T R I Ể N K I N H T Ế Ở V I Ệ T N A M
Lịch sử phát triển ngành thống kê đã gắn liền với từng giai đoạn phát triển
nền kinh tế đổt nước, có nhiều biến động lớn cả về kinh tế xã hội và xu hướng
chính trị
Sau năm 1954, đổt nước chia làm 2 miền vói 2 chế độ chính trị và phương
cách tổ chức và quản lý nền kinh tế khác nhau Trưốc năm 1975 nền kinh tế ở cả
2 miền đều nằm trong tình trạng vừa có hòa bình, vừa có chiến tranh Phương
pháp thống kê cùng với hệ thống chỉ tiêu của nó đã có một thời kỳ dài đi theo
hướng khác nhau
Ớ miền Bắc trong thời kỳ đầu với đường lối phát triển kinh tế xây dựng
chủ nghĩa xã hội, quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, cho nên đã áp
dụng phương pháp luận thống kê là theo hệ thống MPS Sau năm 1990 nền kinh
tế được quản lý theo cơ chế thị trường cổ sự điều hành của nhà nước vì vậy đã
chuyển sang thực hiện theo phương pháp luận của SNA Còn miền Nam thời kỳ
đầu thực hiện theo SNA Sau 1975 thực hiện theo MPS để thống nhổt trong cả
nước; Sau 1990 lại chuyển sang thực hiện theo phương pháp luận của SNA
Như vậy, xét về đại thể trên phạm v i cả nuốt thì trước năm 1990 hộ thống
chỉ tiêu thống kê nói chung và thống kê công nghiệp nói riêng có những điểm
khác biệt so với thời kỳ sau 1990 Những điểm khác biệt đó là gì, do yếu tố nào
chi phối chúng ta hãy phân tích trên những khía cạnh sau:
ì NHỮNG TIỀN ĐỂ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN NỘI DUNG, PHẠM VI HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CN TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC ĐÂY
1 Xây dựng CNXH, trước tiên phải tạo lập được cơ sở vật chổt cho
CNXH, trong đó vai trò công nghiệp có tính quyết định Ngành CN được phát
triển trong giai đoạn này đồng thời gắn liền với quá trình công nghiệp hóa đổt
nước
Dựa vào nội dung phân ngành KTQD của các nước X H C N m à chủ yếu do
ảnh hưởng của thống kê Liên X ô trước đây thì ngành CN được phân làm 2 nhóm:
công nghiệp A (sản xuổt ra tư liệu sản xuổt) phải ưu tiên phát triển nhanh, đảm
Trang 12
Trang 17bảo khả năng trang trải chi phí vật chất của các ngành kinh tế khác đặc biệt là nông nghiệp, xây dựng, vận tải
Công nghiệp B (sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng) được phát triển đồng thời với ngành Nông nghiệp Trong nhóm ngành thuộc công nghiệp A thì sản xuất điện được coi trong hơn cả; ngành công nghiệp cơ khí giữ vai trò then chốt vì nó
là một trong những ngành tắo ra tài sản cố đinh để trang bị cho toàn bộ nền kinh
tế quốc dân Chỉ tiêu thống kê công nghiệp trong giai đoắn này không thể không quán triệt những nội dung trên để m ô tả hiện tắi và đinh hướng cho tương lai
2 Xây dựng CNXH gắn liền vói việc hình thành quan hệ sản xuất XHCN Tiến hành cải tắo công thương nghiệp tư bản tư nhân, cá thể để thành lập các doanh nghiệp nhà nước, công tư hợp doanh, tập thể là nhiệm vụ đầu tiên khi cách mắng mới giành được chính quyền Số các doanh nghiệp nhà nước, HTX càng nhiều thay vì các doanh nghiệp tư bản tư nhân, các hộ sản xuất cá thể đã nói lên thắng lợi của công cuộc cải tắo xã hội chủ nghĩa
Thống kê và phân tổ theo chế độ sở hữu đối vói các chỉ tiêu thống kê nói chung và thống kê công nghiệp nói riêng trong thời kỳ xây dựng C N X H luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Phân tổ này được quán triệt và xuyên suốt với mọi chỉ tiêu phản ánh điêu kiện sản xuất như: lao động, vốn, tài sản sản xuất kết quả sản xuất như: giá trị sản xuất, sản phẩm công nghiệp chủ yếu cũng như trong quá trình phân phối, trao đổi hàng hóa trên thị truồng
3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nói chung và chỉ tiêu thống kê công nghiệp nói riêng được hình thành trên hệ tư tuông chỉ có lao động trong những ngành sản xuất vật chất mới trực tiếp tắo ra của cải cho xã hội; còn những ngành dịch
vụ không tắo ra m à chỉ tiêu dùng của cải xã hội Phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê chủ yếu học tập từ Liên Xô Phần lớn các chỉ tiêu tập trung m ô tả hiện tượng kinh tế xã hội thông qua chi tiêu khối lượng; chưa coi trọng các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả, phản ảnh chi phí, phản ảnh quá trình tác động giữa sản xuất đến môi trường Các chỉ tiêu nói lên mối quan hệ tác động giữa ngành công nghiệp với các ngành kinh tế quốc dân khác và ngược lắi hầu như không được đề cập tới
Nhiều chỉ tiêu tuy có nêu lên trình độ công nghiệp hóa đổi mới quy trình công nghệ, đổi mới thiết bị máy móc, tình hình sử dụng công suất nhà máy, công
Trang 13
Trang 18xưởng, tình hình sử dụng thời gian hoạt động của máy móc thiết bị nhưng chỉ
là trên sách vở thực tế chưa bao giờ thống kê được
4 Trong suốt thòi kỳ dài trước đây hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp
được hình thành ở Việt Nam không mang tính chất đầng bộ m à phiến diện, chắp
vá rời rạc Trong quá trình xây dựng nó à Việt Nam nó bị chi phối bởi tư tưởng
"khép kín" hay không "khép kín" Khép kín, có nghĩa là hệ thống chỉ tiêu thống
kê của một ngành kinh tế nào đó cũng như ngành công nghiệp phải theo dõi và phản ảnh đầy đủ quá trình tái sản xuất bao gầm các mặt chủ yếu sau: Điểu kiện sản xuất (lao động, vốn, tài sản); kết quả sản xuất cả về mặt số lượng và giá trị; quá trình phân phối và sử dụng sản phẩm; phản ảnh hiệu quả sản xuất và các mối quan hệ tỷ lệ quan trọng của từng ngành kinh tế với các ngành khác Còn
"không khép kín" có nội dung ngược lại Nghĩa là chỉ theo dõi một số chỉ tiêu chủ yếu; như trước đây chỉ tập trung các chỉ tiêu phản ảnh "kết quả" khối lượng
về sản xuất, chưa chú ý đến các chỉ tiêu khác
Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp trong thời kỳ vừa qua mang đặc điểm của hình thức thứ 2 là "không khép kín" nên đã tạo ra khe hở khi muốn nhìn nhận đánh giá đầy đủ thực trạng của ngành công nghiệp thì thiếu thông tin không thể thực hiện được
Chúng ta có thể hệ thống lại những chỉ tiêu thống kê công nghiệp đã được thực hiện ở nước ta trong nhiều năm trước đây như sau:
n HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CÔNG NGHIỆP TRƯỚC ĐÂY
A Điều kiện sản xuất
AI Lao động và thu
nhập của nguôi lao
Trang 19A2 Thiết bị máy móc
Sử dụng công suất hoặc
năng suất thiết bị máy
Phân theo giói tính, độ tuổi, ngành nghề
kỹ thuật đang làm, bậc thợ, cấp quản lý
Phán theo cơ cấu thu nhập, nhóm A, B
Phân theo ngành công nghiệp, cấp quản
lý, thành phần kinh tế
Phân theo loồi máy móc chủ yếu của công nghiệp quốc doanh
Phân theo nhóm A, B Phân theo 9 ngành
CN và cấp quản lý của CN quốc doanh Phân theo nhóm A, B, 9 ngành CN, cấp quản lý của CN quốc doanh
Phân theo nhóm A, B, 9 ngành CN, cấp quản lý của CN quốc doanh
Phân theo nguồn vốn, nhóm A và B, ngành
CN, thành phần kinh tế, cấp quản lý Phân theo nguồn vốn, nhóm A và B, ngành
CN, thành phần kinh tế, cấp quản lý Phân theo quốc doanh, tập thể, tư doanh
6 tháng, năm
6 tháng, năm
5 năm (điều tra)
5 năm (điều tra)
6 tháng, năm
2-5 năm (điều tra)
5 năm (điều tra)
Trang 15
Trang 202 Sản lượng sản phẩm Phân theo ngành CN, thành phần kinh tháng, 6 tháng,
c Phân phối sản phẩm
chủ yếu phân theo đối
tượng tiêu thụ
D Chỉ tiêu đánh giá
hiện trạng công nghiệp
1 Danh mục xí nghiệp Phân theo một số chỉ tiêu cơ bản, phân năm
công nghiệp, cấp quản lý, thành phần kinh tế, lãnh thổ
2 Tăng giảm xí nghiệp Phân theo một số chỉ tiêu cơ bản, phân năm
CN, cấp quản lý, thành phần kinh tế, lãnh thổ
m NHŨNG TIỀN Đ Ể QUYẾT ĐỊNH Đ Ế N N Ộ I DUNG, PHỈM V I H Ệ THỐNG
CHỈ TIÊU THỐNG K Ê C Ô N G NGHIỆP TRONG GIAI Đ O Ỉ N HIỆN NAY
* Ngay trong quá trình tổ chức thực hiện thống kê chỉ tiêu báo cáo thống
kê công nghiệp ở giai đoạn trước đây người ta cũng đã nhận thấy bất ổn về sự thiếu hụt do không đồng bộ
Dãy số liệu về ngành công nghiệp được ngành thống kê công bố chính thức trong các cuốn niên giám của TCTK cũng như các Cục Thống kê tỉnh thành phố thật nghèo nàn Thường thường tập trung ở một số chỉ tiêu như: tổng giá trị sản xuất theo giá cố định, phân theo ngành công nghiệp; sản lượng cônơ nghiệp chủ yếu sản xuất trong năm, phân theo loại sản phẩm; lao động tronơ ngành công nghiệp
Trang 16
Trang 21Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên kéo dài trong nhiều n ă m qua thì nhiều, nhưng điều quyết đinh hơn cả vẫn là quá trình nhận thức và trì trệ trong điều hành tổ chức thực hiện
Cuộc sống sôi động và yêu cầu lãnh đạo đổi mới nền kinh tế thị trường không thể tồn tại mãi nếp cũ nỉa, đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phạm vi và chế
độ công khai hóa nhỉng thông tin phản ánh thực trạng và quá trình biến động của các lĩnh vực kinh tế, các ngành kinh tế trong đó có ngành công nghiệp Nhỉng tiền đề quyết đinh đến quá trình phải đổi mới hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp trong giai đoạn hiện nay là gì?
1 Thay đổi cơ chế quản lý kinh tế Việc chuyển đổi từ cách quản lý nền kinh tế theo k ế hoạch hóa tập trang sang quản lý theo chơ chế thị trường có sự điêu hành của Nhà nước đã trở thành động lực giải phóng cho m ọ i yếu tố đã bị ràng buộc trong nhiều năm trước đây Cũng là nhỉng tư liệu sản xuất, tài sản và công cụ sản xuất đang tồn tại trong các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất; cũng là nhỉng con người đang lao động và vận hành nhỉng tài sản và công cụ sản xuất đó; nhưng sau khi chuyển đổi cơ chế quản lý thì lập tức nhỉng yếu tố đã vận động và phát huy mạnh mẽ tạo ra lượng sản phẩm nhiều hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn V ớ i thực tế khách quan này, hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế nói chung và thống kê công nghiệp nói riêng, không phải hướng theo cách làm là: k ế hoạch sản xuất, dựa vào đó m à thực hiện sản xuất không cần biết thị trường cần
gì, cần là bao nhiêu, phải sản xuất với chi phí nào như trước đây; m à bây giờ phải hướng theo cách khác từ thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và nước ngoài m à xây dựng k ế hoạch sản xuất; kết quả sản xuất lại được đưa vào thị trường Thị trường mới là thước đo đầy đủ và chính xác cho m ỗ i hoạt động sản xuất; nó khẳng định sự tồn tại cần thiết hoặc bị tự loại bỏ khỏi đời sống kinh tế
xã hội Chính vì lẽ này, ta tưởng chừng như đơn giản, nhưng thực sự nó đã trở thành động lực làm thay đổi nhiều mặt trong đường lối phát triển kinh tế t r o n " chiến lược xây dựng C N X H ờ Việt Nam, trong nhận thức m ớ i về nội dung và
bước đi cho con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước Điều đó đòi hỏi hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế và thống kê công nghiệp phải được đổi mới, phải được bổ sung cho phù hợp
2 Chấp nhận nền kinh tế thị trường theo định hướng X H C N nổi như vây chì là để cho đầy đủ và phù hợp với ước muốn chủ quan của xu th^íMitìg1
ỉfò
đại m à thôi; thực ra đã là kinh tế thị trường thì mọi chủ thể kinh téịửmôcMế^
—-Ị trt-ê
Trang 22chế độ sở hữu nào Nhà nước hay ngoài nhà nước đều phải tuân thủ theo những
quy luật của nó Trước đây chủ trương xây dựng nền kinh tế XHCN gắn liền với
việc xóa bỏ kinh tế tư hữu nhằm triệt tận gốc chế độ bóc lột lao động và đẩy
nhanh tiến trình hình thành chế độ sở hữu XHCN dưới 2 hình thức Nhà nưốc
(quốc doanh), tập thể (HTX); thì bây giấ chưa hẳn là như vậy Nếu các đơn vị
sản xuất là quốc doanh hay HTX mà làm ăn không có hiệu quả, sản phẩm làm ra
không được thị trưấng chấp nhận, hiệu quả thấp luôn bị thua lỗ và đã trở thành
gánh nặng cho ngân sách nhà nước thì buộc phải phá sản, phải cổ phần hóa
Trong thực tế nền kinh tế trong những năm qua theo hướng tư nhân hóa chấp
nhận nền kinh tế có nhiều thành phần sở hữu Trước đây tỉ trọng GDP của thành
phần kinh tế nhà nưác và HTX chiếm 6 0 % - 70%; Trong những năm gần đây
tình hình đã ngược lại, tỷ trọng kinh tế tư nhân, cá thể chiếm khoảng 7 0 % còn
kinh tế Quốc doanh và tập thể là 30% Điều này, dẫn đến hướng nghiên cứu xây
dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê KT và thống kê CN trong giai đoạn hiện nay
mặc dù vẫn coi trọng phân tổ theo thành phần sở hữu nhưng bản chất khác hẳn là
không coi số lượng tăng nhanh của các đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh tế
quốc doanh, HTX là thể hiện sự thắng lợi của công cuộc xây dựng XHCN mà
phải gắn liền với tính hiệu quả sản xuất tạo ra bao nhiêu sản phẩm được thị
trưấng chấp nhận, có tạo ra được nhiều giá trị tăng thêm và giá trị thặng dư, có
nộp thuế đầy đủ và đúng thấi hạn cho ngân sách hay nhập, hiệu quả của Ì đồng
vốn sản xuất có cao hay không? năng suất lao động của thành phần kinh tế quốc
doanh so với ngoài quốc doanh cao hay thấp hơn tất cả những chỉ tiêu trên mới
thực sự trở thành thước đo để khẳng định vai trò về tính chủ đạo của kinh tế quốc
doanh trong nền kinh tế Đồng thấi mới có căn cứ để khẳng đinh kinh tế nhà
nước là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để nhà nước đinh hướng và
điều tiết vĩ m ô nền kinh tế, thể hiện được tính ưu việt là đi đầu ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ, nêu gương về đạt năng suất lao động cao, đảm bảo chất
lượng và hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật
3 Nền kinh tế trong những năm qua đang trở thành nền kinh tế thị trưấng
mở Thị phần hàng hóa của nước ta trên trưấng quốc tế và khu vực đã được mở
rộng và tăng dần
Tốc độ tăng về xuất khẩu và nhập khẩu ngày một nhanh, có năm đã tăng
cao hơn cả tốc độ tăng sản xuất trong nước Điều đó muốn hay không muốn nền
kinh tế nước ta đã chịu sự tác động của nền kinh tế các nước; chấp nhận quá
trình phân công sản xuất của cộng đồng Với điều kiện này, trong thống kê CN
không thể giữ lại mãi phạm trù: công nghiệp A, công nghiệp B như trước đây để
Trang 18
Trang 23phân loại hoạt động CN trong nước bao nhiêu sản xuất tư liệu sản xuất, bao nhiêu sản xuất là vật phẩm tiêu dùng nhằm xác lập m ố i quan hệ tăng trưởng giữa các lĩnh vực, đặng đảm bảo điều kiện tái sản xuất mở rộng cho m ộ t quốc gia có nền k i n h tế khép kín như m ô hình trước đây Sự hảng hụt và mất cân đối giữa sản xuất tư liệu sản xuất và sản xuất vật phẩm tiêu dùng sự được cân đối lại bởi quan
hệ trao đỗi buôn bán trên thị trường quốc tế giữa các nước N ó không còn ràng buộc m ỗ i nước phải tự lo cho m ọ i thứ m à điều kiện bản thân của m ỗ i nước đó không đủ khả năng phát triển toàn diện Nền kinh tế m ở đã buộc chúng ta phải thay đỗi tư duy khoa học về thống kê, thay đỗi n ộ i dung các chỉ tiêu để phù hợp
và sát thực hơn trong quá trình nhận thức và đánh giá thực trạng nền kinh tế đang tồn tại trong bối cảnh mới
4 Một trong những công cụ quan trọng để phân tích và phục vụ quản lý nền k i n h tế thị trường ở tầm vĩ m ô là Việt Nam đang thực hiện hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)
Trong hệ thống này, một trong những vấn đề có tính quyết đinh đến đỗi mới khoa học thống kê đó là khái niệm về sản xuất không chỉ sản xuất ra sản phẩm vật chất m à còn sản xuất ra cả sản phẩm là dịch vụ Sự thay đỗi này đã dẫn đến vai trò của công nghiệp không chỉ tác động đến nông nghiệp như nhận thức trước đây m à còn tác động và liên quan đến tất cả m ọ i hoạt động trong k h u vực dịch vụ
Hoạt động kinh tế của m ỗ i quốc gia được chia thành 3 k h u vực: k h u vực khai thác sản phẩm từ tự nhiên; khu vực chế biến; k h u vực dịch vụ V ớ i chức năng của mình, ngành công nghiệp (gồm công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, nước, hơi đốt) và ngành xây dựng thuộc khu vực 2 Theo xu thế chuyển đỗi cơ cấu kinh tế vĩ m ô hiện nay của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển là nâng cao dần k h u vực 2 trong tỗng GDP cả về tỷ trọng và tốc độ phát triển
Bói vì khu vực 2 bao gồm những hoạt động có năng lực hấp thụ nền khoa học tiên tiến, quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, tạo ra nhiều loại sản phẩm trong đó có hàm lượng "chất xám" cao, nhầm thỏa m ã n ngày càng lớn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã h ộ i trong nước cũng như ở nước ngoài Có l ẽ những hoạt động trong khu vực 2 này, trong đó sản phẩm ngành C N chiếm l ợ i thế rất lớn thực hiện được lợi thế cạnh tranh, với sản phẩm của các ngành khác ở trong nước cũng như trên thương trường quốc tế trong nền kinh tế thị trường m ở này Điều đó buộc phải nghiên cứu Ì hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp có n ộ i
Trang 19
Trang 24dung mới hơn, phản ảnh tác động cải tạo và mối liên hệ qua lại giữa ngành CN Không những với ngành nông nghiệp m à cả với các ngành kinh tế khác trong khu vực dịch vụ Trong hàng ngàn loại sản phẩm CN sản xuất ra, phải thống kê cho những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và
có hiệu quả cao khi xuất khẩu Chú trọng sự biến đổi cậa ngành CN nặng: dầu khí, luyện kim đen, cơ khí chế tạo, hóa chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng làm căn cứ để xây dựng bước đi hợp lý, phù hợp với điều kiện vốn, công nghệ, thị trường, phát huy được hiệu quả
Trong thài đại hiện nay, chúng ta không thể không theo dõi quá trình phát triển các ngành công nghiệp có công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, tự động hóa; sản xuất phẩn mềm tin học trở thành ngành kinh tế
có tốc độ tăng trưởng vượt trội
Tất cả những nội dung trên đã đặt ra nhiệm vụ cho ngành thống kê công nghiệp trong thời kỳ mới phải phản ảnh kịp thời, đầy đậ, chính xác cho lãnh đạo
Đảng và nhà nước ở cấp TW cũng như ở cấp địa phương
5 Một vấn đề đặt ra trong nền kinh tế thị trường là thực hiện công bằng vào hiệu quả trên các lĩnh vực thu nhập và đời sống, văn hóa, y tế, giáo dục giữa các vùng kinh tế, giữa các nhóm dân cư ở thành thị và nông thôn giữa các trang tâm CN, dịch vụ với các vùng sâu, vùng xa Đ ể thực hiện được chậ trương trên, vai trò cậa ngành CN rất lớn Vì vậy, hình thành một hệ thống chỉ tiêu thống kê
về phát triển ngành CN giữa cấc vùng, đặc biệt vai trò cậa nó đối với công cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn - công nghiệp hóa nông thôn thông qua con đường phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn với sự hình thành các khu vực tập trung công nghiệp, các làng nghề gắn với thị truồng trong nước và xuất khẩu Trên cơ sở đó chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp, sang các ngành nghề khấc, tăng quỹ đất cho lao động nông nghiệp mở rộng quy m ô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn, giảm sự cách biệt giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa CN và nông nghiệp đang diễn ra như hiện nay
Điều đó trong hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp không thể không có những chỉ tiêu phản ảnh lao động bị nạn thất nghiệp và tác động cậa công nghiệp hóa trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động bằng cách bẽn cạnh phát triển những ngành công nghiệp có kĩ nghệ cao, còn phải mở rộng những ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động đặc biệt công nghiệp chế biến nông, hải sản Chuyển dịch cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn cũng là
Trang 25một chỉ tiêu gián tiếp phản ánh quá trình công nghiệp hóa, tác động của công nghiộp trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên phạm vi cả nưóc và từng vùng kinh tế
Đ ể thực hiện căn bản công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường, không phải chỉ qua biện pháp là thực hiện công hữu hóa tư liệu sản xuất như trước đây
m à còn phải thực hiện tốt chế độ thuế thu nhổp - Đánh thuế thu nhổp doanh nghiệp (thuế lợi tức) và thuế thu nhổp đối với những cá nhân có thu nhổp cao Tổng thu ngân sách hiện nay chủ yếu là thuế, trong đó thuế hàng hóa (Thuế
V Á T , thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK ) chiếm đại bộ phổn khoảng trên 9 0 % Thuế hàng hóa càng cao, người sản xuất sẽ cộng số thuế đó vào giá bán hàng hóa
và dịch vụ Còn nguôi tiêu dùng những hàng hóa trên là dân cư, trong đó nông dân chiếm 80%, phải nộp số thuế hàng hóa từ thu nhổp của mình Như vổy, thực trạng đòi sống hiện nay đã không công bằng lại đẩy không công bằng thêm Nhà nước thu được thuế thu nhổp vào ngân sách để chi cho nhu cầu phúc lợi chung của XH, trả lương cho CNVC mới thực sự thực hiện công bằng xã hội
Với yêu cầu trên, trong chỉ tiêu thống kê CN phải bao gồm nhũng nội dung phản ảnh tình hình thực hiện nộp thuế, đặc biệt thuế lợi tức vào ngân sách Hiện nay các doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước đều trốn thuế hàng hóa bằng cách không đăng ký kinh doanh, khai giảm doanh thu để trốn thuế V Á T , khai tăng chi phí để giảm lợi nhuổn và trốn thuế lợi tức doanh nghiệp Còn thu thuế thu nhổp cá nhân không được bao nhiêm chiếm khoảng trên 1 % so với tổng thu ngân sách hàng năm
Cần phải cải cách lại nguồn thu vào ngân sách như các nước trên thế giói hiện nay mới có thể đề cổp đến vấn đề công bằng xã hội, trong đó ngành CN đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực này Nhu vổy trong hệ thống chỉ tiêu thống kê CN phải đề cổp đến việc kiểm tra tình hình phân chia giá trị tăng thêm giữa các lợi ích kinh tế, tình hình nộp thuế của từng ngành CN, từng thành phần kinh tế thông qua tỷ lệ:
- Thu của người sản xuất/G l 1 1
- Tổng các khoản phải nộp NS/GTTT
- Thuế sản xuất/GTTT
- GTTD/GTTT
- Thuế lợi tức/GTTS thặng dư
- Tổng thu thuế của CN/ tổng thu NS
- Thu thuế lợi tức của CN/ tổng thu NS
Trang 21
Trang 266 Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi ngành CN phát triển với tốc độ cao Kết quả sản xuất ra phải được tiêu thụ nhanh, sử dụng tài sản phải được tận dụng cao để tránh hao mòn vô hình do
kữ nghệ thay đổi nhanh đồng vốn sản xuất quay vòng nhanh mới có hiệu quả sản xuất cao Những vấn đề trên cũng đã đặt ra cho thống kê công nghiệp vào những thời kỳ trước; nhưng không được chú ý bồi trì trệ do cách quản lý kinh tế theo cơ chế k ế hoạch hóa tập trung Ngày nay, thống kê kết quả sản xuất không thể không nói là quan trọng nhưng đi đôi vói chỉ tiêu "tổng giá trị sản xuất CN, được
coi là chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất toàn bộ ngành CH, thì phải đặc biệt chú
ý đến chỉ tiêu "giá trị tăng thêm" là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh kết quả sản xuất mới tăng thêm của toàn ngành CN trong từng thời kỳ Hiện nay, để đánh giá hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả một đồng vốn đều được sử dụng chỉ tiêu giá trị mới tăng thêm chứ không phải chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất như trước đây Song, để đánh giá tốt hơn kết quả sản xuất cần được thống kê giá trị sản phẩm hàng hóa thực tế đã bán cho nhu cầu tiêu dùng qua thị trường và thu được tiền; cùng với chỉ tiêu tổng trị giá tăng thêm giữa cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở dang (còn đang nằm trên dây chuyền sản xuất) thành phẩm tồn kho tại
XN, đang trên đường đi, và sản phẩm hàng hóa gửi đi bán nhưng chưa bán được Thống kê về vốn ứ đọng, khách hàng hàng nợ chưa thanh toán, hoặc các doanh nghiệp thuộc ngành CN còn nợ vốn vay của ngân hàng
7 Quá trình công nghiệp hóa gắn liền với quá trình tăng nhanh tốc độ khai thác và chế biến sản phẩm Điều đó dẫn đến không kiểm soát được điều kiện thiên nhiên bị xâm phạm, trữ lượng tài nguyên kiệt quệ, môi trường bị ô nhiễm ỏ tất cả các khâu: khai thác, sản xuất chế biến, quản lý chất thải trong quá trình tiêu dùng sản phẩm do không thực hiện tốt khâu kiểm tra chất lượng trong khâu
dự trữ, trong khâu lưu thông ở thị trường trong nước và nước ngoài v.v
Trong hệ thống chỉ tiêu thống kê CN của thời kỳ mới phải được nghiên cứu với hệ thống chỉ tiêu thống kê môi trường Quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên đi đôi với vấn đề trồng rừng, bảo vệ đất, nước, biển, không khí xử
lý chất thải ở tất cả cấc khâu: sản xuất, lưu thông, sử dụng, cất trữ
8 Trong nhiều năm qua, ngành Thống kê Việt Nam đã thành công việc chuyển đổi từ hệ thống MPS sang thực hiện hệ thống SNA Từ đó, phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của từng ngành kinh tế cũng có thay đổi Vì vậy bên cạnh việc hình thành hệ thống tiêu phản ánh kinh tế của ngành cônơ Trang 22
Trang 27nghiệp trong giai đoạn CN hóa, hiện đại hóa cần phải giải thích về nội dung, phạm vi, phương pháp tính cho từng chỉ tiêu đảm bảo thống nhất với phương pháp luận của SNA Đồng thời, xây dựng một chỉ tiêu cơ bản nhằm phân tích,
đánh giá thực trạng ngành CH trong mởi th&i kỳ về các mặt như: tốc độ tăng
trưởng ngành CN so với các ngành khác chuyển dịch cơ cấu; hiệu quả sản xuất của ngành CN; tác động của ngành CN dối vối các ngành K T khác; trình độ CN
hóa, hiện đại hóa V.V Đây cũng là nội dung quan trọng trong đề tài nghiên cứu
này
Chứng ta có thể tham khảo một số nhận xét về thống kê Việt nam của tiến
sĩ V ũ Quang Việt, vụ trưởng vụ Tài khoản quốc gia Liên hợp quốc như sau:
Thống kê kinh tế nhằm phục vụ người nghiên cứu và làm chính sách
Như vậy thống kê- kinh tế phải đo luồng (flows) xảy ra trong quá trình sản
xuấtnhư sản lượng, chi phí sản xuất, giá trị tăng thêm, thu nhập, thuế, chi tiêu, để dành, tích lũy, vay mượn và khối (assets) như tổng tích sản phi tài
chính, tổng tích sản và tiêu sản tài chính đầu kỳ và cuối kỳ Việt nam chủ yếu chỉ nhằm vào đo luồng, còn bỏ quên đo khối Muốn phân tích phát triển, cần
có thống kê về khối tài sản Việt nam còn bỏ quên phân theo sản phẩm
Khi thống kê sản xuất thông qua các chỉ tiêu: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm cần phân theo hoạt động kinh tế (ISIC), theo sản phẩm^CPC), theo khu vực thể chế (institutional sectors), theo vùng nhưng
Việt nam chỉ tập trung vào hoạt động kinh tế và sờ hữu, bỏ quên khu vực thể
+ vốn lưu động (thành phẩm, bán thành phẩm, vật tư) theo ngành và theo sản phẩm
+ thống kê về đất và tài nguyên thiên nhiên khác
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và giá trị tài sản mới tăng của Việt nam không phù hợp với ý niệm tích lũy của SNA
Nội dung thống kê sản xuất (theo ngành và khu vực thể chế) Việt nam chưa có:
+ lương theo ngành và khu vực thể chế
Trang 28+ lao động theo ngành và khu vực thể chế
+ tích lũy theo ngành và khu vực thể chế
+ khối tài sản phi tài chính theo ngành và khu vực thể chế
+ tích lũy và khối tài sản theo sản phẩm: máy móc, nhà xưởng, phương
tiện chuyên chở, nhà ở, văn phòng
+ tài sản lưu dộng (thành phẩm, bán thành phẩm, vật tư sản xuất) theo sản phẩm quan trọng
Đ ố i với thống kê tiêu dùng cuối cùng: Việt nam chi có thống kê tiêu dùng nói chung, chưa có thống kê tiêu dùng theo mục đích:
+ tiêu dùng cuối cùng của hộ gia dinh theo nhóm sản phẩm chính (hàng
ăn uống, mặc, nhà ở, đổ dùng lâu bền, y tế, giáo dục, )
+ tiêu dùng cuối cùng của nhà nước theo mục đích (dẻch vụ công, quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường , nhà ở, y tế, giáo dục, )
Dựa trên những tiền đẻ phân tích ỏ trên, chúng tôi hình thành hệ thống chỉ tiêu thống kê CN áp dụng trong giai đoạn hiện nay như sau:
Trang 24
Trang 29C H Ư Ơ N G BA
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CÔNG NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN
CNH, H Đ H CỦA NEN K I N H T Ế QUẢN L Ý THEO cơ CHẾ THỊ T R Ư Ờ N G C Ó
Sự ĐIỀU H À N H CỦA N H À N Ư Ớ C THEO ĐỊNH H Ư Ớ N G XHCN
ì H Ệ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG K Ê C Ô N G NGHIỆP TRONG G I A I Đ O Ạ N
CNH, H Đ H
Ạ ĐIỂU KIỀN SẢN XUẤT: LAO ĐỔNG, TẢI SẢN • VỐN sx
lý, cán bộ khoa học kỹ lý, trình độ chuyên môn
thuật của các DN công
nghiệp
4 Số lượng và chợt Phân theo giới tính, độ tuổi, ngành nghề điều tra lượng công nhân kỹ đào tạo, thành phần kinh tế, cợp quản hàng năm thuật của các DN công lý, trình độ chuyên môn
năm, cuối năm, bình
quân trong năm
Trang 25
Trang 302 H a o m ò n T S C Đ Phân theo thành phần kinh tế, ngành
CN, cấp quản lý, vùng lãnh thổ
năm
3 Tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn: đầu
năm, cuối năm, bình
Phân theo thành phần kinh tế, ngành
Phân theo ngành CN, thành phần kinh
tế, cấp quản lý, loại nguồn vốn, vốn theo khả năng, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu
năm
IV Trữ lượng tài
nguyên thiên nhiên
3 Sản phẩm CN chủ Phân theo loại sản phẩm, cấp quản lý tháng, 6 tháng
n Phân phôi thu
nhập
Trang 26
Trang 311 Thu nhập của người
lao động, thuế sản xuất,
khấu hao TSCĐ và giá
trị thặng dư
2 Thực hiện nghĩa vụ
với nhà nước
3 Thực hiện lợi nhuận
và phân chia lợi nhuận
của DN công nghiệp
dụng cho tích lũy tài
sản của nên kinh tế
tế, cấp quản lý, loại hình DN, vùng lãnh thổ
Phân theo loại sản phẩm CN chủ yếu
Phân theo loại sản phẩm CN chủ yếu
Phân theo loại sản phẩm CN chủ yếu
Phân theo các loại sản phẩm chủ yếu, nước xuất khẩu
Phân theo loại sản phẩm, nước nhập khẩu
Phân theo ngành CN, thành phần kinh
tế, cấp quản lý, vùng lãnh thổ, loại TSCĐ
Phân theo ngành CN, thành phần kinh
tế, cấp quản lý, vùng lãnh thổ, loại TS lưu động
Phân theo ngnàh CN, thành phần kinh
năm
Trang 27
Trang 32c TIẾN BỔ KỸ THUẬT VÀ BẢO VẺ MÔI TRƯỜNG
khác, mới hoàn toàn, đã qua sử dụng
Phân theo loại hình doanh nghiệp, phân theo ngành CN
năm
3 Trình độ tự động hóa Phân tổ: tự dộng hóa, bán tự động hóa, điều tra hàng cỳa dây chuyền sản cơ khí, bán cơ khí, thỳ công Phân tổ năm xuất theo loại hình doanh nghiệp, ngành CN,
cấp quản lý
n Bảo vệ môi trường
1 Tần suất quan trắc Phân theo chu kỳ quan trắc: hàng ngày, điều tra hàng
hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 năm tháng, năm Phân theo loại hình DN,
4 Tổng chi phí cho Phân theo ngành CN, loại hình DN, cấp điều tra công tác bảo vệ môi quản lý, vùng lãnh thổ hàng năm trường
D CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH Đ Á N H GIẢ THỰC TRANG N G À N H CỔNG NGHIỆP TRONG QUẢ TRÌNH CỐNG NGHIỆP HỎA - HIỂN ĐAI H Ó A
L Các chỉ tiêu
đánh giá hiện
trạng ngành CN
1 Số lượng các doanh
nghiệp công nghiệp
2 Tăng giảm số lượng
Trang 33l i Các chỉ ti#u phản
ánh chuyển dịch cơ
cấu
1 Chuyển dịch cơ cấu
theo giá trị sản xuất
2 Chuyển dịch cơ cấu
theo giá trị tăng thêm
3 Cơ cấu các yếu tố
trong giá trị tăng thêm
4 Cơ cấu vốn đầu tư
XDCB
5 Cơ cấu CN trong
GDP của các tam giác
kinh tế
6 Giá trị sản xuất công
nghiệp, giá trị tăng
5 Lợi nhuận thực hiện/
giá trị tăng thêm
6 Giá trị tăng thêm/
Theo ngành CN,
cấp quản lý, vùng Theo ngành CN, cấp quản lý, vùng Theo ngành CN, cấp quản lý, vùng Theo ngành CN, cấp quản lý, vùng
thành phần kinh tế, lãnh thổ
thành phần kinh tế, lãnh thổ
thành phần kinh tế, lãnh thổ
thành phần kinh tế, lãnh thổ
thành phần kinh tế, lãnh thổ
Theo ngành CN, thành phần kinh cấp quản lý, vùng lãnh thổ
Phán theo ngành CN, thành phần kinh
tế, cấp quản lý, vùng lãnh thổ Phân theo ngành CN, thành phần kinh
tế, cấp quản lý, vùng lãnh thổ Phân theo ngành CN, thành phần kinh