1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) xây dựng hệ thống mạng phòng a9 403, 404, 405, 406 cho địa chỉ IP 120 0 0 0, mượn bit để chia subnet cấp phát cho hệ thống mạng xây dựng báo giá cho hệ thống mạng vừa thiết kế

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống mạng phòng A9 403, 404, 405, 406 cho địa chỉ IP 120.0.0.0, mượn bit để chia subnet cấp phát cho hệ thống mạng xây dựng báo giá cho hệ thống mạng vừa thiết kế
Người hướng dẫn Giáo viên dẫn Nhóm số Mã lớp Thành viên
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Báo cáo thực nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải có sơ đồ lắp đặt vật lý chi tiết của cả 4 Phòng phải cóđầy đủ khoảng cách từ máy này đến máy khác, từ máy đếntường…, chú thích đầy đủ các thiết bị kết nối mạng trên bản vẽtên thiết

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -Giáo viên dẫn

Nhóm số

Mã lớp Thành viên

Trang 2

Hà Nội, 2020

Trang 3

Yêu cầu báo cáo thực nghiệm

Hiện nay mạng máy tính có kết nối internet rất phổ biển và ngày càng đượctối ưu hóa vì vậy việc thiết kế một mạng máy tính sao cho khoa học là một việc làmcần thiết

Tài liệu này mô tả cách xây dựng hệ thống mạng cho các phòng học 403,

404, 405, 406 nhà A9 với mục đích cho sinh viên thực hành công nghệ thông tinnhằm củng cố khả năng thiết kế mạng cho sinh viên cũng như bổ sung thêm vềmạng nhằm ứng dụng trong môn mạng máy tính

Tài liệu này bao gồm:

I Tìm hiểu về các thiết bị kết nối mạng: Repeater, Hub, Bridge, Switch, Router(hình vẽ minh họa, cách hoạt động, ưu nhược điểm)

II Tìm hiểu về mạng dạng sao, dạng bus, dạng vòng

III Thiết kế hệ thống mạng 4 phòng để làm phòng thực hành, số lượng máy trong các phòng là nhiều nhất có thể

Quy định: trừ Heading thì font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, căn lề 2 bên

Trình bày quyển báo cáo:

1 Bìa (phải có tên các thành viên trong nhóm)

2 Yêu cầu Báo cáo thực nghiệm (trang 1 file này)

3 Mục lục

4 Nội dung: (Ngoài nội dung I, II, III, IV yêu cầu cụ thể thêm)

1 Phải có sơ đồ lắp đặt vật lý chi tiết của cả 4 Phòng (phải cóđầy đủ khoảng cách từ máy này đến máy khác, từ máy đếntường…, chú thích đầy đủ các thiết bị kết nối mạng trên bản vẽ(tên thiết bị, bao nhiêu cổng), dây mạng phải dùng màu khác đểvẽ)

2 Phải có sơ đồ kết nối mạng của cả 4 Phòng (chú thích đầy đủ tên và số hiệu cổng các thiết bị trên bản vẽ)

3 Chia địa chỉ IP sao cho số địa chỉ IP trong 1 subnet phải xấp

xỉ với số máy trong Phòng, không được thừa địa chỉ IP nhiều quá

5 Tài liệu tham khảo

Trang 4

Mục Lục

YÊU CẦU BÁO CÁO THỰC NGHIỆM

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: 1.1 R EPEATER

1.2 H UB

1.3 B RIDGE

1.4 S WITCH

1.5 R OUTER

CHƯƠNG 2: 2.1 C ÁC KIỂU (T OPOLOGY ) CỦA MẠNG LAN

2.2 M ẠNG DẠNG HÌNH SAO (S TAR T OPOLOGY )

2.3 M ẠNG HÌNH TUYẾN (B US T OPOLOGY )

2.4 M ẠNH DẠNG VÒNG (R ING T OPOLOGY )

CHƯƠNG 3: 3.1 P HÂN TÍCH

Trang 5

3.2 T HIẾT KẾ

3.3 T HIẾT LẬP MẠNG LAN CÁC PHÒNG

3.4 B ÁO GIÁ CHO HỆ THỐNG MẠNG .

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

CHƯƠNG 1: Tìm hiểu về các thiết bị kết nối mạng 1.1 Repeater

1.1.1 Repeater là gì?

Repeater hay bô lăp là thiết bị được sử dụng để mở rộng chiều dài của mộtmạng LAN , câu tao gôm có hai cổng: cổng vào (IN) và cổng ra (OUT) Nó có chứcnăng bù suy hao tín hiệu bằng cách chuyển tiếp tất cả các tín hiệu điện đến từ cổngvào tới cổng ra sau khi đã khuếch đại Bộ lặp được sử dụng, được tich hơp trong đa

số cac hê thông viên thông

Ảnh 1-1: Ảnh Repeater1.1.2 Cách hoạt động của repeater

Repeater lam viêc ơ tâng thư nhât (Physics) trong mô hinh OSI Repeaternhận những tín hiệu từ nguồn phát như Router gốc, Modem Sau đó nó Repeater sẽphát lại tín hiệu đó tới những thiết bị đang cần dùng tới Wifi như laptop, điện thoại,máy tính, tivi, … Nếu ở trong một ngôi nhà có nhiều từng và

dùng nhiều thiết bị Repeater thì chúng sẽ giống như những nút để có thể đảm bảocho đường truyền phát được sóng luôn được ổn định

Ảnh 1-2: Mô hình hoạt động của Repeater

Trang 7

1.1.3 Ưu, nhược điểm

Hub là một điểm kết nối chung cho các thiết bị trong mạng và thường được

sử dụng để kết nối các phân đoạn của mạng LAN Khi một gói dữ liệu đến mộtcổng, nó được sao chéé́p và gửi tới tất cả các cổng khác Thương 1 Hub co tư 4 đên

24 công hoăc nhiêu hơn Hiên nay co 2 loai Hub cơ ban: Active Hub va Smart Hub

Active Hub thì phải cấp nguồn lúc hoạt động, nó có nhiệm vụ sử dụng đểkhuếch tán về tín hiệu đến, cũng như cho tín hiệu ra các cổng còn lại và đảm bảođược mức tín hiệu cần thiết

Smart Hub cũng có chức năng tương tự như là Active Hub, nhưng mà cóthêm tích hợp chip, chip này có khả năng tự động do ra lỗi, rất hữu ích với trườnghợp dò tìm, cũng như phát hiện lỗi trong mạng

Ảnh 1-3: Thiết bị HUB1.2.2 Vai trò va cach hoat đông cua Hub

Trang 8

Trong mang may tinh thi Hub hoat đông ơ tâng thư nhât ((Physics) trong môhinh OSI, giúp cho tiệc ích phát triển dữ liệu mạng tốt hơn đến các thiết bị khác.Với việc một HUB có nhiều cổng kết nối, thì số lượng thiết bị mạng kết nối với nócũng nhiều hơn, đó là một tiện ích cực tốt cho chúng ta khi sử dụng Hub co 2nhiêm vu chinh: Thư nhât la Hub cung cấp một điểm kết nối trung tâm cho tất cảmáy tính trong mạng Mọi máy tính đều được cắm vào hub Các hub đa cổng có thểđược đặt xích lại nhau nếu cần thiết để cung cấp thêm cho nhiều máy tính Thư 2 la

sắp xếp các cổng theo cách để nếu một máy tính thực hiện truyền tải dữ liệu, dữ liệu

đó phải được gửi qua dây nhận của máy tính khác

Ảnh 1-4: Mô tả cách hoạt động của Hub1.2.3 Ưu, nhươc điêm cua Hub

Ưu điêm :

oCo thê mơ rông tông khoang cach cua mang

oKhông gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất của mạng

oCo gia thanh rẻ

oCo thể kết nối các loại phương tiện khác nhau

Nhươc điêm:

oKhông có các cơ chế như phát hiện va chạm và truyền lại các gói tin

oHub không thể kết nối các kiến trúc mạng khác nhau như Token ring

và ethernet, v.v

1.3 Bridge

Trang 9

1.3.1 Bridge la gi?

Bridge là một thiết bị được dùng để ghéé́p nối 2 mạng khác nhau để tạo thànhmột mạng lớn duy nhất

Ảnh 1-5: Thiết bị Bridge1.3.2 Chức năng va cach hoat đông cua bridge

Bridge hoat đông ơ tâng thư 2 (Data Link) trong mô hinh OSI, quan sát cácgói tin (packet) trên mọi mạng khác nhau Nếu có một gói tin được gởi từ mạng nàysang một mạng khách Bridge sẽ sao chéé́p lại gói tin này, đồng thời gởi nó đếnmạng đích

Bridge có thể kết hợp hai hoặc nhiều mạng Local ( như có dây với không dây

) thành một mạng Logic Những máy tính trong mỗi mạng có thể thông tin với cácmáy tính trong mạng khác , chia sẻẻ̉ máy in, chia sẻẻ̉ file , thậm trí cả kết nối Internet

Khi nhận đươc cac gói tin Bridge chọn lọc và chỉ chuyển những gói tin mà

nó thấy cần thiết Điều này cho phéé́p Bridge trở nên có ích khi nối một vài mạng vớinhau và cho phéé́p nó hoạt động một cach mềm dẻẻ̉o Để thực hiện điều này trongBridge ở mỗi đầu kết nối có 1 bảng cac địa chỉ cac trạm đƣợc kết nối vào với nó,khi hoạt động cầu nối xem xéé́t mỗi gói tin nó nhận đươc bằng cach đọc địa chỉ củanơi gửi và nơi nhận và dựa trên bảng địa chỉ phía nhận đươc gói tin nó quyết địnhgửi gói tin hay khơng và bổ xung vào bảng địa chỉ

Khi đọc địa chỉ nơi gửi Bridge kiểm tra xem trong bảng địa chỉ của phầnmạng nhận đƣợc gói tin có địa chỉ đó hay khơng, nếu khơng có thi Bridge tự động

bổ xung bảng địa chỉ, cơ chế đó đuoc gọi là tự học của cầu nối Khi đọc địa chỉ nơigửi, Bridge kiểm tra xem trong bảng địa chỉ của phần mạng nhận đươc gói tin cóđịa chỉ đó hay không, nếu có thi Bridge sẽ cho rằng đó là gói tin nội bộ thuộc phầnmạng mà gói tin đến nên khơng chuyển gói tin đó đi, va ngươc lại thi Bridge mớichuyển sang phải bên kia

Trang 10

Ảnh 1-6: Hub giúp kết nối các thiết bị1.3.3 Ưu, Nhươc điêm

Ưu điêm:

oBridge hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khácnhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cầnbiết có sự "can thiệp" của Bridge Một Bridge có thể xử lý được nhiềulưu thông trên mạng như Novell, Banyan cũng như là địa chỉ IPcùng một lúc

Trang 11

1.4.2 Chức năng va cach hoat đông cua switch

Switch hoat đông ơ tâng thư 2(Data Link) trong mô hinh OSI, đóng vai trò làthiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây trong một hê thôngmang Một switch chia mạng có khả năng nối thẳng với các máy tính nguồn, đíchhay các thiết bị nối-chuyển khác dùng chung một giao thưc hay một kiến trúc.Switch có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng(port) trên Switch

Trong các mạng cơ bản nhất, các thiết bị được kết nối với các hub Nhưng cógiới hạn về số lượng người dùng băng thông có thể chia sẻẻ̉ trên mạng dựa trên trungtâm Càng nhiều thiết bị được thêm vào mạng, dữ liệu càng mất nhiều thời gian đểđến đích Một switch tránh những hạn chế này và các hạn chế khác của các mạngtrung tâm

Một Switch trong mang LAN dựa trên Ethernet đọc những gói dữ liệuTCP/IP đến chứa thông tin đích khi chúng truyền vào một hay nhiều cổng đầu vào.Thông tin đích trong những gói được sử dụng để xác định cổng đầu ra nào được sửdụng để gửi dữ liệu đến đích dự định của nó

Các Switch giống với các hub, chỉ thông minh hơn Một hub đơn giản kết nốitất cả các nút trên mạng – giao tiếp cơ bản theo một cách bất tiện với bất kỳ thiết bịnào cố gắng liên lạc bất cứ lúc nào, dẫn đến các xung đột

Mặt khác, một công tắc tạo ra một đường hầm điện tử giữa những cổngnguồn và đích cho một giây mà không có lưu lượng truy cập khác có thể nhập vào.Điều này sẽ dẫn đến việc giao tiếp mà không có xung đột

Ảnh 1-8: Mô hình làm việc của Switch

Trang 12

1.4.3 Ưu, nhươc điêm

oCó thể giới hạn lưu lượng truyền đi ở một mức ngưỡng nào đó

oCo thê giúp giảm khối lượng công việc trên các host PC

oSwitch có thể được kết nối trực tiếp với các máy trạm

Nhươc điêm:

oChi phi đăt hơn so vơi câu nôi mang (bridge)

oCác vấn đề về kết nối mạng rất khó được truy tìm thông qua switch

oNếu các thiết bị chuyển mạch đang ở chế độ quảng cáo, chúng rất dễ

Ảnh 1-9: Bộ định tuyến Router

Trang 13

1.5.2 Chức năng va cach thức hoat đông cua router

Router hoat đông ơ tâng thư 3(Network) trong mô hinh OSI có chức nănggửi các gói dữ liệu giữa nhiều mạng, có thể chia một đường mạng cho nhiều thiết bịkết nối đến

Router muốn phát được Wifi hoặc truyền dữ liệu mạng internet cho bạn sửdụng thì nó phải được kết nối với modem Modem có thể là 1 cổng, 4 cổng thậm chílàm nhiều hơn và có ăng – ten phát wifi Modem này đã được kết nối với đườngtruyền internet của nhà mạng cung cấp

Co 2 loai router cơ ban: router co dây va router không dây Sự khác biệt giữarouter có dây và router không dây là loại kết nối mà mỗi thiết bị sử dụng Router códây chỉ có cổng cáp LAN trong khi router không dây (còn được gọi la router wifi)

có ăng-ten và adapter không dây, cho phéé́p thiết bị kết nối mà không cần cáp Hầuhết các router và modem ngày nay đều có cổng LAN và ăng-ten

Để cho một router wifi có thể hoạt động cũng như là thực hiện việc phátsóng wifi thì router của bạn cần phải thực hiện việc kết nối được với một modem.Thành phần modem này sẽ có tác dụng kết nối với đường truyền internet từ phíanhà mạng

Giữa modem và router wi-fi sẽ được thực hiện kết nối thông qua dây cáp từphía cổng mạng Lan trên modem chính Mỗi một thiết bị trong hệ thống mạng này

sẽ có một IP riêng Nhiệm vụ của Router chính là giúp xác định tuyến đường đicũng như là thực hiện việc truyền thông tin trong môi trường internet một cáchchính xác nhất

Ảnh 1-10: Kết nối Router và các thiết bị

Trang 14

1.5.3 Ưu, nhươc điêm

 Ưu điêm:

Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từnhững Ethernet cuc bô tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độchậm

Các Router có đặc điểm chuyên biệt theo giao thức – tức là, cách một máytính kết nối mạng giao tiếp với một router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếpvới một router Novell hay DECnet

Trang 15

CHƯƠNG 2: Tìm hiểu về mạng dạng sao,

dạng bus, dạng vòng.

2.1 Các kiểu (Topology) của mạng LAN

Mô hình mạng LAN là các kiểu kết nối mạng được sử dụng phổ biến nhấthiện nay Bên trong từng mô hình có sự khác biệt nhất định về đặc điểm kết cấu vàphương thức truyền dẫn mạng Bằng việc tìm hiểu đặc điểm chi tiết các kiểu củamạng LAN, có thể đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất

2.1.1 Mạng LAN là gì?

Mô hình mạng LAN hay Local Area Network là hệ thống truyền thông tốc

độ cao Sản phẩm được xây dựng để liên kết hệ thống máy tính với những thiết bị

xử lý dữ liệu khác Trong đó các máy tính và thiết bị xử lý cùng hoạt động bêntrong một khu vực địa lý nhỏ như: Tòa nhà văn phòng hoặc các tầng lầu nằm trongtòa nhà Đối với một số mạng LAN đặc biệt, chúng có thể kết nối với nhau khi cùnghoạt động trong một khu làm việc

Nhờ tính năng cho phéé́p user sử dụng chung nguồn tài nguyên quan trọng (ổđĩa CD-ROM, máy in, phần mềm ứng dụng, ), các mạng LAN được sử dụng vôcùng phổ biến

Được biết trước khi xuất hiện mạng LAN, các máy tính có cơ chế hoạt độnghoàn toàn độc lập Chúng thường bị hạn chế do số lượng chương trình tiện ích.Nhưng kể từ khi mạng LAN xuất hiện, hiệu quả kết nối giữa các thiết bị đã có sựgia tăng gấp bội Theo đó để tận dụng tối đa các ưu điểm nổi bật của mạng LAN,chuyên gia máy tính đã liên kết các LAN riêng biệt vào bên trong mạng chính diệnrộng

Ảnh 2-11: Mô hình mạng LAN

Trang 16

2.1.2 Các kiểu (Topology) của mạng LAN

Ngoài khái niệm về mạng LAN, các kiểu mạng LAN hay Topology là gìcũng là vấn đề được người dùng lưu tâm Đây thực chất là cấu trúc hình học khônggian, cho thấy cách bố trí các phần tử của mạng Thông qua cấu trúc hình học, bạn

sẽ nắm rõ cách thức liên kết giữa các LAN với nhau

Tính đến thời điểm hiện tại, Topology có sự đa dạng cao Nổi bật nhất lànhững mô hình mạng LAN phổ biến sau đây:

2.2 Mạng dạng hình sao (Star Topology)

Star Topology là mạnh dạng hình sao có một trung tâm và các nút thông tin.Bên trong mạng, các nút thông tin là những trạm đầu cuối Đôi khi nút thông tincũng chính là hệ thống các máy tính và những thiết bị khác của mạng LAN

Gửi đi các thông báo về trạng thái của mạng LAN

Ưu điểm của mạng hình sao

Mô hình mạng LAN dạng hình sao đảm bảo quá trình hoạt động bình thườngkhi có một nút thông tin bị hư hỏng Bởi kiểu mạng LAN này hoạt động dựa trên nguyên lý song song

Trang 17

Đặc điểm cấu trúc mạng vô cùng đơn giản Điều này giúp cho thuật toán được điều khiển một cách ổn định hơn.

Tùy vào nhu cầu sử dụng của User, mạnh dạng hình sao có thể được mở rộnghoặc thu hẹp theo ý muốn

Nhược điểm của mạng hình sao

Mặc dù có khả năng mở rộng mạng, nhưng điều này hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng hoạt động của bộ phận trung tâm Một khi trung tâm gặp phải

sự cố, toàn bộ hệ thống mạng sẽ không thể hoạt động

Mạnh dạng hình sao yêu cầu phải được kết nối một cách độc lập với từng thiết bị ở nút thông tin đến trung tâm Song song đó là khoảng cách kết nối

từ thiết bị đến trung tâm cũng rất hạn chế và thường chỉ đạt khoảng 100m.Nhìn một cách tổng quan, mô hình mạng dạng hình sao giúp cho các máy tính kết nối với bộ tập trung (HUB) bằng cáp xoắn Kiểu kết nối trên cho phéé́p việc kết nối máy tính trực tiếp với HUB mà không cần thông qua trục BUS Nhờ vậy mà hệ thống mạng hạn chế tối đa các yếu tố gây ngưng trệ mạng trong quá trình hoạt động

2.3 Mạng hình tuyến (Bus Topology)

Bus Topology cũng là một trong các kiểu kết nối mạng được sử dụng rất phổbiến Mô hình này giúp cho máy chủ và hệ thống máy tính hoặc các nút thông tinđược kết nối cùng nhau trên một trục đường dây cáp chính Mục đích của sự kết nốinày là nhằm chuyển tải các tín hiệu thông tin

Thông thường ở phía hai đầu của dây cáp sẽ được bịt kín bằng thiết bịterminator Riêng các tín hiệu và gói dữ liệu di chuyển trong dây cáp sẽ mang theođịa chỉ của điểm đến

Ảnh 2-13: Mô hình mạng tuyến tính Bus

Trang 18

Khi trên đường cable có sự cố thì toàn bộ mạng sẽ ngưng hoạt động

Khi có sự cố rất khó kiểm tra phát hiện lỗi

Do mạng này có nhiều nhược điểm nên trong thực tế ít được sử dụng

2.4 Mạnh dạng vòng (Ring Topology)

Mô hình mạng LAN dạng vòng được bố trí theo dạng xoay vòng Trongtrường hợp này, đường dây cáp sẽ được thiết kế thành vòng tròn khéé́p kín Các tínhiệu chạy quanh vòng tròn sẽ di chuyển theo một chiều nào đó cố định

Ảnh 2-14: Mô hình mạng vòò̀ng

Bên trong mạng dạng vòng, tại mỗi một thời điểm nhất định chỉ có một nút

có khả năng truyền tín hiệu trong số hệ thống các nút thông tin Song song đó, dữliệu truyền đi cũng phải kèm theo địa chỉ đến tại mỗi trạm tiếp nhận

Ưu điểm:

Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt nên tiết kiệm được chiphí lắp đặt

Nhược điểm:

Tuy vậy cũng có những bất lợi đó là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển

dữ liệu với lưu lượng lớn

Trang 19

Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.

Trang 20

CHƯƠNG 3: Xây dựng hệ thống mạng cho

phòng 403 404 405 406 tòa A9

3.1 Phân tích

3.1.1 Giới thiệu chung

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học và giảng dạy tại trường Đạihọc Công Nghiệp Hà Nội đã được áp dụng từ lâu Điển hình là các phòng máy thựchành của khoa Công nghệ thông tin tại nhà A1 hay phòng thực hành của Trung tâmCông nghệ thông tin Các phòng máy được trang bị đầy đủ phục vụ đắc lực cho việchọc tập và giảng dạy trong trường

Với nhu cầu ngày càng lớn về nhân lực trong ngành Công nghệ thông tin,cũng như để đáp ứng được nhu cầu đào tạo ngày càng cao Khoa CNTT cần lắp đặtthêm một số phòng máy thực hành phục vụ cho sinh viên thực hành

Hiện tại, cần lắp đặt hệ thống mạng cho các phòng 403 404 405 406 nhà A9phục vụ nhu cầu trên

Yêu cầu:

Xây dựng hệ thống mạng phòng: A9_403, 404, 405, 406

Vẽ sơ đồ hệ thống mạng của phòng máy

Cho địa chỉ IP 120.0.0.0, mượn bit để chia subnet cấp phát cho hệ thống mạng, (mỗi phòng một subnet)

Xây dựng báo giá cho hệ thống mạng vừa thiết kế

Trang 21

Khu vực của 4 phòng, mỗi phòng có 2 cửa chính và 3 của sổ cung cấp ánh sáng, có thể hạn chế ánh sácg bằng rèm cửa Cửa chính ở dưới thường luôn đóng.

Trong mỗi phòng có một bục giảng hình chữ L rộng 1,5m dài 5,7m

Đã có các ổ cắm phích điện xung quanh phòng, nhưng vẫn cần thiết lập riêngmột hệ thống cho các máy

3.1.2.2 Yêu cầu đối với phòng máy

Hệ thống mạng là 4 phòng máy phục vụ cho việc học tập giảng dạy và thực hành của sinh viên trong trường, mỗi phòng với yêu cầu thiết kế số máy tối đa và:Thuận tiện cho việc giảng dạy và học tập

Trang 22

Yêu cầu switch để kết nối hệ thống trong phòng và một thiết bị mạng

Ảnh 3-16: Mô hình thiết kế mạng 4 phòò̀ng

Lắp đặt mạng hình sao rất đơn giản, chi phí thấp, nhanh chóng nhờ cable linhđộng và khớp nối dễ lắp ráp Số thiết bị nối mạng được quyết định bởi loại Hubhuăc switch trong sơ đồ này ta dùng switch để kết nối các máy trong một phòng vàkết nối giữa các phòng với nhau Bố trí mạng hình sao giúp hình thành nhóm làmviệc (workgroup); nhóm làm việc này có thể làm việc độc lập hoặc kết nối vớinhóm làm việc khác

Ưu điểm của mạng hình sao:

Chi phí nối cable thấp

Lắp đặt nhanh chóng

Các nhóm làm việc thông tin với nhau dễ dàng

Mở rộng mạng dễ dàng, bằng cách thêm vào nhóm làm việc mới

Trang 23

Mở rộng bằng cách sử dụng Switch hay cầu nối (bridge) sẽ nâng cao hiệu

suất làm việc qua mạng

Sự hỏng hóc của các thiết bị nối không làm ảnh hưởng đến toàn bộ mạng

Cable 10BASE-T sẽ thông tin về tình trạng của Hub, đơn giản hóa các sự

Về thông số kỹ thuật chung: mỗi máy được thiết kế với diện tích 0.7m x 0.5m, màn hình cách nhau 0.3m, với mỗi phòng là 55 máy

+ Switch kết nối các máy trong 1 phòng: dùng switch 48 cổng và switch 16cổng

+ Thiết bị mạng (router) để kết nối giữa các phòng

Ảnh 3-17: Ảnh sơ đồ kết nối mạng trong một phòò̀ng và giữa các phòò̀ng với nhau

Ngày đăng: 17/12/2022, 05:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w