- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Nước Đại Việt thời Lê Sơ và Việt Nam nữa đầu thế kỉ[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: LỊCH SỬ 7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Nước Đại Việt thời Lê
Sơ và Việt Nam nữa đầu thế kỉ XIX
* Kiến Thức:
Nước Đại Việt thời Lê Sơ và Việt Nam nữa đầu thế kỉ XIX
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức
có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận định sự việc
* Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận.
- Đối tượng học sinh: Trung bình trở lên.
Trang 2III XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Chủ đề/ mức
độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu
Mức độ thấp Mức độ cao
Nước Đại
Việt thời Lê
Sơ
(4 tiết)
Vẽ được sơ đồ
bộ máy nhà nước thời Lê Sơ
30% X 10 = 3
điểm
100% TSĐ = 3 điểm
30% X
10 = 3 điểm
Đại Việt ở thế
kỉ XVI-XVIII
(5 tiết)
- Nêu được chiến thắng về Ngọc Hồi-Đống Đa
-Chính sách quốc phòng và ngoại giao của Vua Quang Trung
-Giải thích vì sao vua Quang Trung lại quyết định tấn công quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu
40% X 10 = 4
điểm
85% TSĐ = 3 điểm 15% TSĐ = 1
điểm
40% X
10 = 4 điểm Việt Nam nửa
đầu thế kỉ
XIX
(4 tiết)
-Tình hình phát triển giáo dục,thi cử và khoa học kỉ thuật cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX
-Nhận xét về tình hình phát triển giáo dục,thi cử và khoa học kỉ thuật ở nước ta 30% X 10 = 3
điểm
66% TSĐ = 2 điểm 34% TSĐ = 1
điểm
30% X
10 = 3 điểm TSĐ: 10
Tổng số câu:
4
5 điểm = 50% TSĐ 2 điểm = 20%
TSĐ
3 điểm = 30%
TSĐ
10
IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2011 – 2012)
TRƯỜNG: Môn: Lịch Sử 7 (Đề lẻ)
Họ và Tên: Thời gian: 60 phút (KKGĐ)
Lớp:
Điểm Chữ ký giám khảo…………
Chữ ký giám thị 1:……… Chữ ký giám thị 2:………
Câu 1: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ(1428-1527) ? (3 điểm)
Câu 2: Trình bày chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa ? Vì sao vua Quang Trung quyết
định tiêu diệt quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu ? (3 điểm)
Câu 3: Quang Trung đã có những chính sách gì để xây dựng quốc phòng và ngoại
giao ? (2 điểm)
Câu 4: Nêu vài nét về tình hình phát triển giáo dục,thi cử và khoa học kỉ thuật ở nước
ta cuối thế kỉ VIII-nửa đầu thế kỉ XIX? Qua đó em có nhận xét gì? (2 điểm)
Số phách:
Số phách:
Đề lẻ
Trang 4V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tớnh theo thang điểm 10, làm trũn số đến 0,5 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trỡnh bày đủ cỏc ý và làm bài sạch đẹp.
- Lưu ý: Học sinh cú thể khụng trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đỏp ỏn thỡ vẫn cho điểm tối đa Những cõu trả lời cú dẫn chứng
số liệu minh họa cú thể khuyến khớch cho điểm theo từng ý trả lời.
B Đỏp ỏn - biểu điểm:
Cõu 1: 3đ
2
-Nguyờn nhõn: Lờ Chiờu Thống cầu cứu nhà Thanh,nhà Thanh củng
cú ý định chiếm nước ta -Diễn biến: đờm 30 tết(AL) quõn ta vượt sụng Giỏn Khẩu,đờm mồng
3 tết bao võy đồn Hà Hồi,mờ sỏng mựng 5 diệt đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa
- Kết quả: quõn Thanh đại bại,Lờ Chiờu Thống sống lưu vong nước ngoài
-í nghĩa: đõy là trận chiến lớn nhất trong lịch sử -Quõn Thanh lơ là phũng bị,trời tối bảo vệ bớ mật cho việc hành quõn và đỏnh bất ngờ
0.5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
1 đ
3 -Quốc phũng: Quang Trung khẩn trương xõy dựng lực lượng quõn
đội mạnh,thi hành chế độ quõn dịch,quõn đội gồm tượng,kị,thủy,bộ
1 đ
Vua
Trung ơng
LạiHộLễBinhHìnhCông Vua trực tiếp chỉ
đạo 6 bộ
Viện hàn lâmQuốc sử viện Ngự sử đài
Các cơ quan giúp việc các bộ
Địa ph ơng13 đạo
Đô tiThừa tiHiến tiPhủHuyện
(Châu)Xã
Trang 5-Ngoại giao: mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tấc đất.Nhà
Thanh phải công nhận Quang Trung là quốc vương
1đ
4
- Giáo dục,thi cử:
+ Thời Quang Trung chấn chỉnh và khuyến khích học tập,đưa chử
Nôm vào thi cử
+Thời Nguyễn:không thay đổi,ngoài ra còn lập Tứ Dịch Quán để
dạy tiếng nước ngoài
-Kỉ thuật: thế kỉ XVIII,kỉ thuật tiên tiến phương Tây ảnh hưởng vào
nước ta(làm đồng hồ,kính thiên lí,tàu thủy theo kỉ thuật phương
Tây)
-Chứng tỏ tài năng và sự sáng tạo của người thợ thủ công tiếc thay
không được nhà nước khuyến khích và chú ý
0.5 đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ