Câu 1: Khí Hidro được bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không vì Hidro là khí.. khí nhẹ nhất trong các loại khí.[r]
Trang 1Tuần: 28
Tiết: 53
KIỂM TRA : 1 TIẾT
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp mức cao hơn Vận dụng ở
1 Tính chất –
Ứng dụng của
Hiđro
- Tính chất vật
lí, hóa học của hiđro
- Ứng dụng của hiđro
- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét
về tính chất vật
lí và tính chất hóa học của hiđro
- Vận dụng tính chất hóa học của hidro tính khối lượng, thể tích của chất tham gia hoặc tạo thành
2 Điều chế H 2
– Phản ứng thế
- Phương pháp điều chế và thu khí hiđro trong
nghiệm
- Khái niệm phản ứng thế
Vận dụng phản ứng thế của hidro tính khối lượng, thể tích của chất tham gia hoặc tạo thành
3 Tổng hợp
các nội dung
trên
- Viết phương trình
và nhận biết được các loại phản ứng
- Dựa vào tính chất hóa học nhận biết các chất khí không màu
- Vận dụng tính chất của hidro tính khối lượng, thể tích của chất tham gia hoặc tạo thành
IV ĐỀ KIỂM TRA
Trang 2I.Trắc nghiệm khách quan 3.0đ
Câu 1: Khí Hidro được bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không vì Hidro là khí
C có tác dụng với Oxi trong không khí D ít tan trong nước
Câu 2: Khí Hidro cháy trong khí Oxi tạo ra nước Muốn thu được 22,5 gam nước thì thể tích khí H2
(đktc) cần phải đốt là
Câu 3: Phản ứng thế là phản ứng trong đó
A có chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu
B nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất
C từ 1 chất ban đầu sinh ra nhiều chất mới
D phản ứng xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
Câu 4: Dùng H2 để khử Fe2O3 thành Fe Để điều chế được 3,5 gam Fe thì thể tích H2 (đktc) cần dùng
là
Câu 5: Thu khí Hidro bằng cách đẩy không khí ta phải úp ngược bình thu vì
A khí Hidro nặng hơn không khí B khí Hidro nhẹ hơn không khí
C khí Hidro nặng bằng không khí D khí Hidro tác dụng với không khí
Câu 6: Phản ứng hóa học dùng để điều chế khí Hidro trong phòng thí nghiệm là
A Zn + H2SO4loãng ZnSO4 + H2 B 2H2O ñieänphaân 2H2 + O2
C 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 D C + H2O CO + H2
:II.PHẦNTỰ LUẬN (7đ)
Câu 1: (1.0điểm) Phản ứng thế là gì ? Cho ví dụ
Câu 2: (2.0điểm) Lập phương trình hóa học theo sơ đồ sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
0
0
.
t t
Câu 3: (1 điểm): Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí không màu là CO2, H2, O2 Hãy trình bày cách nhận biết các chất khí trong mỗi lọ
Câu 4: (3 điểm): Cho 33,6 gam Sắt vào bình chứa dung dịch axit clohđric.
a Viết phương trình hóa học của phản ứng
b Tính khối lượng các sản phẩm tạo thành?
c Nếu dùng toàn bộ lượng chất khí vừa sinh ra ở phản ứng trên để khử 80 gam sắt (III) oxit thì sau phản ứng chất nào còn thừa và thừa bao nhiêu gam?
(Cho Fe = 56 ; H = 1 ; Cl = 35,5 ; O= 16)
HẾT
Trang 3Đáp án và biểu điểm
I.Trắc nghiệm (3.0 đ)
Đáp
Điểm 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ
II.Tự luận (7.0 đ )
điểm
1
2
3
4
- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất đã thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất
VD: Zn + HCl ZnCl2 + H2
0
0
.
t t
a,b: PƯ thế
c PƯ phân hủy
d PƯ hóa hợp
Dẫn khí lần lượt các khí ra đầu ống dẫn khí sau đó đưa tàn đóm đỏ vào các đầu ống dẫn khí
- Khí ở lọ nào thoát ra làm que đóm bùng cháy là lọ chứa khí O 2 PTPƯ: O 2 + C to CO 2
Hai khí còn lại không làm cho tàn đóm đỏ bùng cháy đó là khí H 2 , CO 2
Ta tiếp tục đưa que đóm đang cháy vào hai đầu ống dẫn khí, khí nào cháy trong không khí đó là khí H 2
PTPƯ : 2H 2 + O 2 to 2H 2 0
- Khí còn lại là CO 2
a Fe + 2HCl FeCl2 + H2
b
33,6
56
Fe
Theo PTPƯ ta có Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1mol 2mol 1mol 1mol 0,6mol 1,2mol 0,6mol 0,6mol
2
2
2
2
0,6.127 76.2( )
0,6.2 1, 2( )
FeCl FeCl H H
c n H2 0, 6(mol)
2 3 0
80
160
Fe
Theo PTPƯ ta có
0
3mol 1mol
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
1.0đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
KÍ DUYỆT
Sông đốc ;ngày 14 tháng 3 năm 2011