1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tải Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2018 - 2019 - Đề kiểm tra hết học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 có đáp án

5 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chú bảo vệ gọi Thanh lại như vậy vì Thanh vào cổng mà chưa xin phép chú bảo vệ.. - Câu trả lời của Thanh thiếu lễ độ và chưa lễ phép với người lớn.[r]

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN: GDCD lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể phát đề)

1 MỤC TIÊU

a Về kiến thức:

- Nhớ và nắm vững các kiến thức cơ bản Qua đó đánh giá năng lực học tập của học sinh từ đầu năm đến nay

b Về kĩ năng:

- Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ

- Kĩ năng giải quyết tình huống trong cuộc sống

c Về thái độ:

- Phải sống chan hòa, hòa nhã với mọi người Biết ơn những người có công với mình.Tích cực tham gia các hoạt động của trường lớp

- Giáo dục ý thức học tập cao

2 CHUẨN BI:

a Chuẩn bị của học sinh: Học bài ở nhà

b Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề bài, thang điểm, đáp án.

+ MA TRẬN ĐỀ

Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Yêu thiên

nhiên, sống

hòa hợp

với thiên

nhiên

Biết được thế nào là yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với

Hiểu được

vì sao phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên

Trang 2

thiên nhiên.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: ½

Số điểm:

1.5

Tỉ lệ:15 %

Số câu: ½

Số điểm:

1.5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Sống chan

hòa với

mọi người

Nhớ khái niệm và ý nghĩa của việc sống chan hòa với mọi người

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

kiến thức

đã học để giải thích câu tục ngữ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

dụng kiến thức

đã học để giải quyết tình huống

trong

thực tế

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 1

Số điểm:

3

Tỉ lệ:

30 %

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Tổng số

câu

Tổng số

Số câu: ½

Số điểm:

4.5

Số câu: ½

Số điểm:

1.5

Số câu:1

Số điểm: 1

Số câu: 1

Số điểm:

3

số câu: 4

số điểm: 10

Trang 3

Tỉ lệ Tỉ lệ:

45 %

Tỉ lệ:

15 %

Tỉ lệ: 10 % Tỉ lệ:

30 %

Tỉ lệ:

100 %

+ ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (3 điểm)

a Thế nào là yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên?

b Vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên?

Câu 2: (3 điểm) Thế nào là sống chan hòa? Ý nghĩa của việc sống chan hòa đối

với bản thân và xã hội?

Câu 3: (1 điểm) Giải thích câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nước

nhớ nguồn”?

Câu 4: (3 điểm) Cho tình huống sau:

Bạn Thanh có mẹ là giám đốc một doanh nghịêp Một hôm đi học về, Thanh

rẽ vào cơ quan của mẹ để lấy chìa khoá Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi: “ Cháu muốn gặp ai ?” Bạn Thanh dừng lại trả lời: “Cháu vào chỗ

mẹ cháu! Thế chú không biết cháu à?”

a Tại sao chú bảo vệ gọi bạn Thanh lại và hỏi như vậy? Em nhận xét gì về câu trả lời của bạn Thanh?

b Nếu em là Thanh em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?

+ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu

1

a

- Là sống gần gũi, gắn bó với thiên nhiên, tôn

trọng và bảo vệ thiên nhiên, không làm những

0.75

Trang 4

điều có hại cho thiên nhiên

- Biết khai thác từ thiên nhiên những gì có lợi

cho con người và khắc phục, hạn chế những

tác hại do thiên nhiên gây ra

b Con người phải yêu quý, bảo vệ thiên nhiên

bởi vì:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của

con người

- Thiên nhiên cung cấp cho con người các

phương tiện, điều kiện để sinh sống như: nước

để uống, không khí để thở, rừng cây để chắn

gió, ngăn lũ

- Nếu thiên nhiên bị tàn phá thì cuộc sống của

con người sẽ bị đe doạ, như: lũ lụt, hạn hán…

0.75

0.5

0.75

0.25 Câu

2

- Sống chan hòa là sống hòa hợp với mọi

người, và sẵn sàng tham gia các hoạt động

chung có ích

- Ý nghĩa: Sống chan hòa sẽ được mọi người

yêu quí và giúp đỡ, góp phần vào việc xây

dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp

1.5

1.5

Câu

3

- Khi ăn một quả thơm trái ngọt, hưởng thụ

một thành quả mà người đi trước, thế hệ trước

để lại, chúng ta phải nhớ ơn

- Đền ơn xứng đáng những người đã đem lại

thành quả mà mình đang được hưởng thụ

0.5

0.5

Trang 5

4

a

- Chú bảo vệ gọi Thanh lại như vậy vì Thanh vào cổng mà chưa xin phép chú bảo vệ

- Câu trả lời của Thanh thiếu lễ độ và chưa lễ phép với người lớn

b Nếu em là Thanh, em sẽ nói:

- Chú ơi cho cháu xin phép vào cổng gặp mẹ

để lấy chìa khóa ạ

1

1

1 Tham khảo chi tiết đề thi học kì 1 lớp 6:

https://vndoc.com/de-thi-hoc-ki-1-lop-6

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w