Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây. Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?.. Câu 8. Vật sáng AB đặt trước một gương phẳng như hình 1. a) Hãy vẽ ảnh củ[r]
Trang 1I Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1.(0,5 điểm) Khối lượng của một vật là:
A Chỉ sức nặng của vật đó B Chỉ trọng lượng của vật đó
C Chỉ lượng chất tạo thành vật đó D Chỉ chất tạo thành vật đó
Câu 2.(0,5 điểm) Một người bán dầu chỉ có một cái ca 0,5lít và một cái ca 1 lít Người đó chỉ bán được dầu cho khách hàng nào sau đây ?
A Khách cần mua 1,4 lít B Khách cần mua 2,5 lít
C Khách cần mua 3,3 lít D Khách cần mua 3,7 lít
Câu 3.(0,5 điểm) Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100cm3 nước, đang đựng 60cm3 nước Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình
là 30cm3 Thể tích của vật rắn đó là:
A 70cm3 B 90cm3 C 60cm3 D 40cm3
Câu 4.(0,5 điểm) Người ta sử dụng đơn vị nào để đo độ dài ?
A Kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C Mét vuông (m2) D Mét (m)
Câu 5.(0,5 điểm) Cách qui đổi nào sau đây là đúng ?
A 2,05m3 = 20500dm3. B.1,5m3 = 1500lít
C.50cm3 = 5000mm3. D 15dm3 = 0,15m3.
Câu 6.(0,5 điểm) Một bình chia độ có GHĐ đo 100cm3 và ĐCNN 1cm3 chứa nước tới vạch số
50 Khi thả vào bình một hòn phấn viết bảng thì nước dâng lên tới vạch 58 Thể tích của viên phấn bằng bao nhiêu ?
A 8cm3 B 58cm3 C 50cm3 D Cả ba phương án đều sai
II Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây
Câu 7.(1,0 điểm) Biết rằng 1inh = 2,54cm Em hãy đổi các đơn vị độ dài sau:
a) 19inh = cm
b) 81,28cm = inh
Câu 8.(3,0 điểm) Một cân đồng hồ có 200 khoảng chia đều nhau Lúc đầu kim chỉ vạch số 0 Đặt vật có khối lượng 1,5kg lên cân thì kim lệch đến vạch số 60 Hỏi:
a) Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân đó bằng bao nhiêu gam ?
b) Giới hạn đo (GHĐ) của cân đó bằng bao nhiêu kilôgam ?
Câu 9.(3,0 điểm) Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít
a) Số ghi trên can có ý nghĩa gì ?
b) Phải dùng ít nhất bao nhiêu can ?
-Hết -
Họ và tên thí sinh: SBD:
Trang 2I Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1.(0,5 điểm) Khi soi gương, ta thấy:
A Ảnh thật ở sau gương B Ảnh ảo ở sau gương
C Ảnh thật ở trước gương D Ảnh ảo ở trước gương
Câu 2.(0,5 điểm) Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 600 Góc tới có giá trị là
A 600 B 200 C 300 D 400
Câu 3.(0,5 điểm) Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì:
A Ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng
B Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng
C Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng
D Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
Câu 4.(0,5 điểm) Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng ?
A Ngọn nến đang cháy B Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng
C Mặt trời D Đèn ống đang sáng
Câu 5.(0,5 điểm) Chiếu một tia sáng vuông góc với mặt một gương phẳng Góc phản xạ có giá trị nào sau đây ?
A 00 B 450 C 1800 D 900
Câu 6.(0,5 điểm) Vận tốc Ánh sáng khi truyền trong không khí có giá trị bằng:
A 300km/s B 300km/h C 300000km/s D 300000km/h
II Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây
Câu 7.(1,0 điểm) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
Câu 8.(3,0 điểm) Vật sáng AB đặt trước một gương phẳng như hình 1
a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng ? Nêu cách vẽ
b) Biết góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng 600 Tính góc tạo bởi giữa ảnh và gương ?
Câu 9.(3,0 điểm) Cho hai điểm sáng M, N trước gương phẳng như hình 2
a) Hãy vẽ ảnh của M, N qua gương phẳng ? Nêu cách vẽ
b) Trình bày cách vẽ một tia sáng xuất phát từ M tới gương rồi phản xạ qua điểm N ?
-Hết -
Họ và tên thí sinh: SBD:
600
A
B
(Hình 1)
I
M
N
(Hình 2)
Trang 3I Trắc nghiệm (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1.(0,5 điểm) Đơn vị đo áp suất là:
A N/m2 B kg/m3 C N/m3 D km/h
Câu 2.(0,5 điểm) Người ta đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực ma sát lớn hơn ?
A Lăn vật B Kéo vật
C Cả hai cách như nhau D Không so sánh được
Câu 3.(0,5 điểm) Hành khách đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe đột ngột
A Giảm vận tốc B Tăng vận tốc C Rẽ sang trái D Rẽ sang phải
Câu 4.(0,5 điểm) Trạng thái nào dưới đây có được do cân bằng lực ?
A Xe ôtô chạy với vận tốc trung bình 45km/h B Cánh quạt điện quay
C Cái tủ nằm yên trên sàn nhà D Cả ba trạng thái trên
Câu 5.(0,5 điểm) Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 6km/h, nửa còn lại đi với vận tốc 12km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
A 18km/h B 8km/h C 10km/h D 15km/h
Câu 6.(0,5 điểm) Chuyển động của đầu van xe đạp so với mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là:
A Chuyển động tròn B Chuyển động thẳng
C Chuyển động cong D Sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn
II Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây
Câu 7.(1,0 điểm) Người lái xe quan sát giọt nước mưa rơi khi trời nặng gió, có hai nhận xét sau:
- Giọt nước mưa rơi theo phương xiên
- Giọt nước mưa rơi theo phương thẳng đứng
Em cho biết các nhận xét trên đúng hay sai ? Giải thích
Câu 8.(3,0 điểm) Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn Biết diện tích của mũi đột là 0,4mm2, áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là 15.107N/m2 Tính áp lực do búa tác dụng vào đột ?
Câu 9.(3,0 điểm) Nhà bạn Mai cách trường 3km, trường Mai vào học lúc 7 giờ kém 15 phút Nếu Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 30 phút thì Mai phải đi với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để vừa kịp đến trường ?
-Hết -
Họ và tên thí sinh: SBD: