1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao trinh tin hoc van phong

47 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về hệ điều hành windows
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Tin học văn phòng
Thể loại Tài liệu bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÕu biÓu tîng xuÊt hiÖn ch÷ ( KiÓu gâ tiÕng anh), b¹n ph¶i nhÊn chuét lªn biÓu tîng lÇn n÷a hoÆc nhÊn tæ hîp phÝm nãng Alt+Z ®Ó chuyÓn vÒ chÕ ®é gâ tiÕng viÖt... hép tho¹i Tab xuÊt hiÖ[r]

Trang 1

Phần I tin học đại cơng

Chơng I giới thiệu về hệ điều hành windows

Hệ điều hành Windows do hãng Microsoft sản xuất và đợc xem là hệ điềuhành (HĐH) thông dụng nhất hiện nay HĐH này có rất nhiều phiên bản khácnhau, mỗi phiên bản thờng đòi hỏi các cấu hình phần cứng tơng ứng (phiên bảncàng mới đòi hỏi cấu hình càng cao) Các phiên bản phổ biến ở nớc ta hiện nay

là các bản Windows 98\ 98SE\ ME, Windows 2000/NT, Windows XP, Windows

2003 và hiện nay đã phát hành bản Windows Vista Và trong tài liệu bài giảngnày chúng ta sẽ làm quen với Windows XP

I Các đặc điểm của hệ điều hành Windows

- Giao diện đồ hoạ cho ngời sử dụng (GUI: Graphical User lnterface)Windows có giao diện đồ hoạ thân thiện và dể sử dụng, giao diện tiếp xúcngời – máy ở HĐH Windows là giao diện đồ hoạ, thông qua các hình

ảnh đợc gọi là các biểu tợng (lcon) Điều này đã làm ngời sử dụng có thể

dể dàng nhận biết các đối tợng qua các biểu tợng của nó

- Giao diện chơng trình ứng dụng(Application Program lnterface – Apl):

đặc điểm này cho phép hầu hết các giao diện tiếp xúc ngời sử dụng - máytính ở tất cả các chơng trình ứng dụng đều tơng tự nhau Điều đó giúp ngời

sử dụng dễ học, dễ thao tác khi tiếp xúc với một ứng dụng mới

- Khả năng đa nhiệm (Multi – tasking): Windows cho phép cùng một lúcthi hành nhiều chơng trình ở từng cửa sổ riêng biệt

- Là HĐH 32bit và chạy nhanh hơn do thành phần chính hoạt động chế độ

32 bit này

- Cho phép đặt tên file dài

- Hỗ trợ chế độ cho nhiều ngời dùng chung một máy, về mạng, internet

- Ngoài ra còn nhiều tính năng khác nh: đồ hoạ, nghe nhạc, xem phim

II Các thành phần và cách tổ chức trong Windows

1 Thành phần cơ bản trong Windows

Dới đây là một màn hình nền nền của windows sau khi đợc khởi động

Trang 2

a Thanh tác vụ (Taskbar)

Thờng nằm ở phía dời của màn hình Thanh tác vụ chứa Menu

Star và cũng là thanh trạng thái cho những trình ứng dụng nào đang đợc

chạy, và ứng dụng nào là hiện hành

b Nút Start và Menu Start

+ Các thành phần trong Menu Start:

- Programs: Hiển thị danh sách trên và nhóm các chơng trình ứng dụng đợc

cài đặt trong máy

- Documents: Hiển thị danh sách các tập tin đợc mở trong thời gian gần

đây nhất

- Settings: Chứa danh sách các thành phần, các thiết bị mà bạn có thể thay

đổi các thông số thiết định

- Search: Cho phép tìm các th mục, tập tin và kể cả các máy tính khác trong

mạng nếu bạn đang là thành viên của mạng đó Ngoài ra bạn cỏ thể tìm

các dữ liệu cụ thể trong các file.

- Help and Support: Lệnh cho phép hiển thị các chơng trình giúo đở của Windows.

- Run : Chạy một chơng trình hay khởi động một ứng dụng.

- Log of : Thay đổi giữa những ngời dùng hoặc để đăng nhập vào mạng.

- Turn Off Computer : Khởi động lại Windows hoặc tắt máy

c Màn hình nền (Desktop)

Các ứng dụng đang chạy

Nút Start

Trang 3

Desktop có công dụng nh bàn làm việc của bạn Bạn có thể thiết kế và

trang trí cho nó theo ý muốn của mình

Trên Desktop có hai loại đối tợng chuẩn và không chuẩn:

- Các đội tợng chuẩn gồm:

+ My Computer: Tất cả công việc xử lý và thiết đặt

trên máy tính của bạn đều đợc hiển thị ở đây

+ Recycle Bin: Sọt rác, đây là nơi tạm quản lý các

đối tợngbị xoá.Do đó chúng ta có thể hồi phục lại

các đối tơng đã bị xoá + My Netword Places: Nếu bạn là một thànhviên

trong một mạng, các tài nguyên, thông tin đợc chia

sẽ trên mạng

+ My Documents: Là một th mục đặc biệt mà Windows đã tự động tạo cho ngời sử dụng Tuy nhiên

ta có thể tạo cho mình nhiều folder khác mà không

nhất thiết phải dùng My Documents.

- Các đối tợng không chuẩn do ngời sủ dụng đặt ra gồm th

mục, tập tin, lối tắt (Shortcut)

d Cửa sổ (Windows)

Các chơng trình hoặc các ứng dụng khi đợc chạy Windows sẽ xuất hiện dới dạng một cửă sổ (Windows), tên chơng trình sẽ đợc hiện trên thanh tiêu đề

cửa sổ

Hộp điều khiển

Thanh tiêu đề nút thu nhỏ nút phong to

Nút đóng

Trang 4

* Các thành phần trên một cửa sổ:

Thanh tiêu đề(Title bar): Gồm các thành phần sau:

+ Control menu : Hộp điều khiển, nó chứa các lệnh điều khiển của sổ

nh phónh to(Maximize), thu nhỏ(Minimize), đóng(Close)

+ Tiêu đề của cửa sổ và tên tập tin đang đợc mở trong cửa sổ ví dụ:

Thực tập phần 1- Microsoft word ở trên hình.

+ Nút Minimize : Thu nhỏ cửa sổ, khi nhấn vào nút này cửa sổ sẽ đợc

nhỏ lại dới dạng hộp biểu tợng trên thanh Tasbar.

+ Nút Maximize : Phóng to cửa sổ, khi nhấn nút này cửa sổ sẽ đợc mởrộng ra hết màn hình

+ Nút Restore : Hiển thị cửa sổ trên một phần của màn hình.

+ Nút Close Đóng cửa sổ, bạn có thể dùng nó để thoát khỏi ứng dụng

- Thanh menu: gồm các lệnh dùng để khai thác các chức năng của ứng

dụng Có thể dùng chuột hoặc phím Alt và các phím mũi tên để chọn một

lệnh trên Menu.

- Các thanh công cụ (Tolbars): Chứa một số lệnh có trong thanh menunhng

đợc sử dụng thờng xuyên Bạn có thể click chuột để thực hiện thay vì phải

mở menu rồi mới chọn lệnh

e Hộp thoại (Dialog box)

Hộp thoai có ba dạng chính nh sau:

* Dạng 1:

- Là một cửa sổ đợc tổ chức theo nhiều trang (có thể chỉ có một trang) hay

còn gọi là thẻ (Tab page); mổi thẻ có nội dung khác nhau.

- ở một thời điểm, chỉ có một thẻ thực hiện tức là thẻ đang đợc chọn (thẻnằm trên cùng) Nếu ta chọn thẻ khác, lập tức nôi dung của thẻ mới đợcchọn sẽ xuất hiện

*Dạng 2:

- Đây là dạng thông báo, hoặc cảnh báo cho ngời sử dụng về công việcthực hiện và yêu cầu xác nhận của ngời dùng qua các nút lệnh

Thanh trang thái

Thanh cuộc ngang Thanh cuộc dọc

Trang 5

- Dạng này thờng có các nút lệnh: nút OK, nút Cancel, nút Yes, nút No,

- Nút Yes và nút No luôn đi chung với nhau, thờng xuất hiện dới cảnh báoqua câu hỏi

- File name: ta có thể truy xuất nhanh đến đối tợng bằng cách gõ đờng dẫn

và tên đối tợng vào Text box này

- File of Type: chỉ định loại tập tin đợc hiện thị ở bảng trên.

theo dạng cây phân cấp

Những đối tợng có dấu cộng (+) phía trớc có nghĩa là bên trong nó còn cácthành phần con, và các thành phần con này cũng đợc tổ chức theo dạng cây phâncấp

Ngoài ra bạn nên xem lại Taskbar và Start menu để hiểu rõ hơn về cách quản

lý của Windows

Trang 7

chơng II các thao tác cơ bản trong Windows

I Khởi động và thoát khỏi Windows

1 Khởi động

Bật nút Power ở thùng máy để mở nguồn điện Máy tính sẽ khởi động, kiểm

tra các thiết bị phần cứng, sau đó nạp HĐH vào bộ nhớ RAM Quá trình khởi

động kết thúc khi xuất hiện màn hình

2.Thoát khỏi Windows và tắt máy

Quá trình này còn gọi ShutDown Cách thực hiện:

B1: Kích hoạt menu Start: Click chuột vào nút Start hoặc nhấn Ctrl+ESC B2: Mở hộp thoại Turn Off Computer: Click vào lệnhTurn Off Computer menu Start.

B3: Chọn Turn Off

 * Lu ý:

- Trớc khi tắt máy bạn nên đóng lại tất cả các chơng trình ứng dụng đã mở để

có thể thoát khỏi Windows một cách nhanh nhất.

- Luôn luôn thoát khỏi Windows bằng lệnh Turn Off, đây là cách duy nhất để

HĐH có thể chạy ổn định và bảo toàn dữ liệu trên máy

- Đối với đa số các loại máy tính mới hiện nay,sau khi Windows thực hiện quá trình Turn Off nó sẽ tự động ngắt nguồn điện

- Nếu muốn khởi động lại máy tính, hãy chọn tuỳ ý Restart thay vì Turn Off.

II Khởi động và thoát một chơng trình ứng dụng1.Khởi động

Có 3 cách chính sau:

* Cách 1: Nếu biết rỏ đờng dẫn và tên tệp tin chơng trình của ứng dụng mở,

thực hiện nh sau:

B1: Click nút Start, chọn lệnh Run.

B2: Gõ vào đờng dẫn và tên chơng trình cần chạy và nhấn Enter, hoặc nhấn vào nút Browse để tìm đến tập tin đang chạy.

* Cách 2: Khởi động từ menu programs

B1: Click nút Start \ programs

B2: Chuyển chuột đến tên ứng dụng cần mở và click chuột vào đó

*Cách 3: Khởi động từ Desktop, có 2 cách:

C1:Double click vào đối tợng cần mở.

C2: Click chuột phải lên đối tợng, chọn lệnh open.

2.Đóng cửa sổ hay thoát khỏi ứng dụng: Có 4 cách chính

+ Cách 1: nhấn Alt + F4(đóng cửa sổ hiện hành)

+ Cách 2: nhấn vào nút Close của cửa sổ

+ Cách 3: Click chuột phải vào biểu tợng của ứng dụng trên Taskbar, chọn Close.

+ Cách 4: Double click vào nút điều khiển.

Trang 8

B1: Click chột phải vào vùng trống trên Desktop, chọn New.

B2: Trong menu New chọn Shortcut, ta đợc hộp thoại Create Shortcut.

B3: Nhấn nút Browse để xác định th mục chứa đối tợng cần tạo shortcut, nháy đúp vào đối tợng cần tạo để quay về hộp thoại Creat Shortcut

B4: nhấn nút Next Gõ vào tên của Shortcut;

3.Đổi tên th mục/ lối tắt

B1: Nhấn chuột phải vào th mục / lối tắt cần đổi tên

B2: Chọn lệnh Rename từ menu tắt.

B3: Nhập tên mới vào và nhấn Enter.

4.Xoá th mục \ lối tắt

B1: Chọn đối tợng cần xoá và nhấn phím Delete

B2: Windows sẽ hiển thị một hộp thoại yêu cầu bạn xác nhận lại trớckhi xoá

chọn nút Yes nếu đồng ý, chọn nút No nếu muốn huỷ bỏ lệnh xoá.

5.Thay đổi ảnh nền ( Background)

B1: Click chuột phải lên vùng trống của Desktop \ Properties xuất hiện hộp thoại Display Properties.

B2: Chọn thẻ Desktop.

B3: Chọn hình ảnh trong danh sách Background.

Trang 9

B4: Nhấn nút OK hoặc Apply để chập nhận các tuỳ chọn và chọn Cancel

nêu không muôn thay đổi hình nền

- Có thể chọn hình ảng tùy ý có sẵn trong máy bằng cách nhấn chuột vào

2.Phóng to, thu nhỏ và phục hồi cửa sổ

*Cách 1: click nút phóng lớn, thu nhỏ hay phục hồi ở góc bên phải cửa sổ

* Cách 2: Click vào hộp điều khiển(Control Box) ở góc trên trái cửa sổ

và chọn Maximize(phóng to), Minimize(thu nhỏ) hay Restore(phục hồi).

Trang 10

* Cách 3: Nhấn chuột phải lên biểu tợng của chơng trình trên Taskbar và chọn maximize(phóng to), Minimize(thu nhỏ) hay Restere(phục hồi).

3 Chuyển đổi cửa sổ làm việc

Thực hiện một trong các cách sau để chuyển sang một cửa sổ khác:

Cách 1: Click vào biểu tợng cửa sổ trên taskbar

Cách 2: Click bất cứ điểm nào của cửa sổ muốn chọn nếu nhìn thấy

Cách 3: Dùng tổ hộp phím Alt + Tab để chọn.

4 Thay đổi các thuộc tính

B1: Click chuột phải lên vùng trống của Taskbar, chon mục

Propertiesđể mở hộp thoại Taskbar and Start Menu properties.

B2: Chọn thẻ Taskbar Options, đặt các thuộc tính sau:

+ Lock the Taskbar Khoá thanhTaskbar không cho sửa đổi.

+ Auto hide the Taskbar Taskbar sẽ tạm ẩn khi bạn không làm việc với nó

nữa khi bạn rê chuột đến vị trí cửa Taskbar nó sẽ xuất hiện

+Keep the taskbar on top of the other windows: Chọn mục này nếu muốn

Taskbar có luôn ở phía trên của các cửa sổ, không bị các cửa sổ che khuất

+ Group similar taskbar buttons : Gộp nhóm các cửa sổ cùng chơng trình + Show clock: Hiển thị đồng hồ trên taskbar.

B3: Nhấn nút Ok hay Apply để đồng ý, nhấn nút Cancel để bỏ chọn

phần II: soạn thảo văn bản bằng

microsoft word

Chơng I: Giới thiệu

I giới thiệu

Microsoft Word là một chơng trình ứng dụng chuyên dùng để xử lý văn

bản Microsoft Word nằm trong bộ Office của hãng Microsoft (Microsoft

Office bao gồm : MS Word, MS Excel, MS powerpoint, MS Access, vv )

Với MS Word ta có thể tạo ra một văn bản từ đơn giản đến phức tạp MsWord cung cấp những công cụ đủ mạnh đáp ứng yêu cầu soạn thảo của văn bản ởmức cao Ngoài chức năng soạn thảo văn bản, lập các biểu bảng, Word còn đợc

sử dụng để thiết kế các mẩu chữ, nhập các ký tự toán học, vẽ hình, trộn th

Trang 11

1 Khởi động và thoát khỏi Word

a Khởi động Word

(Đối với MS Word 2000 ta nhấn đúp vào biểu tợng Microsoft Word ởgóc trên bên phải màn hình hoặc chọn trên thanhTaskbar)

Với MS Word 2003 ta có các cách sau:

Cách 1: chọn nút Start của Windows: Start \ Programs\ Microsoft Office\

Cách 2: Nháy đúp lên biểu tợng Microsoft Word trên màn hình

Desktop

Cách 3: Nếu muốn mở nhanh một tệp văn bản vừa soạn thảo gần đây nhất trên

máy tính đang làm việc, có thể chọn Start \ Documents, chọn lên tệp văn bản

(Word) cần mở Khi đó Word sẽ khởi động và mở ngay tệp văn bản vừa chỉ định

b Thoát khỏi Word

Trớc khi thoát khỏi word cần lu trữ các văn bản đang làm việc vào đĩa.

Nếu không lu, văn bản sẽ bị mất

Có thể thoát khỏi Word theo các cách sau:

Cách 1: nhấn vào nút close nằm về phía bên phải của thanh tiêu đề

thoát và lu thoát không lu

Trang 12

Cách 2: chọn lệnh File Exit

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 trên bàn phím.

2 Môi tr ờng làm việc của Word

Khi khởi động xong, màn hình làm việc của Word thờng có dạng nh sau:

Thờng thì môi trờng làm việc trên Word gồm 5 thành phần chính:

- Cửa sổ soạn thảo tài liệu: Là nơi chế bản tài liệu Chúng ta có thể gõ văn bản,

định dạng, chèn các hình ảnh lên đây Nội dung trên cửa sổ này sẽ in ra máy inkhi sử dụng lệnh in

- Hệ thống bảng chọn (Menu): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của

Word trong khi làm việc Chúng ta phải dùng chuột để mở các mục chọn này,

đôi khi có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn

- Hệ thống thanh công cụ: Gồm rất nhiều thanh công cụ, mổi thanh công cụbao gồm các nút lệnh để thực hiện một nhóm công việc nào đó

Trang 13

- Thớc kẻ: Gồm 2 thớc bao viền trắng văn bản sử dụng thớc này chúng ta cóthể điều chỉnh đợc lề trang văn bản, cũng nh thiết lập các điểm dịch (tab) mộtcách đơn giản và trực quan.

- Thanh trạng thái: Giúp chúng ta biết đợc các trạng thái cần thiết khi làm việc

ví dụ: Chúng ta đang làm việc ở trang mấy dòng mấy vv

- Thanh cuộn: Gồm 2 thanh là thanh cuộn ngang và thanh cuộn dọc giúp Chúng

ta xem đợc tài liệu bị khuất

3 Tạo một tài liệu mới

Để tạo một tài liệu mới chúng ta có thể sử dụng một trong các cách sau:

Cách 1: Mở mục chọn File\ New

Cách 2: Nhấn nút New trên thanh công cụ Standard;

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N

4 Ghi tài liệu lên đĩa

Để ghi tài liệu lên đĩa, Chúng ta có thể sử dụng các cách sau:

Cách 1: Mở mục chọn File\ Save

Trang 14

Cách 2: Nhấn nút Save trên thanh công cụ Standard ;

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

5 Mở tài liệu đang tồn tại trên đĩa

Cách 1: Mở mục chọn File\ Open;

Trang 15

+ Mục Look in là nơi chọn ổ đĩa hoặc th mục nơi chứa tệp tài liệu cần mở;

+ Nháy chọn vào tệp tài liệu đang đợc hiện thị; hoặc: Gõ tên tài liệu vào mục

File name;

+ Chọn nút Open để mở tài liệu Tệp tài liệu sẽ đợc mở ra trên màn hình Word.

Chơng II: Soạn thảo cơ bản

I Một số thao tác soạn thảo văn bản

1 Sử dụng bộ gõ tiếng việt

Các chơng trình hổ trợ gõ tiếng việt:

Để gõ đợc văn bản tiếng việt có dấu, cần phải có một chơng trình hỗ trợ gõ

tiếng việt nh Unikey, Vietkey, Vetspell, cài đặt và chạy thờng trú trong bộ

nhớ máy tính Ngoài ra, Chúng phải chọn bảng mã tiếng việt phù hợp với Fontchử đang sử dụng và biết sử dụng một kiểu gỏ dấu tiếngviệt (VNI, Telex, v.v )

Khi nào trên màn hình của bạn xuất hiện biểu tợng: và là khi bạn

có thể gõ đợc tiếng việt Nếu biểu tợng xuất hiện chữ ( Kiểu gõ tiếng anh),

bạn phải nhấn chuột lên biểu tợng lần nữa hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Alt+Z để

chuyển về chế độ gõ tiếng việt Qui tắc gõ tiếng việt nh sau:

Trang 16

- Sử dụng phím Shift để sử dụng gỏ in hoa và một số dấu;

- Sử dụng phím Caps lock để thay đổi chử in hoa và chử thờng;

- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;

- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;

- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;

- Sử dụng các phím mủi tên ←↓ ↑→ để dịch chuyển con trỏ trên tàiliệu;

- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu

hoặc cuối từng trang màn hình;

- Phím Home, End để đa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;

- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;

- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kế trớc điểm trỏ.

3 Thao tác trên khối văn bản

a Sao chép

Bớc 1: Lựa chọn (bôi đen) khối văn bản cần sao chép Để lựa chọn khối vănbản làm nh sau:

- Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn; hoặc dùng các phím mũi tên

←↓ ↑→ kết hợp việc dữ phím Shift để chọn vùng văn bản Chọn đến đâu bạn

sẽ thấy văn bản đợc bôi đen đến đó;

Bớc 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách sau:

- Mở mục chọn Edit\ Copy;

Trang 17

HoặcNhấn nút Paste trên thanh công cụ Standard;

Bớc 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;

Bớc 2: Dùng chuột kéo rê vùng văn bản đang chọn và thả lên vị trí cần di chuyển đến

Trang 18

+ Mục Alignment: Chọn lề cho dữ liệu trong cột này ( Cột STT):

Left- canh lề dữ liệu bên trái cột, Right- canh lề bên phải cột,

Center- căn lề giữa cột, hãy chọn Center Chọn xong ấn nút set;

tơng tự, lần lợt khai báo vị trí Tab cho các cột còn lại

Cuối cùng nhấn nút Ok để hoàn tất việc thiết lập Tab

Sử dụng nút clear- để xoá bỏ điểm Tab đang chọn; Nút clear all- để xoá bỏ

toàn bộ các điểm tab đang thiết lập ở trên hộp thoại;

Trang 19

Bớc 2: Cách sử dụng những điểm Tab vừa thiết lập ở trên để tạo bảng dữ liệu

- Khi con trỏ đang nằm ở đầu dòng văn bản, nhấn Tab để nhập dữ liệu Cột STT

nhập xong nhấn Tab, con trỏ sẽ chuyển đến vị trí tab tiếp theo(vị trí cột Họ và Tên) và nhập tiếp dữ liệu Họ và Tên nhập xong nhấn Tab để nhập dữ liệu cột

quê quán làm tơng tự với các dòng tiếp theo, bạn đã có thể tạo đợc bảng dữ liệu

- Chọn khoảng cách chừa lề tại mục Margins.

- Chọn giấy đứng (Portrait) hoặc giấy ngang (Landscape) tại mục

Orientation.

- Chọn kiểu căn lề để đóng tập tại mục papes.

- áp dụng cho trang văn bản nào tại mục Apply to

Trang 20

b2 Dùng chuột bấm lên hộp Font trên thanh công

cụ standard một danh sách các kiểu chữ xuất hiện:

Bạn có thể chọn một kiểu chữ phù hợp theo ý muốn

b) Chọn cỡ chữ

Có các bớc sau:

B1 Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;

B2 Dùng chuột bấm lên hộp Size trên thanh công cụ standard Một

danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa hoặc cũng có thể

gõ trực tiếp cỡ chữ vào mục Size này.

c) Chọn kiểu chữ

Có các bớc sau:

B1 Chọn(bôi đen) đoạn văn bản;

B2 Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ standard:

B1 Chọn(bôi đen) đoạn văn bản;

B2 Dùng chuột bấm lên hộp Fort Color trên thanh công cụ standard Một bảng màu xuất hiện cho phép lựa chọn:

Bạn có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần chọn,

Ngoài ra bạn có thể chọn những mẫu hình độc đáo hơn khi nhấn nút More Color

+ Thẻ standard cho phép bạn chọn màu có sẵn có thể chọn;

+ Hơn nữa, Thẻ Custom cho phép định nghĩa màu cho riêng mình:

Trang 21

Bạn có thể chọn màu ở bảng các điểm màu, đồng thời cũng có thể điều chỉnh

đ-ợc tỉ lệ các màu đơn trong từng gam màu (Red - tỷ lệ màu đỏ;Green - tỷ lệ màu xanh lá cây; Blue - tỷ lệ màu xanh da trời).

e) Chọn màu cho nền văn bản

B1 Chọn(bôi đen) đoạn văn bản;

B2 Dùng chuột bấm lên hộp Hight light trên thanh công cụ standard.

Có thể chọn loại màu nền phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần

chọn nếu chọn None tơng đơng với việc chọn màu trắng.

f)Hộp thoại Font

Thực hiện các thao tác sau:

B1 Để mở hộp thoại Font, chọn mục Format\ Font.

Trang 22

B2 Tuỳ thuộc các thuộc tính:

Thẻ Font- Cho phép thiết lập các định dạng văn bản về phông chữ nh đã

trình bày ở trên;

- Hộp Font: Cho phép chọn phông chữ;

- Hộp Font Style: Chọn kiểu chữ: Regular – Kiểu chữ bình thờng;

Italic- Kiểu chữ nghiêng; Bold- Kiểu chữ đậm; Bold Italic - vừu đậm vừa

nghiêng;

- Hộp Size: Chọn cở chữ;

- Hộp Font color: Chọn màu cho chữ;

- Hộp Undrline Style: Chọn kiểu đờng gạch chân;

Bớc 3: Nhấn Ok để chấp nhận những thuộc tính vừu thiết lập cho đoạn văn

bản đang chọn; Trái lại nhấn Cancel để huỷ bỏ công việc vừa làm.

2 Định dạng đoạn văn bản

Bớc 1: Mở mục chọn Format \ paragraph Hộp thoại paragraph xuất hiện:

=>

Bớc 2: Tuỳ chọn các thuộc tính:

- Mục Aligment: Chọn kiểu căn lề cho đoạn;

- Mục Indentation: Thiết lập khoảng cách từ mép lề đoạn so với trang;

- Trong mục Special nếu chọn:

+ First line- Khi đó có thể thiết lập độ thụt dòng của dòng đầu tiên trong

đoạn vào mục By: ;

+ Hanging - Để thiết lập độ thụt dòng của dòng thứ 2 trở đi trong đoạn so với dòng đầu tiên một khoảng cách đợc gõ vào mục By: ;

+ None - Để huỷ bỏ chế độ thụt dòng trên đoạn;

- Mục Spacing: cho phép thiết lập các khoảng cách dòng;

+ Before – khoảng cách dòng, giữa dòng đầu tiên của đoạn tới dòng cuối

cùng của đoạn văn bản trên nó;

Trang 23

+ After - Để thiết lập khoảng cách dòng giữa dòng cuối cùng của đoạn với

dòng đầu tiên của đoạn sau nó;

+ Line Spacing - Để chọn độ giãn dòng Ngầm định độ giãn dòng là

1(Single);

Bớc 3: Nhấn OK để chấp nhận những thuộc tính vừa thiết lập cho đoạn văn

bản đang chọn; Trái lại nhấn Cancel để huỷ bỏ công việc vừa làm.

III thiết lập bullets và numbering

1 Thiết lập Bullets

Để đánh dấu đầu dòng đoạn văn bản, hãy làm theo các bớc sau:

B1: Đặt con trỏ lên đoạn cần đánh dấu đầu dòng và kích hoạt tính năng đánh

dấu đầu dòng bằng cách mở mục chọn Format \ Bullets and Numbering…

hộp thoại sau đây xuất hiện:

B2: Thiết lập thông tin về dấu đầu dòng ở thẻ Bulleted nh sau:

 Chọn kiểu Bullet muốn thiết lập

 Có thể nhấn nút Customize… Để thực hiện một vài thao tác định

dạng cần thiết cho Bullet ta chọn:

Nhấn nút picture… Nếu muốn chọn một kiẻu Bullet là các hình

ảnh khác, khi đó hộp thoại sau đây xuất hiện

+ Có thể chọn lại kiểu Bullet ở danh sách Bullet character;

+ Chọn một loại Bullet rồi nhấn OK để hoàn tất

Ngày đăng: 23/05/2021, 09:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w