- Trình tự miêu tả: Từ ngoại hình đến tính cách của nhân vật (có thể miêu tả kết hợp với tự sự và biểu cảm, lựa chọn chi tiết tiêu biểu – Hình dáng, cử chỉ, hành động, tính tình sở thíc[r]
Trang 1UBND HUYỆN BA CHẼ
NĂM HỌC 2011-2012
MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
" Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bấy giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vỗ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Đầu tôi to ra và nổi tảng, rất bướng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng".
a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả?
b Nội dung chính của đoạn văn em vừa đọc?
c Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chủ yếu nào? Ngôi kể trong đoạn là ngôi thứ mấy?
d Tìm một câu văn sử dụng phép so sánh? Cho biết đó là kiểu so sánh gì?
e.Tìm cụm danh từ trong câu văn: " Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng
dế thanh niên cường tráng."
f Nếu viết : " Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ " thì câu văn mắc lỗi gì ?
Câu 2: ( 6 điểm) Hãy tả người thân yêu, gần gũi với em
Hết
UBND HUYỆN BA CHẼ
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012
SBD: Chữ ký của GT 1:
Trang 2MÔN:NGỮ VĂN 6
Câu 1
(4đ)
a
- Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên.
- Tác giả: Tô Hoài
b Nội dung chính: Miêu tả hình ảnh Dế Mèn.
c.
- Phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
d Có nhiều câu văn sử dụng phép so sánh, học sinh chỉ cần tìm
đúng một câu văn, chỉ ra kiểu so sánh, mỗi ý 0,5đ.
- Ví dụ câu văn: "Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai
ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc" hoặc "Những
ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua."
- Kiểu so sánh: Ngang bằng
e Cụm danh từ: một chàng dế
f Câu văn thiếu chủ ngữ
0,5 0,5 0,5
0,25 0,25 0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 2
(6đ)
* Yêu cầu chung: - Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn
miêu tả đã học.
- Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, có chi tiết và hình ảnh tiêu
biểu, phù hợp, tả có thứ tự Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không
mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường; chữ viết cẩn thận, sạch
đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau
nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
Mở bài:
- Giới thiệu chung về nhân vật được tả , nêu được tình cảm của em
đối với nhân vật.
Thân bài:
- Trình tự miêu tả: Từ ngoại hình đến tính cách của nhân vật (có thể
miêu tả kết hợp với tự sự và biểu cảm, lựa chọn chi tiết tiêu biểu –
Hình dáng, cử chỉ, hành động, tính tình sở thích )
- Cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm nổi bật được đặc điểm
nhân vật được miêu tả
Kết bài: Cảm nghĩ của em.
*Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn miêu tả người là 2 điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm.
Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm.
- Tùy theo bài làm của học sinh, có thể chiết điểm các ý tới 0,25.
1
3 1 1