Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen... Câu 10: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình th[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN I
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề gồm 06 trang)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 NĂM
HỌC 2011 - 2012 Môn: SINH HỌC, khối B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian phát đề
Mã đề thi 209
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40):
Câu 1: Trong tế bào ADN và prôtêin có những mối quan hệ sau đây:
1.ADN kết hợp với prôtêin theo tỉ lệ tương đươngtạo thành sợi cơ bản
2 Các sợi cơ bản lại kết hợp với prôtêin tạo thành sợi nhiễm sắc
3.Gen(ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong prôtêin
4 prôtêin enzim (Poli III) có vai trò quan trọng trong qúa trình tổng hợp ADN
5 prôtêin (Represson) đóng vai trò chất ức chế hoặc kích thích gen khởi động
6.Enzim tham gia quá trịnh tổng hợp đoạn mồi trong tái bản ADN
Hãy chỉ ra đâu là những mối quan hệ giữa prôtêin và ADN trong cơ chế di truyền
Câu 2: Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Người ta tiến hành lai hai cơ
A 6 kiểu gen, 4 kiểu hình B 6 kiểu gen, 8 kiểu hình.
C 12 kiểu gen, 8 kiểu hình D 12 kiểu gen, 4 kiểu hình.
Câu 3:Cho phép lai P : AaBbDdNn × AabbDdnn Theo lí thuyết, tỉ lệ cây dị hợp ở F1 là
A 9
15
7
8
9 .
Câu 4: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là
A.XAXA, XAXa, XA, Xa, O B.XAXa, O, XA , XAXA C.XAXa, XaXa, XA, Xa, O D XAXA , XaXa, XA, Xa, O
Câu 5: Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau trong trường hợp nào?
Câu 6: Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen , gen B và gen C nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm
sắc thể X mỗi gen có 2 alen, gen D nằm trên vùng không tương đồng nhiễm sắc thể Y có 2 alen Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 4 gen này là
A 108 B 105 C 75 D 235.
Câu 7: Ở 1 loài ,A: thân cao; a: thân thấp; B: quả đỏ; b: quả vàng Khi cho cây thân cao quả đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự
thụ phấn thu được số cá thể có kiểu hình thân cao, quả vàng chiếm 24% Xác định tỉ lệ cây thân cao, quả đỏ có kiểu gen Ab
aB ? (Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau).
A 25% B 32% C 43% D 54%
Câu 8:Nói chung trong các hệ sinh thái,khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề,trung bình
trong sinh quyển năng lượng mất di khoảng:
Câu 9 : Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa
đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A AaBdDd x AaBbDd B Bb AD
ad x Bb
AD
Bd
bD x Aa
Bd
bD D. AabdDd x
aabbDd
Trang 2Câu 10: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, 1 gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn
toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDDHh x AaBbddHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
ở đời con chiếm tỉ lệ
A 27/64 B 9/64 C.27/256 D.81/256
Câu 11: Điều nào sau đây không phải là ưu điểm nổi bật của phương pháp tạo giống thực vật bằng nuôi cấy hạt
phấn?
A Hiệu quả cao khi cần chọn các tính trạng về khả năng chống chịu
B Là cơ sở để tạo ra các dòng thuần chủng về mọi cặp gen
C Tính trạng chọn được rất ổn định
D Giống mới có năng suất cao hơn giống ban đầu
Câu 12: Giả sử trong một gen có một bazơ xitozin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 4 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu
Câu 13 Cho một cơ thể thực vật có kiểu gen AabbCcDdEEHh tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Số dòng thuần tối đa có
thể được sinh ra qua quá trình tự thụ phấn của cá thể trên là
Câu 14: Sự khác biệt nổi bật nhất giữa dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là
A.Tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối
B.Năng lượng được tái sử dụng còn các chất dinh dưỡng không được tái sử dụng
C Năng lượng không được tái sử dụng còn các chất dinh dưỡng có thể được tái sử dụng cho hệ sinh thái đó.
D.Cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng, nhưng không phải lúc nào cũng cần chất dinh dưỡng
Câu 15:Thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ nào:
A.Cambri. B.Than đá C.Đêvon D.Xilua
Câu 16: ARN và ADN ở sinh vật nhân chuẩn có những điểm khác nhau về cấu trúc là:
1.Thành phần hóa học của đơn phân
2.Phân tử ADN dài hơn ARN
3.ADN là mạch kép ARN là mạch đơn
4.ADN có nhiều ở nhân còn ARN có nhiều ở tế bào chất
5.ADN quy định sự tổng hợp của ARN
Câu trả lời đúng là
Câu 17: Giả sử trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm xẩy ra trao đổi chéo ở một số cặp mà mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi
chéo đơn, 1 trao đổi chéo kép đã tạo ra 256 loại giao tử khác nhau số cặp sảy ra trao đổi chéo ở ruồi cái là
Câu 18: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết
phép lai(P) ab
AB DE
de XHY x ab
AB De
dE XHXh Trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao
tử đực và giao tử cái đều xẩy ra hoán vị gen giữa các alen A và a với tần số 20%, giữa D và d với tần số 40%, Cho F1
có kiểu hình ( A-B-D- E- XhY) chiếm tỷ lệ
Câu 19: Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại ?
A Bệnh Tơcnơ B Bệnh Đao C Bệnh Patau D Bệnh Claifentơ.
Câu 20: Một gen ở sinh vật nhân thực , phiên mã tạo được tối đa 120 loại mARN Gen có số đoạn Êxon là
Câu 21: Cho biết A: Quả ngọt ; a: Quả chua Đem lai các cây tứ bội với nhau , nếu thế hệ sau xuất hiện 350 cây quả
ngọt trong số 420 cây thì kiểu gen của P là
Câu 22: Nhiều thực nghiệm đã chứng minh cơ sở di truyền của tính kháng thuốc là từ gen
Câu 23: Cho chuỗi thức ăn:
(1500000) (180000) (16000000)N (18000)
P C C C
(Đơn vị tính kcal) Hiệu suất sinh thái của sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 3 so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 1 là
A 1,125% B 1,2% C 9,375% D.10 %
Câu 24: Phương pháp nào sau đây không phải là một trong các phương pháp có thể tạo giống thuần chủng ?
C Tạo giống bằng công nghệ gen D Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Trang 3Câu 25: Ở một loài côn trùng, các gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II; gen
quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y; gen quy định chiều dài lông nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác Biết rằng mỗi gen đều có 2 alen, không có đột biến mới xảy ra Số loại kiểu gen tối đa có thể tạo
ra với 3 gen trên qua ngẫu phối là
Câu 26: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
A.Chuyển nhân của tế bào tế bào trứng vào tế bào xôma rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
C. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
D Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển
thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
Câu 27: Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y Gen A
quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
A XAXa x XaY B XAXa x XAY C XAXA x XaY D XaXa x XAY
Câu 28: Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính X quy
định,alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bình thường ,không có alen tương ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn d nằm trên NST thường qui định, alen D quy định da bình thường Tính trạng màu da do 3 gen ,mỗi gen gồm 2alen nằm trên NST thường tương tác cộng gộp với nhau quy định
Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 6 gen nói trên là bao nhiêu:
Câu 29: Câu nào dưới đây nói về hoạt động của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là đúng?
A ADN polimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’
B ADN polimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo 1 chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp cả 2 mạch cùng 1 lúc.
C ADN polimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo 1 chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp từng mạch một, hết
mạch này đến mạch khác
D ADN polimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp một mạch liên tục còn
mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn okazaki
Câu 30: Cho biết kiểu hình của một gia đình về bệnh mù màu (do gen nằm trên NST X, không có alen trên Y quy
định) và tính trạng nhóm máu ABO (do gen nằm trên NST thường quy định) Cặp vợ chồng trên dự định sinh đứa con thứ 4, xác suất để đứa con thứ 4 là con gái có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu, biết rằng không có đột biến xảy ra?
A 9,375 %.
B 6,25 %.
C 3,125 %.
D 18,75 %.
Câu 31: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở hệ sinh thái:
A.Các mối quan hệ khác loài tạo nên một tổ chức sống
B.Sự gắn kết giữa sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường tạo nên một chu trình sinh học hoàn chỉnh C.Sự hình thành , phát triển của tổ chức sống có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường nhất định
D Giữa tổ chức sống với điều kiện ngoại cảnh có mối quan hệ qua lại với nhau
Câu 32:Ở phép lai giữa ruồi giấm AB
ab XDXd với ruồi giấm
AB
ab XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% Tần số hoán vị gen là
Câu 33:Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau F1 thu được
A 3
1
3
1
3 .
A
?
B
A 3
B O
(Nam) (N÷) (Nam mï mµu) (N÷ mï mµu)
Trang 4Câu 34: Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ vì:
A.Cơ thể ở bậc dinh dưỡng sau hấp thu kém hơn cơ thể ở bậc dinh dưỡng trước
B.Sự tích luỹ chất sống ở bậc dinh dưỡng sau kém hơn ở bậc dinh dưỡng trước
C Năng lượng mất đi do bài tiết, hô hấp, rơi rụng là rất lớn.
D.Cơ thể ở bậc dinh dưỡng sau ăn ít hơn cơ thể ở bậc dinh dưỡng trước
Câu 35:Cơ thể AB
ab
CD
Câu 36: Ở một động vật có kiểu gen bV
Bv
,Người ta xác định được khoảng cách giữa B và V là 9 cM Hỏi trong số
3000 tế bào sinh tinh giảm phân tạo giao tử theo lí thuyết có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen giữa V và v ?
Câu 37: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì:
A.Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau
B.Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật
C Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc.
D.Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản
Câu 38: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I Đời con của
họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba (2n + 1)
Câu 39: ë người tính trạng nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen IA,IB,I0 quy định , trong 1 quần thể cân bằng di truyền
có 25% số người mang nhóm máu O, 39% người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh 1 người con , xác suất để người con này mang nhóm máu giống Bố mẹ là bao nhiêu ?
Câu 40: Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái?
A.Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn
B.Các loại tháp sinh thái bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên
C Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.
D.Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn
PHẦN RIÊNG
Phần I Theo chương trình cơ bản(10 câu, từ câu 41 đến câu 50):
Câu 41: Quá trình giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
A tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
B làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
C tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp.
D tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Câu 42: Một gien dài 0,51 μm , mạch bổ sung với mạch gốc của gien có tỉ lệ nu:A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Khi
gen này phiên mã 2 đợt thì nhu cầu uraxin môi trường cung cấp là bao nhiêu:
A.150 B 600 C 450 D 300
Câu 43:Cho các hiện tượng sau:
1.Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 40/60, 2.Ở thằn lằn trước mùa sinh sản số cá thể cái nhiều hơn số cá thể đực, 3.Ở loài kiến nâu ở dưới 20oc trứng nở toàn con cái, 4.muỗi đực thường tập trung ở một nơi riêng với số lượng
nhiều hơn muỗi cái, 5.gà , hưu, nai có số lượng cái nhiều hơn đực gấp 2 hoặc 3 lần , đôi khi tới 10 lần
Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của sinh vật có thể là do tập tính:
A.4,5 B.1,4 C.2,3 D1,2
Câu 44: Nếu alen A trội hoàn toàn so với alen a, bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa), thì xác suất để có được đúng 3
người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là:
Câu 45: Hình thức phân bố cá thể ngẫu nhiên trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
B.Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
C.Các cá thể cạnh tranh gay gắt về nguồn sống, nơi ở, chỉ có những cá thể thích nghi nhất mới tồn tại
D.Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 46: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do.
Phép lai: AaBbddFfee x aaBbDdffEe cho kiểu hình aaB-ddF-E- ở con với tỉ lệ là:
Trang 5A. 3/64 B 3/8 C.3/16 D. 3/32
Câu 47: Điều nào sau đây thuộc bản chất quy luật phân li của Menđen?
A Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định
B Các giao tử là giao tử thuần khiết
C Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định
D Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
Câu 48: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
A Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen. B Đột biến và di - nhập gen
C Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên D Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Câu 49: So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có tỉ
số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể
A giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.
B tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể
C tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể
D giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể
Câu 50: Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh
A trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hoá
học
B trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử
hữu cơ phức tạp
C có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ.
D sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ.
Phần II Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60):
Câu 51: Ưu thế chính của lai tế bào so với lai hữu tính là
A tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loài khác xa nhau trong bậc thang phân loại.
B hạn chế được hiện tượng thoái hóa giống.
C tạo được hiện tượng ưu thế lai tốt nhất.
D khắc phục được hiện tượng bất thụ trong lai xa.
Câu 52: Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen ?
A Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.
B Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh,năng suất thịt và sữa đều tăng.
C Cây đậu tương có mang kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh.
D Cà chua bị bất hoạt hoặc gây chín sớm
Câu 53: Cây có kiểu gen như thế nào sau đây thì có thể cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ 50%? (1) Bb
(2) BBb (3) Bbb (4) BBBb (5) BBbb (6) Bbbb
A (1), (3), (6) B (4), (5), (6) C (1), (2), (3) D (2), (4), (5)
Câu 54: Người ta sử dụng dạng đột biến nào để xác định vị trí gen trên NST?
Câu 55: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây.
cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm Người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210
cm Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?
Câu 56: Nội dung thuyết tiến hóa của Kimura là
A.Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài: Chi, họ, bộ, lớp, ngành
B. Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể bao gồm phát sinh đột biến, phát sinh đột biến qua giao phối, chọn lọc các đột biến có lợi, cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi và quần thể gốc
C Sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không chịu tác dụng của chọn lọc tự
nhiên
D.Bao gồm 2 mặt song song vừa tích lũy biến dị có lợi vừa đào thải biến dị có hại cho sinh vật
Câu 57: Giả sử có một giống lúa có gen A nhiễm bệnh vàng lùn Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng
kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau
1 xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây
2 chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh
Trang 63 cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
4 cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần
Quy trình tạo giống theo thứ tự
Câu 58:Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội
chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Etuốt
(2) Hội chứng Patau
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Hội chứng khóc như tiếng mèo kêu
(5) Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
(7) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Phương án đúng là:
A (2), (3), (6), (7) B (1), (2), (4), (6) C (3), (4), (6), (7) D (1), (2), (3), (5).
Câu 59:Trứng cá hồi phát triển ở 00C, nếu ở nhiệt độ nước là 20C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con
Tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển trứng cá hồi là bao nhiêu?
A.405 độ/ngày B.410 độ/ngày C 205 độ/ ngày D 100 độ /ngày
Câu 60: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai
chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng) Tần số hoán vị gen là
HẾT