[r]
Trang 11 Lúa gạo
1.1 Nguồn gốc:
- Cây lúa gạo là một cây l ơng thực cổ nhất của nhân loại
- Lúa hiện nay là loại cây một năm, nh ng có nguồn gốc từ một thứ cây dại nhiều năm, cao cây, mọc ở các hồ n ớc nông của vùng Đông Nam á, châu Phi và ở quần đảo Ăngti lớn
- Tuy nhiên, khu vực Đông Nam á là nơi đã thuần hoá và tạo
ra đ ợc cây lúa gạo đầu tiên và trở thành quê h ơng của cây lúa
và nghề trồng lúa
- Từ ĐNá cây lúa lan sang Bắc Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Inđônêxia, Philippin và về phía tây tới Iran.
- Ng ời TBN mang giống lúa từ châu á tới châu Mỹ
- Ng ời BĐN mang giống lúa từ châu á tới lai tạo với giống lúa
ở châu Phi
Địa lí nông nghiệp (Địa lí một số cây l ơng thực)
Địa lí nông nghiệp (Địa lí một số cây l ơng thực)
Trang 21.2 Điều kiện sinh thái
- Lúa gạo là cây l ơng thực của xứ nóng thuộc miền nhiệt đới và cận nhiệt (40OB – 30ON)
- Cây lúa a khí hậu nóng, ẩm với nhiệt độ trung bình các tháng
từ 20 - 300C Nhiệt độ thấp nhất vào đầu thời kỳ sinh tr ởng là
12 - 150C, tổng nhiệt độ trong thời kỳ sinh tr ởng 2.200 - 3.2000C
- Về độ cao, cây lúa có thể trồng đ ợc ở độ cao 2.600 - 2.700m so với mặt biển (ví dụ, vùng núi Tây Nam Trung Quốc)
- Vùng trồng lúa gạo quan trọng nhất hiện nay là vùng châu á
gió mùa Đó là một vùng rộng lớn kéo dài từ Nhật Bản, Viễn
Đông (Liên Bang Nga), Triều Tiên, Đông Trung Quốc, Đông Nam á, Bănglađet, ấn Độ và Xrilanca.
Trang 31.3 Tình hình sản xu t và phân bố ấ
+ Tổng SL lúa gạo thể hiện rõ xu h ớng tăng lên hàng năm + Trong từng năm cụ thể, mức tăng không ổn định
+ Tốc độ tăng tr ởng SL l ợng lúa gạo/ TG ở đầu thập kỷ 90 không đáp ứng đủ nhu cầu LT của các n ớc đang phát triển
397.6
518.2
585 579.5
595.3 598.3
546.9
0
200
400
600
800
1980 1990 1995 2000 2001 2002 2003
Triệu tấn
Dựa vào biểu đồ sau cho nhận xét về tình hình sản xuất lúa gạo trên TG!
Trang 4H·y dùa vµo b¶ng sè liÖu sau nªu lªn t×nh h×nh ph©n
bè s¶n xuÊt lóa g¹o/ TG!
Trung Quèc 187,3 195,0 179,3 177,6 167,6
Trang 5+ Theo khu vực địa lý, sản l ợng lúa gạo tập trung hầu hết ở khu vực châu á, chiếm 91,5%
+ Mọi biến động lớn trong sản xuất lúa gạo ở châu á đã chi phối trực tiếp đến tình hình thị tr ờng gạo toàn cầu
Ngoài châu á, sản l ợng lúa gạo của các khu vực còn lại chỉ chiếm 8,5%:
- Châu Mỹ, khu vực sản xuất lúa gạo lớn thứ 2 - chiếm 5,2% (phần lớn ở châu Mỹ Latinh)
- Châu Phi sản l ợng đứng thứ 3 trên thế giới (2,7%) và tập
trung chủ yếu ở vùng hạ sa mạc Xahara
- Châu Âu và châu Đại D ơng có sản l ợng lúa gạo không đáng
kể (0,1%)
+ Đại bộ phận lúa gạo trên thế giới (96,4%) đ ợc sản xuất ở các n
ớc đang phát triển
Trang 7H·y nhËn xÐt t×nh h×nh xuÊt khÈu lóa g¹o trªn TG!
C¸c n íc
kh¸c
Toµn thÕ giíi 22,5 23,6 26,8 25,7 27,7
Cã thÓ thÊy viÖc xuÊt khÈu lóa g¹o tËp trung hÇu hÕt vµo c¸c n
íc ®ang ph¸t triÓn (80% tæng l îng xuÊt khÈu g¹o toµn cÇu), nhiÒu nhÊt lµ ë ch©u ¸ (70%)
Trang 82 Lúa mì
2.1 Nguồn gốc:
- Lúa mì là một trong những cây trồng cổ nhất của các dân tộc thuộc đại chủng Ơrôpêôit, sống
ở vùng từ Địa Trung Hải tới Tây Bắc ấn Độ.
- đ ợc trồng cách đây trên 1 vạn năm, ở
vùng L ỡng Hà, từ đó lan sang châu Âu,
châu Mỹ và châu úc
- Đến thế kỷ XVI, lúa mì đã trở
thành cây l ơng thực chủ yếu của thế
giới
Tại sao nói quanh năm không tháng
nào là không có n ớc thu hoạch lúa
mì ?
Trang 9- Lúa mì là cây của miền ôn đới và cận nhiệt (67 O 30 ’ B – 46 0 30 ’ N), a khí hậu ấm khô, cần nhiệt độ thấp nhất vào đầu thời kỳ sinh tr ởng là
4 - 5 0 C, tổng nhiệt độ trong thời kỳ sinh tr ởng là từ 1.150 - 1.700 0 C;
2.2 Đặc điểm sinh thái:
-Ngày nay, lúa mì đã đ ợc trồng ở tất cả các quốc gia thuộc vùng
ôn đới và cận nhiệt (nhất là: châu Âu, Bắc Mỹ, Bắc Trung Quốc, Tây Bắc ấn Độ, Pakixtan, Thổ Nhĩ Kỳ )
- ở miền cận nhiệt và nhiệt đới, lúa mì đ ợc trồng ở vùng núi có khí hậu mát mẻ
- Hiện nay trên thế giới có khoảng 30.000 giống lúa mì khác nhau
- Tuy nhiên, căn cứ vào cấu tạo và đặc điểm sinh thái, có thể nêu
lên hai loại tiêu biểu là lúa mì mềm và lúa mì cứng.
Việt Nam có trồng đ ợc lúa mì hay không? tại sao?
Trang 102.3 Tình hình sản xu t và phân bố ấ
nhận xét về tình hình SX lúa mì/ TG.
444.6
592.3
542.6 585.1 587.4 568.1 557.3
0 200 400 600 800
1980 1990 1995 2000 2001 2002 2003
Triệu tấn
- Sản l ợng lúa mì trên thế giới có xu h ớng tăng lên, nh ng không ổn định
- Ng ợc lại với lúa gạo, đại bộ phận lúa mì đ ợc trồng ở các n
ớc phát triển
Trang 11Bảng VII.5 Các n ớc có s n l ợng lúa mì lớn nh t thế giới (triệu t n) ả ấ ấ
-10 n ớc trên đã chiếm tới 70% s n l ợng lúa mì của thế giới ả
-10 n ớc trên đã chiếm tới 70% s n l ợng lúa mì của thế giới ả
-Lúa mì là loại hàng hoá ngũ cốc quan trọng nhất trên thị tr ờng quốc tế
- Có n ớc sản xuất ra lúa mì chủ yếu để xuất khẩu: Canađa (>85%)
Hoa kì (50%), Ôxtrâylia (70%),
ức
Trang 12Tại sao sản l ợng lúa mì (557,3tr tấn) không bằng sản
l ợng lúa gạo (585 tr tấn) nh ng lại là mặt hàng l ơng thực chính trên thị tr ờng TG ?
- Qui mô sản xuất lớn, đ ợc cơ giới hoá hoàn toàn nên sản l ợng cao.
- Những n ớc SX nhiều lúa mì có qui mô dân số không đông (th ờng là các n ớc CN giàu có), tỷ lệ tăng dân số rất thấp, trong khi đó sản l ợng lúa mì rất lớn
- Bởi vì giá lúa mì thế giới khá rẻ (từ 120 – 142 USD/ tấn – gạo
200 – 350 USD/ tấn, năm 2000)
22.6 5.7
10.8
15.5 15.6 17.7
25.8
0 5 10 15 20 25 30 Các n ớc khác
Đức Achentina Oxtrâylia Pháp Canađa Hoa Kỳ
Hình VII.5 Xuất khẩu lúa mì thế giới năm 2002 (triệu tấn)
Trang 133 Cây ngô
Nguồn gốc:
- Ngô (còn đ ợc gọi là bắp hoặc bẹ), là một trong ba cây l ơng thực
quan trọng nhất của thế giới đây là cây l ơng thực cổ x a của ng ời thổ
dân châu Mỹ
- Cách đây 7000 - 8000 năm, cây ngô đ ợc ng ời da đỏ trồng ở vùng Mêhicô và Goatêmala
- Đến cuối thế kỷ XV, ng ời Tây Ban Nha đem ngô về trồng ở miền Địa Trung Hải, còn ng ời Bồ Đào Nha đ a ngô vào Đông Nam
á Vào thế kỷ XVI, ngô đ ợc trồng ở các thuộc địa của Bồ Đào Nha, tại châu Phi nhiệt đới, rồi đ ợc nhập nội vào các đảo của châu
Đại D ơng
- Nh ng diện tích tập trung chủ yếu ở l u vực sông Mixuri và th ợng l
u sông Mixixipi, tạo nên "vành đai ngô" nổi tiếng thế giới
Trang 14Đặc điểm sinh thái
- Sinh ra ở vùng nhiệt đới, ngô là cây a nóng, phát triển tốt trên đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát n ớc với điều kiện nhiệt độ trung bình từ 20 - 300C
- Ngô là cây dễ tính, dễ thích nghi với các dao động
về khí hậu Vì thế, cây ngô tới nay đã đ ợc trồng ở khắp các lục địa
- Ngô có diện phân bố khá rộng Nó đ ợc trồng phổ biến không những ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới, mà còn sang cả
ôn đới ở Bắc bán cầu, ngô đ ợc trồng tới vĩ tuyến 550B (châu
Âu), còn ở Nam bán cầu xuống đến vĩ tuyến 400N (Nam Mỹ) Trên vùng núi, ngô có khả năng trồng ở độ cao lớn hơn nhiều
so với lúa ở Pêru, ng ời ta trồng ngô trên độ cao 4.200m
- Trên thế giới hiện có khoảng 8.500 giống ngô
Trang 15Dựa vào biểu đồ Sản l ợng ngô thế giới so sánh với
sản l ợng của lúa gạo và lúa mì.
394.1
483.3 517.1
592.5 614.2 602 635.7
0 200 400 600 800
Tình hình sản xuất
- So với lúa gạo và lúa mì, sản l ợng ngô trên thế giới tăng nhanh liên tục và
ổn định hơn Trong thời gian trên 20 năm, sản l ợng ngô đã tăng 1,6 lần; từ
394 triệu tấn năm 1980 lên gần 636 triệu tấn năm 2003.
- Ngô đ ợc trồng nhiều với năng suất cao và sản l ợng lớn tại các n ớc có
ngành chăn nuôi phát triển mạnh Chỉ riêng Hoa Kỳ đã chiếm 40% sản l ợng ngô toàn thế giới.
Trang 16Nước sanưlượngư(triệuưtấn) %ưsoưvớiưtổngưsảnưlượngưthếưgiới
Bảng VII.6 M ời n ớc có sản l ợng ngô đứng đầu thế giới năm 2003
- Sản l ợng ngô của 10 n ớc này chiếm trên 80% tổng sản l ợng
ngô của toàn thế giới Ngô sản xuất ra chủ yếu dành cho chăn
nuôi Tuy nhiên, ở nhiều n ớc đang phát triển, ngô vẫn là l ơng
thực chính cho con ng ời
- Việt Nam trồng nhiều ngô ở các vùng Đông Bắc, Đông Nam Bộ với sản l ợng 2,9 triệu tấn (2003), đứng thứ 30 trong tổng số 157
n ớc có trồng ngô
Trang 174 Lúa mạch
- Lúa mạch là tên gọi chung cho một số cây l ơng thực ôn đới gồm có đại mạch, kiều mạch, mạch đen và yến mạch Lúa mạch đ ợc trồng nhiều ở các n ớc công nghiệp phát triển xứ lạnh
Lúa mạch đ ợc sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm nh sản xuất chế r ợu bia (đại mạch), làm bánh ngọt (kiều mạch) và làm thức ăn cho gia súc (gà, vịt , lợn, ngựa)
- Lúa mạch là cây l ơng thực ngắn ngày (thời gian sinh tr ởng trung bình 85 - 100 ngày), chịu lạnh giỏi, không kén đất nh lúa mì
- Sản l ợng lúa mạch trên thế giới có xu h ớng giảm đi do nhu cầu hạn chế của thị tr ờng thế giới Ngày nay, lúa mạch ít đ ợc
sử dụng làm l ơng thực
Trang 18Trong cơ cấu sản l ợng lúa mạch của
thế giới, đại mạch chiếm u thế tuyệt
đối (khoảng trên 80%), vì đây là
nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bia
cho thị tr ờng đồ uống thế giới
Những n ớc trồng nhiều lúa mạch là LB
Nga (22,6 triệu tấn năm 2003),
Ucraina (8,7 triệu tấn), Canada (12,3
triệu tấn), Đức (13 triệu tấn), Pháp (10
triệu tấn)
Nhờ là nguyên liệu để nấu bia mà lúa
mạch (chủ yếu là đại mạch) đ ợc xuất
khẩu nhiều từ thị tr ờng Âu - Mỹ sang
thị tr ờng Trung Quốc, Nhật Bản, ả
Rập Xêut, Iran
Đại mạch
Kiều mạch
Trang 19Câu hỏi
1 Đông Nam á là quê h ơng của các loại cây trồng:
a Ngô, ca cao, h ớng d ơng, khoai lang
b Cây lúa, mía, cam, chanh, quít, hồ tiêu
c Cây lúa, chuối, mít, dứa, dừa, chè
d Lúa mì, nho, táo, đậu xanh
Đáp án: c đúng
2 5 n ớc SX lúa gạo nhiều nhất (năm 2003) theo thứ tự giảm dần:
a Trung Quốc, ấn độ, Inđônêxia, Băng lađet, Thái Lan
b Trung Quốc, ấn độ, Inđônêxia, Băng lađet, Việt Nam
c ấn độ, Inđônêxia, Băng la đet, Việt Nam, Thái Lan
d Trung Quốc, Inđônêxia, Băng la đet, Việt Nam,Thái Lan
Đáp án: b đúng
Trang 203 5 n ớc SX lúa mì nhiều nhất (2003) theo thứ tự giảm dần:
a Trung Quốc, ấn độ, Hoa kì, CHLB Nga, Pháp
b ấn độ, Trung Quốc, Hoa kì, CHLB Nga, Pháp
c Trung Quốc, ấn độ, Hoa kì, CHLB Nga, Canađa
d Trung Quốc, ấn độ, Hoa kì, Canađa, Pháp
Đáp án: a đúng
4 5 n ớc XK lúa mì nhiều nhất (2003) theo thứ tự giảm dần:
a Hoa kì, Trung Quốc, Canađa, Pháp, Ôxtrâylia
b Hoa kì, Trung Quốc, Canađa, Pháp, Ôxtrâylia
c Hoa kì, ấn độ, Canađa, Pháp, Ôxtrâylia
d Hoa kì, Canađa, Pháp, Ôxtrâylia, Achentina
Đáp án: d đúng