Nghiên cứu xử lý nước rỉ rác bằng bãi lọc cây trồng kiến tạo Constructed wetland Nghiên cứu xử lý nước rỉ rác bằng bãi lọc cây trồng kiến tạo Constructed wetland Nghiên cứu xử lý nước rỉ rác bằng bãi lọc cây trồng kiến tạo Constructed wetland luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
(CONSTRUCTED WETLAND)
Hà N ội - 2014
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
NGUY ỄN ANH TUẤN
(CONSTRUCTED WETLAND)
Chuyên ngành: K ỹ thuật môi trường
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
K Ỹ THUẬT MÔI TRƯỜNG
CH Ủ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGHIÊM TRUNG DŨNG TS LÊ VĂN NHẠ
ội - 2014
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Văn Nhạ, các thầy cô trong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường đặc biệt là PGS TS Đặng Xuân Hiển đã
tạo điều kiện giúp đỡ, động viên và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình
thực hiện luận văn
Cũng nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện cho tôi trong thời gian
học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã dành nhiều sự quan tâm quý báu, sự giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận văn và luôn cùng tôi chia sẻ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc gặp phải
H ỌC VIÊN
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật “Nghiên cứu xử lý nước rỉ rác b ằng bãi lọc trồng cây kiến tạo (constructed wetland)” là do tôi thực hiện Đây
không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tính toán và đánh giá
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này
Hà N ội, ngày …… tháng … năm 2014
H ỌC VIÊN
Nguy ễn Anh Tuấn
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về nước rỉ rác 3
1.1.1 Khái niệm nước rỉ rác 3
1.1.2 Quá trình hình thành NRR 3
1.1.3 Các đặc trưng của nước rác 4
1.1.3.1 Tính chất lý học, hóa học của nước rác 4
1.1.3.2 Các thông số ô nhiễm chính cần xử lý đối với nước rỉ rác 7
1.1.3.3 Một số đặc tính nước rác trên thế giới và Việt Nam 8
1.1.3.4 Tác động của NRR 13
1.2 Các công nghệ xử lý NRR hiện nay 14
1.2.1 Phương pháp cơ học 14
1.2.2 Phương pháp hóa – lý 14
1.2.3 Phương pháp sinh học 15
1.3 Công nghệ xử lý NRR bằng bãi lọc trồng cây 15
1.3.1 Bãi lọc trồng cây 15
1.3.2 Phân loại bãi lọc trồng cây 16
1.3.2.1 Bãi lọc ngập nước trồng cây, dòng chảy tự do trên bề mặt 16
1.3.2.2 Bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang 17
Trang 61.3.2.3 Bãi lọc trồng cây dòng chảy thẳng đứng 18
1.3.3 Cơ chế của quá trình xử lý NRR bằng bãi lọc trồng cây 19
1.3.3.1 Loại bỏ các chất hữu cơ 19
1.3.3.2 Loại bỏ chất rắn 23
1.3.3.3 Loại bỏ hợp chất Nitơ 24
1.3.3.4 Loại bỏ hợp chất photpho 26
1.3.3.5 Loại bỏ kim loại nặng 27
1.3.3.6 Loại bỏ vi khuẩn và virut 28
1.3.3.7 Khả năng xử lý của bãi lọc trồng cây 29
1.3.4 Một số loài thủy sinh thực vật sử dụng trong bãi lọc trồng cây 30
1.3.4.1 Cây sậy 30
1.3.4.2 Cỏ Vetiver 31
1.3.5 Tình hình áp dụng mô hình bãi lọc trồng cây trong xử lý nước thải 32
1.3.5.1 Trên thế giới 32
1.3.5.2 Việt Nam 33
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu 36
2.1.1 Nguyên vật liệu và dụng cụ 36
2.1.1.1 Nguyên vật liệu 36
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.1.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 36
2.1.2.2 Phương pháp tham khảo các chuyên gia 36
2.1.2.3 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 36
2.1.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp đánh giá 37
2.1.2.5 Phương pháp nghiên cứu trên mô hình thí nghiệm 37
2.2 Quy trình công nghệ xử lý NRR bằng bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang 37
2.2.1 Quá trình tiền xử lý 38
2.2.2 Tính toán thiết kế bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang 42
2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 44
Trang 72.3.1 Phương pháp lấy mẫu 44
2.3.2 Phương pháp phân tích 45
2.3.3 Phương pháp xử lý kết quả 46
2.4 Mô hình ứng dụng trong đề tài……… 45
2.4.1 Mô hình lựa chọn để mô phỏng……… 45
2.4.2 Các thông số của mô hình SubWet 2.0 47
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
3.1 Tiền xử lý NRR 52
3.1.1 Mẫu NRR thí nghiệm 52
3.1.2 Tiền xử lý NRR 52
3.1.2.1 Hiệu suất xử lý hóa lý 53
3.1.2.2 Hiệu suất xử lý sinh học 55
3.2 Mô hình thí nghiệm xử lý NRR bằng bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang 55
3.3 Vận dụng mô hình Subwet 2.0 về bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang 61
3.3.1 Các thông số vào mô hình……… 60
3.3.2 Kết quả chạy mô hình Subwet 2.0 64
3.3.2.1 Giá trị hàm lượng BOD5 64
3.3.2.2 Giá trị hàm lượng NO3- 65
3.3.2.3 Giá trị hàm lượng NH4+ 66
3.3.2.4 Giá trị hàm lượng N hữu cơ 67
3.3.2.5 Giá trị hàm lượng tổng P 68
3.3.2.6 Hiệu chỉnh các thông số ảnh hưởng đến quá trình xử lý BOD5 69
3.4 Thiết kế hệ thống bãi lọc trồng cây xử lý NRR công suất 20m3/ngày đêm 74
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 84
Trang 8DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BOD Biological oxygen demand Nhu cầu oxy sinh hoá
COD Chemical oxygen demand Nhu cầu oxy hoá học
HRT Hydraulic retention time Thời gian lưu nước
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác của các BCL
mới và lâu năm 7
Bảng 1.2: QCVN 25:2009/BTNMT các thông số ô nhiễm của nước rác 8
Bảng 1.3: Thành phần NRR tại một số quốc gia trên thế giới 9
Bảng 1.4: Thành phần NRR của một số BCL tại thành phố Hồ Chí Minh 11
Bảng 1.5: Thành phần chất thải chôn lấp tại BCL rác Nam Sơn 12
Bảng 2.1: Các hóa chất thường sử dụng trong quá trình keo tụ 39
Bảng 2.2: Các thông số của mô hình SubWet 2.0 ở khí hậu nhiệt đới 49
Bảng 3.1: Thành phần ban đầu của mẫu NRR 52
Bảng 3.2: Thành phần của NRR sau keo tụ 53
Bảng 3.3: Nồng độ các chất sau công đoạn kết tủa hóa học 1 54
Bảng 3.4: Thành phần của NRR sau quá trình kết tủa hóa học bậc 2 54
Bảng 3.5: Thành phần của NRR sau quá trình xử lý sinh học 55
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước trước khi xử lý tháng 2-3/2014 58
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước sau xử lý tháng 2-3/2014 59
Bảng 3.8: Hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm bằng bãi lọc trồng cây 60
Bảng 3.9: Hiệu chỉnh giá trị BOD5 của mô hình thông qua 2 thông số OC và TO 70
Bảng 3.10: Độ lệch phần trăm của giá trị tập trung sau khi hiệu chỉnh 71
Bảng 3.11: Các thông số mô phỏng trong phần mềm Subwet 2.0 73
Bảng 3.12: Các tổng hợp giá trị mô phỏng về chất lượng nước sau xử lý 73
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu của nước đầu vào 79
Bảng 3.14: So sánh nước trước xử lý và sau xử lý bằng bãi lọc trồng cây 79
Trang 10DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình cân bằng nước 3
Hình 1.2: Mô hình bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang 17
Hình 1.3: Mô hình bãi lọc trồng cây, dòng chảy thẳng đứng 19
Hình 1.4: Cơ chế phân hủy chất hữu cơ trong bãi lọc dòng chảy ngầm 20
Hình 1.5: Lượng BOD đầu vào và lượng BOD đầu ra 21
Hình 1.6: Lượng BOD loại bỏ được với tỷ lệ L – W 22
Hình 1.7: Loại bỏ chất rắn với HRT khác nhau 23
Hình 1.8: Loại bỏ chất rắn với tỉ lệ L:W 23
Hình 1.9: Quá trình chuyển hóa N trong bãi lọc dòng chảy ngầm 25
Hình 1.10: Quá trình loại bỏ photpho trong bãi lọc dòng chảy ngang 27
Hình 2.1: Quy trình công nghệ xử lý NRR bằng bãi lọc trồng cây 37
Hình 2.2: Quá trình tiền xử lý NRR trước khi đưa vào bãi lọc trồng cây 38
Hình 2.3: Mô hình thí nghiệm bãi lọc trồng cây xử lý NRR 43
Hình 3.1: Mô hình thí nghiệm bãi lọc trồng cây 57
Hình 3.2: Kết quả diện tích (AA), thể tích (VO) và tải trọng thủy lực (HL) được tính trên cơ sở các dữ liệu đầu vào 62
Hình 3.3: Bảng các thông số đầu vào của nước thải 62
Hình 3.4: Các giá trị ban đầu áp dụng cho trường hợp nghiên cứu 63
Hình 3.5: Các thông số mặc định trong mô hình 63
Hình 3.6: Mô phỏng giá trị BOD5 64
Hình 3.7: Mô phỏng giá trị NO3- 65
Hình 3.8: Mô phỏng giá trị NH4+ 66
Hình 3.9: Mô phỏng giá trị N hữu cơ 67
Hình 3.10: Mô phỏng giá trị tổng P 68
Hình 3.11: Hiệu suất xử lý tổng P 69
Hình 3.12: Mô phỏng giá trị BOD5 sau hiệu chỉnh 71
Hình 3.13: Mô phỏng hiệu suất xử lý BOD5 sau hiệu chỉnh 72
Hình 3.14: Mô hình thiết kế bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang 75
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, vấn đề môi trường đang được xã hội và nhà nước Việt Nam quan tâm Ô nhiễm môi trường do nước thải từ các bãi chôn lấp (BCL) rác đang là vấn đề bức xúc ở nước ta nói chung đặc biệt là các thành phố lớn Trong điều kiện hiện nay
ở nước ta, khi phần lớn các dự án xử lý nước rỉ rác (NRR) có chỉ dừng ở mức xử lý
sơ bộ do thiếu thốn về tài chính, thì việc nghiên cứu tìm giải pháp cho việc xử lý vừa đơn giản, có chi phí xây dựng và vận hành thấp, vừa đảm bảo vệ sinh môi trường là một hướng nghiên cứu giải quyết hợp lý và khả thi
Công nghệ sinh thái sử dụng bãi lọc trồng cây để xử lý NRR được áp dụng
và phát triển ở nhiều nước trên thế giới cách nay vài chục năm Hiện nay các hệ thống bãi lọc trồng cây đang được sử dụng để xử lý nước thải (XLNT) sinh hoạt,
nước thải từ khu công nghiệp, NRR và các lĩnh vực khác Ở Việt Nam, tuy có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi nhưng công nghệ này vẫn còn mới mẻ và chưa được hoàn chỉnh Các nghiên cứu trong nước về xử lý nước ô nhiễm trong điều kiện tự nhiên
chưa nhiều và còn trong phạm vi hẹp Vì vậy, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
x ử lý nước rỉ rác bằng bãi lọc trồng cây kiến tạo (constructed wetland)”, nhằm
đưa ra một giải pháp tối ưu về mặt công nghệ (xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học và hợp chất nitơ, COD, BOD), hiệu quả kinh tế cũng như đạt được tiêu chuẩn xả thải nhằm giảm thiểu “hiểm họa ngầm” từ nước rỉ rác đối với môi trường
là cần thiết và có ý nghĩa khoa học
2 M ục tiêu của đề tài
- Phân tích đánh giá hiệu quả công nghệ sinh thái sử dụng bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang trong xử lý NRR;
- Ứng dụng mô hình phần mềm Subwet 2.0 để mô phỏng và đánh giá hiệu
quả xử lý NRR của bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang;
- Thiết kế mô hình bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang để xử lý NRR với công
suất 20m3/ngày đêm
Trang 123 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Nước rác của BCL rác Nam Sơn – Hà Nội
* Ph ạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào bãi lọc trồng cây dòng
chảy ngang
* Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin, tài liệu đã được công bố, các số liệu tổng hợp, tổng kết
của các cơ quan có chức năng về môi trường
- Nghiên cứu tổng quan về các công nghệ xử lý NRR, đặc biệt là công nghệ sinh thái sử dụng bãi lọc trồng cây;
- Tập hợp, đánh giá số liệu thu thập hiệu quả xử lý của công nghệ bãi lọc
trồng cây;
- Phương pháp mô hình: Ứng dụng phần mềm Subwet 2.0 để mô phỏng hiệu
quả xử lý nước rỉ rác theo mô hình thiết kế
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu là cơ sở đưa ra đề xuất mới cho việc
lựa chọn công nghệ phù hợp, xử lý hiệu quả đối với nước rác chứa các hợp chất hữu
cơ BOD5, NH4+, NO3-, N hữu cơ, tổng P
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Từ kết quả nghiên cứu có thể xây dựng được
bãi lọc trồng cây kiến tạo dòng chảy ngang trong việc xử lý nước rác đạt yêu cầu theo QCVN 25:2009/BTNMT cột B2 trước khi thải ra môi trường
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 T ổng quan về nước rỉ rác
Hình 1.1: Mô hình cân b ằng nước [17]
Nước rác được hình thành khi nước thấm vào ô chôn lấp Nước có thể thấm vào rác theo một số cách sau đây:
− Nước sẵn có và tự hình thành khi phân hủy rác hữu cơ trong BCL;
− Mực nước ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn rác;
− Nước có thể rỉ vào qua các cạnh (vách) của ô rác;
− Nước từ các khu vực khác chảy qua có thể thấm xuống các ô chôn rác;
Trang 14− Nước mưa rơi xuống khu vực BCL rác trước khi được phủ đất và trước khi ô rác đóng lại;
− Nước mưa rơi xuống khu vực BCL rác sau khi ô rác đầy (ô rác được đóng
lại)
Tuy nhiên, NRR tại các bô rác chủ yếu được hình thành do hai nguồn chính
là độ ẩm của rác và quá trình phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ tạo ra nước
Lượng nước có sẵn trong bãi rác là nhỏ nhất so với các nguồn khác Nước từ
những khu vực khác chảy qua BCL cần phải thu gom bằng hệ thống thoát nước Hệ
thống thoát nước không chỉ bảo vệ những khu vực chôn lấp rác khỏi bị xói mòn trong thời gian hoạt động mà còn tiêu thoát lượng nước thừa ngấm vào ô rác và tạo
ra nước rác Ðối với nước mưa, không có cách nào để ngăn chặn không cho chúng
chảy vào ô rác, nhưng có thể hạn chế được lượng nước mưa ngấm vào ô rác bằng cách trồng lại thảm thực vật sau khi bãi rác đã đóng lại NRR thường tích đọng lại ở đáy của bãi rác
1.1.3 Các đặc trưng của nước rác
1.1.3.1 Tính ch ất lý học, hóa học của nước rác
a/ Tính ch ất lý học
- pH: pH là một trong những thông số quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới
hiệu quả của quá trình xử lý sinh học Khoảng giá trị pH tối ưu cho quá trình xử lý
yếm khí là 7-8 và quá trình xử lý hiếu khí là 6,5-8,5
- Độ màu, độ đục: Nước rác có độ màu rất cao từ 6.900-8.600 Pt/Co, hàm
lượng cặn lơ lửng trong khoảng 200-1000mg/l Độ màu và độ đục của nước rác gây
ra bởi các hợp chất hữu cơ có màu như axit humic, axit fuvic, ligin… Một số chất
vô cơ như muối, oxit, hydroxit kim loại (sắt, mangan, đồng…) cũng gây ra màu cho nước rác Chúng tồn tại ở dạng keo lơ lửng và hòa tan trong nước rác
- Mùi: Nước rác cò mùi đặc trưng khó chịu của các chất gây mùi là sản phẩm
của quá trình phân hủy các chất hữu cơ: NH3, H2S, mecaptan, phenol…
- Độ kiềm: Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tiếp nhận proton của môi
trường nước Độ kiềm của nước gây ra bởi các gốc muối của axit vô cơ yếu
Trang 15(H2CO3, H2SiO3, H3PO4), các dạng tồn tại cụ thể của muối phụ thuộc vào pH của môi trường Trong quá trình phân hủy yếm khí rác thải, các axit yếu trên hình thành
do các phản ứng sinh hóa dưới tác dụng của vi sinh vật trong đó Độ kiềm của nước rác rất cao nằm trong khoảng 100-10.000mg CaCO3/l
b/ Tính ch ất hóa học
- Các ch ất hữu cơ: Các chất hữu cơ có trong nước rác là do quá trình hòa tan
các thành phần trong rác, là các sản phẩm của quá trình phân hủy rác Nồng độ chất
hữu cơ được đặc trưng bởi các chỉ số như BOD5, COD, TOC
- Các ch ất vô cơ: Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-… có nồng độ tương đối
lớn: Na+ từ 200-2500mg/l, K+ từ 200-1000mg/l, Ca2+ và Cl- trong khoảng 3000mg/l, Mg2+ từ 50-1500mg/l, SO42- từ 50-1000mg/l… có ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật, hàm lượng Ca2+ và Mg2+ quyết định độ cứng của nước rác Các kim loại nặng có thể có trong nước rác như Fe, Mn, Pb, Zn, Cd, Cr, Hg…do sự hòa tan các thành phần trong nước rác hoặc là sản phẩm của các quá trình ăn mòn hay
200-tạo phức Nồng độ của các kim loại nặng phụ thuộc vào đặc trưng của nước rác như
pH, lưu lượng và nồng độ của các tác nhân tạo phức Nhìn chung khi pH tăng thì độ tan của kim loại giảm
- H ợp chất nitơ, photpho:
+ Hợp chất nitơ: Nitơ tồn tại trong nước rác dưới dạng nitơ hữu cơ,
NH3/NH4+, NO
-2, NO3-…Nitơ hữu cơ và amoni sinh ra từ quá trình phân giải các
hợp chất hữu cơ chứa nitơ (protein, axitamin) Hàm lượng Nitơ hữu cơ, amoni trong nước rác khá cao ở các BCL mới có thể đạt 800mg/l trong khi ở các bãi rác cũ chỉ là 80-120mg/l Hàm lượng nitrat tương đối thấp (5-40mg/l) chứng tỏ vẫn còn một
phần nitơ bị oxi hóa thành nitrat
+ Hợp chất photpho: Photpho tồn tại trong nước dưới dạng photpho hữu cơ, orthophotphat (PO43-, HPO43-, H2PO43-) và polyphotphat (Na3(PO4)6) Nói chung
nồng độ photpho trong nước rác là tương đối thấp so với amoni Hàm lượng photpho tổng trong nước rác mới từ 5-100mg/l, nước rác cũ từ 5-10mg/l
Trang 16c/ Tính ch ất sinh học
Đặc trưng về vi sinh vật trong nước rác được biết đến ít hơn so với các thành
phần hóa học khác Một số lượng lớn các vi sinh vật có trong nước rác của các BCL
chất thải đô thị Thành phần vi sinh vật có trong nước rác phụ thuộc vào giai đoạn phân hủy xảy ra trong ô chôn lấp Mỗi giai đoạn có các chủng vi sinh vật đặc trưng
hoạt động và nước rác mang theo các vi sinh vật có trong rác ra ngoài
Hàm lượng vi khuẩn trong nước rác (tổng coliform, fecal streptococci) thay đổi đột theo tuổi bãi rác và do vậy thay đổi theo thành phần hóa học của nước rác
Các số liệu về thành phần và tính chất NRR của các BCL mới và lâu năm được đưa ra ở bảng 1.1
Trang 17B ảng 1.1: Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác của các
BCL m ới và lâu năm [6]
1.1.3.2 Các thông số ô nhiễm chính cần xử lý đối với nước rỉ rác
Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước rác khi xả vào nguồn tiếp nhận được quy định trong bảng 1.2 dưới đây:
Trang 18B ảng 1.2: QCVN 25:2009/BTNMT các thông số ô nhiễm của nước rác [3]
STT Thông s ố N ồng độ tối đa cho phép (mg/l)
- Cột B1 quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của BCL CTR hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2010 khi xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Cột B2 quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của BCL CTR xây dựng mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 khi xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
1.1.3.3 M ột số đặc tính nước rác trên thế giới và Việt Nam
a/ Trên th ế giới
Ở các nước trên thế giới, rác sinh hoạt được phân loại tại nguồn nên thành
phần hóa học của nước rác không phức tạp, nước rác chỉ chứa chủ yếu các chất hữu
cơ, nitơ, phốt pho; còn các kim loại nặng, các chất hữu cơ độc hại nguy hiểm có
nồng độ không lớn Thành phần đặc trưng của NRR ở một số nước trên thế giới được trình bày cụ thể trong bảng 1.3
Trang 19B ảng 1.3: Thành phần NRR tại một số quốc gia trên thế giới [14] [16]
Thành Ph ần Đơn Vị
Columbia Canada Đức
Pereira (5 năm vận hành)
Clover Bar (Vận hành từ năm 1975)
BCL CTR
đô thị
COD mgO2/l 4.350 – 65.000 1.090 2.500 BOD mgO2/l 1.560 – 48.000 39 230
với BCL cũ Từ các số liệu thống kê trên cho thấy, trong khi giá trị pH của NRR tăng theo thời gian, thì hầu hết nồng độ các chất ô nhiễm trong NRR giảm dần theo
thời gian, ngoại trừ nồng độ NH3 trong NRR cũ rất cao (nồng độ trung bình khoảng 1.800mg/L) Nồng độ các kim loại hầu như rất thấp, ngoại trừ nồng độ sắt
b Vi ệt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, xử lý CTR sinh hoạt đô thị chủ yếu vẫn là chôn lấp Trên địa bàn các TP lớn của Việt Nam như: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh tỷ lệ CTR sinh hoạt đô thị đem chôn lấp chiếm tới 80-90%; cụ thể trên địa bàn TP Hà Nội, tỷ
Trang 20lệ CTR sinh hoạt đô thị đem chôn lấp 73-81%, sản xuất phân Compost <7% và tái
chế 12-20% (URENCO Hà Nội 2006) Trên địa bàn cả nước chỉ có 17/91 BCL được xem là hợp vệ sinh thì vấn đề xử lý cũng là vấn đề cần quan tâm Tại TP Hồ Chí Minh, ngoài 2 bãi rác Đông Thạnh và Gò Cát đã đóng cửa và ngừng tiếp nhận rác từ năm 2008, hiện có 3 khu liên hiệp xử lý CTR là khu xử lý CTR Tây Bắc (Củ Chi), khu xử lý CTR Thủ Thừa (Long An) Tại các cơ sở này, công nghệ xử lý rác cho đến nay chủ yếu vẫn là chôn lấp hợp vệ sinh; vấn đề xử lý nước rác vẫn đang là
vấn đề bức xúc
Hiện nay, trên địa bàn cả nước có rất ít BCL có trạm xử lý nước rác Các
trạm xử lý (TXL) nước rác mới chỉ được đầu tư xây dựng tại các BCL được xem là
hợp vệ sinh như trạm xử lý nước rác Nam Sơn (Hà Nội); TXL nước rác ở Đèo Sen, TXL nước rác Hà Khẩu, TXL nước rác Quang Hanh (Quảng Ninh); TXL nước rác Tràng Cát (Hải Phòng); TXL nước rác Lộc Hoà (Nam Định) hoặc các khu vực là điểm nóng về môi trường do nước rác như TXL nước rác Đông Thạnh, TXL nước rác Gò Cát, TXL nước rác Đa Phước, TXL nước rác Phước Hiệp (tất cả đều ở TP
Hồ Chí Minh) Theo đánh giá của các chuyên gia, trong số các TXL nước rác kể trên, các trạm xử lý nước rác được đầu tư xây dựng hiện đại, hiệu quả xử lý cao, đạt TCVN 5945-1995 là Nhà máy xử lý nước rác Nam Sơn (Hà Nội) và Nhà máy xử lý nước rác Gò Cát (TP Hồ Chí Minh)
Phần lớn các BCL rác thải ở Việt Nam hiện có những đặc điểm chính sau:
hầu hết các bãi rác thải đều xây dựng và hoạt động chưa đúng kỹ thuật, chưa theo quy hoạch; rác thải sinh hoạt chưa được phân loại khi thu gom, không kiểm soát được thành phần khi đưa đi chôn lấp Vì vậy nước rác vừa có tải lượng lớn, vừa có
nồng độ chất ô nhiễm cao, có thành phần phức tạp, khó xử lý; do nhiều nguyên nhân, các bãi rác đều ở gần khu dân cư, việc ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng
Thành phần NRR của một số BCL tại thành phố Hồ Chí Minh và BCL Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội được trình bày trong bảng 1.4 và 1.5 Số liệu phân tích thành phần NRR cho thấy NRR mới tại các BCL đều có tính chất giống nhau là có
Trang 21nồng độ COD cao có thể lên đến trên 50.000mO2/l, tỉ lệ BOD5/COD cao trong khoảng 0,5 – 0,9; nồng độ NH4+ không cao và giá trị pH thấp đối với NRR mới nhưng chỉ sau một thời gian ngắn vận hành nồng độ COD, BOD giảm rất đáng kể, tỉ
lệ BOD5/COD thấp, nồng độ NH4+ tăng lên đáng kể và giá trị pH tăng
B ảng 1.4: Thành phần NRR của một số BCL tại thành phố Hồ Chí Minh [6]
NRR cũ 8/2006
NRR mới 02÷4/2003
NRR cũ 8/2006
pH - 4,8 – 6,2 7,5 – 8,0 5,6 – 6,5 7,3 – 8,3
TDS mg/l 7.300 –12.200 9.800 –
16.100
18.260 – 20.700
6.500 – 8.470
Độ cứng
tổng
mg CaCO3/l 5833 – 9.667 590 5.733 – 8.100 -
24.000 – 57.300
1.510 – 4.520
BOD5 mgO2/l 30.000 –
48.000
1.010 – 1.430
18.000 – 48.500 240 – 2.120
SO42- mg/l 1.600 – 2.340 - 2.300 – 2.560 -
Humic mg/l - 297 – 359 250 – 350 767 – 1.150 Lignin mg/l - 52 – 86 - 74,7
Trang 22B ảng 1.5: Thành phần chất thải chôn lấp tại BCL rác Nam Sơn [9]
[Ngu ồn: Viện Công nghệ môi trường Việt Nam]
Kết quả phân tích nước rác tại BCL rác Nam Sơn thành phố Hà Nội của Viện công nghệ Môi trường Việt Nam cho thấy: pH trong khoảng 7-9, giá trị COD tại ô chôn lấp cao: 9.225-22.780 mg/l (mùa khô), 2.152 – 6.245 mg/l (mùa mưa); tỷ lệ BOD/COD thấp; nồng độ nitơ rất cao (mùa khô: 1.586 – 2.151 mg/l, mùa mưa: 485 – 875 mg/l tại ô chôn lấp
Các thành phần nước rác có thể biến động rất mạnh, tùy thuộc vào tuổi bãi rác, thời gian lấy mẫu – mùa mưa hay mùa khô và theo những xu hướng khác nhau
Vì vậy, việc khảo sát các đặc trưng của nước rác tại các BCL suốt một thời gian dài, ngay từ khi chúng mới đi vào hoạt động, có thể cung cấp những thông tin quan
trọng làm cơ sở để chọn lựa công nghệ xử lý phù hợp
Trang 231.1.3.4 Tác động của NRR
a/ Tác động của các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật thường được xác định gián tiếp qua thông số nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), thể hiện lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ có trong nuớc thải Như vậy, nồng dộ BOD tỷ
lệ với hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ, đồng thời cũng được sử dụng để đánh giá tải lượng và hiệu quả sinh học của một hệ thống XLNT Ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Sự cạn kiệt oxy hòa tan sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh
b/ Tác động của các chất lơ lửng
Chất lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan do làm tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắng nguồn nước mặt tiếp nhận Ðối với các tầng nước ngầm, quá trình ngấm của nước rò rỉ từ các bãi rác có khả năng làm tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nước ngầm như: NH4, NO3, PO4 đặc biệt là NO2, có độc tính cao đối với con người và động vật sử dụng nguồn nước đó
c/ Tác động lên môi trường đất
Quá trình lưu giữ trong đất và ngấm qua những lớp đất bề mặt của nước rò rỉ
từ bãi rác làm cho sự tăng trưởng và quá trình hoạt động của vi khuẩn trong đất kém
đi, làm thuyên giảm quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành những chất dinh dưỡng cho cây trồng, trực tiếp làm giảm năng suất canh tác và gián tiếp làm cho đất
bị thoái hóa, bạc màu
Ảnh hưởng của nước rò rỉ từ bãi rác đến đất đai sẽ rất nghiêm trọng, mang tính chất lâu dài và rất khó khắc phục nếu nó được thấm theo mạch ngang Chính vì vậy, để hạn chế và ngăn ngừa khả năng ô nhiễm đất, người ta áp dụng các biện pháp
an toàn trong công tác chôn lấp rác, chủ yếu là bằng cách xây các đê chắn bằng bê tông để ngăn chặn khả năng thấm theo chiều ngang của nước rò rỉ, đồng thời phải
lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ này
Trang 241.2 Các công ngh ệ xử lý NRR hiện nay
Tùy theo đặc điểm: Lưu lượng, thành phần, tính chất của mỗi loại NRR mà
lựa chọn các phương pháp xử lý khác nhau Để xử lý nước rác có thể áp dụng
Phương pháp cơ học là quá trình xử lý sơ bộ, bao gồm các công trình và thiết
bị như song chắn rác Lưới chắn rác, lưới lọc bể lắng, bể lọc với vật liệu là cát
thạch anh để tách các chất không hòa tan ra khỏi nước rác, nhiều khi người ta còn dùng bể tuyển nổi để tách các chất lơ lửng không tan và dầu mỡ
Ưu điểm: Phương pháp cơ học thường đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả xử lý chất
lơ lửng cao Thông thường phương pháp cơ học chỉ là bước trước khi xử lý sinh
học, hóa học
Nhược điểm: Phương pháp cơ học chỉ hiệu quả đối với các chất không tan,
không tạo được kết tủa đối với các chất lơ lửng
1.2.2 Phương pháp hóa – lý
NRR thường chứa một lượng đáng kể các hợp chất hữu cơ khó phân hủy và
một số kim loại nặng mang độc tính cao Do vậy, người ta phải sử dụng các hóa
chất để tạo ra các phản ứng hóa học, đồng thời kết hợp với phương pháp cơ học, để hóa rắn, lắng, hấp phụ cacbon hoạt tính, ozon hóa để khử COD, độ màu, cặn lơ
lửng và nhất là kim loại năng có trong NRR
Ưu điểm:
- Hiệu quả xử lý cao
- Không gian xử lý không lớn
- Dễ sử dụng và quản lý
Nhược điểm: Chi phí hóa chất cao và thường tạo ra các sản phẩm phụ độc
Trang 25hại (chủ yếu là do sự có mặt của một số hóa chất)
1.2.3 Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được chia thành các loại:
- Xử lý hiếu khí là oxy hóa hay khử bằng các vi sinh vật hiếu khí, như trong quy trình bể hiếu khi có bùn hoạt tính (bể aeroten), màng lọc sinh
học, đĩa quay sinh học…
- Xử lý kỵ khí là xử lý bằng các vi sinh vật kỵ khí như trong các bể biogas;
- Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên (hay công nghệ sinh thái), thường sử dụng là các cánh đồng tưới, bãi lọc trồng cây
Ưu điểm:
- Hiệu quả cao, ổn định về tính sinh học;
- Nguồn nguyên liệu dễ kiếm, hầu như là có sẵn trong tự nhiên;
- Thân thiện với môi trường;
- Chi phí xử lý thấp, ít tốn điện năng và hóa chất;
- Thường không gây ô nhiễm thứ cấp
Nhược điểm:
- Chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thời tiết: nhiệt độ, ánh sáng, pH, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độc hại khác;
- Yêu cầu diện tích khá lớn để xây dựng các công trình
Trên thực tế, thành phần NRR rất phức tạp Nếu trước khi chôn lấp, rác không được phân loại thì xử lý NRR gặp không ít khó khăn Đa số các trường hợp
phải áp dụng kết hợp nhiều phương pháp mới có thể xử lý đảm bảo tiêu chuẩn xả
ra nguồn tiếp nhận Thông thường, để xử lý NRR phải áp dụng phương pháp cơ
học, kết hợp với phương pháp xử lý lý – hóa và phương pháp sinh học [20]
1.3 Công ngh ệ xử lý NRR bằng bãi lọc trồng cây
1.3.1 Bãi l ọc trồng cây
Trong tự nhiên, tồn tài các hệ sinh thái của bãi lọc trồng cây Các hệ sinh thái này đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch nguồn nước
Trang 26Bãi lọc trồng cây là hệ thống được thiết kế và xây dựng nhằm ứng dụng các quá trình tự nhiên trong việc xử lý nước Bãi lọc trồng cây chính là công nghệ xử lý sinh thái mới, được xây dựng nhằm khắc phục những nhược điểm của đất ngập nước tự nhiên mà vẫn có được những ưu điểm của đất ngập nước tự nhiên Các nghiên cứu cho thấy, bãi lọc trồng cây hoạt động tốt hơn so với đất ngập nước tự nhiên cùng diện tích, nhờ đáy của bãi lọc có độ dốc hợp lý và chế độ thủy lực được
kiểm soát Độ tin cậy trong hoạt động của bãi lọc nhân tạo cũng được nâng cao do
thực vật và những thành phần khác trong bãi lọc nhân tạo có thể quản lý được như mong muốn [19]
Ưu điểm của bãi lọc trồng cây:
- Chi phí cho đầu tư xây dựng và vận hành thấp;
- Nguồn năng lượng chủ yếu là năng lượng mặt trời;
- Hiệu quả xử lý cao và ổn định;
- Tuổi thọ công trình cao;
- Thân thiện với môi trường;
- Có khả năng giải phóng oxy và lấy đi đioxit cacbon nên góp phần làm
giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính;
- Sinh khối của cây có thể sử dụng cho một số lợi ích khác nhau (giấy, phân bón, thức ăn vật nuôi, biogas…)
1.3.2 Phân lo ại bãi lọc trồng cây
Các hệ thống bãi lọc khác nhau bởi dạng dòng chảy, môi trường và các loại
thực vật trồng trong bãi lọc Có thể phân loại bãi lọc trồng cây thành hai loại: bãi
lọc ngập nước trồng cây và bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang và bãi lọc trồng cây dòng chảy đứng [17]
1.3.2.1 Bãi l ọc ngập nước trồng cây, dòng chảy tự do trên bề mặt
Bãi lọc kiểu này giống như các đầm lầy trong tự nhiên Bãi lọc ngập nước
trồng cây có dòng chảy tự do trên bề mặt, được trồng các loại cây thủy sinh sống
nổi, thường là các hệ thống chứa nước có độ sâu của đất khoảng 20-30 cm cho rễ
cây bám vào và độ sâu của nước khoảng 20-40 cm Ngoài các cây được trồng, có
Trang 27thể có các cây thủy sinh khác mọc tự nhiên Cây thường không được thu hoạch sinh
khối và các mảnh vụn hữu cơ của cây cung cấp nguồn chất hữu cơ cho quá trình
khử nitơ
Bãi lọc ngập nước trồng cây rất hiệu quả cho việc phân hủy các chất hữu cơ thông qua các vi sinh vật Các chất rắn lơ lửng cũng được lắng và lọc nhờ các cây
thủy sinh mọc dày đặc Nitơ được loại bỏ nhờ quá trình nitrat hóa, phản nitrat hóa,
và amonia có thể bay hơi khi pH cao do sự quang hợp của tảo Photpho được loại bỏ
ít hơn vì điều kiện tiếp xúc với đất bị hạn chế Các chất khoáng cũng được cây hấp
thụ đáng kể
Bãi lọc ngập nước trồng cây được áp dụng phổ biến ở phía bắc nước Mỹ, nước Úc Tại châu Âu, công nghệ này hiện nay đang được chú ý, đặc biệt là ở Thụy Điển và Đan Mạch, sử dụng để xử lý nitơ từ nguồn ô nhiễm phân tán Công nghệ này cũng được sử dụng để xử lý các nguồn nước thải đô thị
1.3.2.2 Bãi l ọc trồng cây dòng chảy ngang
Cây được trồng trên đất nền là sỏi đá, nước chảy ngầm theo chiều ngang từ đầu vào đến đầu ra Nước ô nhiễm được đưa qua đầu vào, chảy qua lớp vật liệu lọc
ngầm phía dưới, có rễ cây, theo chiều ngang, cho đến đầu ra và được thải ra ngoài
Tại hệ thống lọc, các chất bẩn được loại bỏ nhờ sự phân hủy của các vi sinh vật và các quá trình lý-hóa xảy ra tại các vùng hiếu khí có sự tham gia cung cấp oxy của hệ
rễ và tại các vùng kỵ khí
Hình 1.2: Mô hình bãi l ọc trồng cây dòng chảy ngang [15]
Trang 28Kiểu bãi lọc này được phát triển từ những năm 50 của thế kỷ trước tại các nước Đức, do Kathe Seidel thiết kế Lúc đầu, vật liệu lọc là các vật liệu thô làm giá
thể cho hệ rễ Năm 1960, Reinhold Kickuth đề xuất sử dụng môi trường đất có thành phần sét cao và gọi hệ thống đó là “phương pháp vùng rễ” Đến những năm đầu của thập kỷ 80, công nghệ này được áp dụng nhiều ở Đan Mạch và vào năm
1987, gần 100 hệ thống lọc kiểu này được đưa vào sử dụng
Vào cuối những năm 80, hệ thống lọc này được phát triển ở nhiều nước khác nhau như Úc, Anh… và đến năm 1990 được mở rộng ra hầu khắp các nước châu
Âu, cũng như Nam Mỹ, châu Á và châu Phi Khi đó, vật liệu lọc bằng đất được thay
thế bằng các vật liệu thô, đến nay phổ biến là đá được rửa sạch với cỡ 10-20 cm
Vai trò quan trọng của bãi lọc dòng chảy ngang là tạo ra được chất nền là rễ
và vùng rễ, là chỗ bám cho các vi sinh vật, giải phóng oxy từ rễ vào vùng rễ, hút các
chất khoáng và giảm bớt được ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ thấp vào mùa lạnh
Trên khắp thế giới, bãi lọc dòng chảy ngang thường được sử dụng phổ biến
để XLNT sinh hoạt, nước thải đô thị, nước thải công nghiệp, NRR và các lĩnh vực khác
1.3.2.3 Bãi l ọc trồng cây dòng chảy thẳng đứng
Bãi lọc dòng chảy thẳng đứng lần đầu tiên được Seidel đề xuất nhằm xử lý nước đầu ra của các hầm tự hoại kỵ khí Nhưng công nghệ này lúc đầu chậm được
áp dụng vì đầu tư cho vận hành cao, do phải dùng máy bơm nước lên bề mặt của bãi
lọc
Đối với hệ thống lọc này, oxy của không khí có thể thâm nhập vào sâu bên trong nên điều kiện môi trường trong bãi lọc rất thuận lợi cho quá trình nitrat hóa,
mà không thuận lợi cho quá trình phản nitrat hóa, hiệu quả cho quá trình phân hủy
chất hữu cơ và loại bỏ các chất rắn lơ lửng
Trang 29Hình 1.3: Mô hình bãi l ọc trồng cây, dòng chảy thẳng đứng [15]
Công nghệ này cũng được sử dụng để XLNT sinh hoạt, nước thải đô thị, nước thải công nghiệp và các lĩnh vực khác [25]
1.3.3 Cơ chế của quá trình xử lý NRR bằng bãi lọc trồng cây
Để thiết kế, xây dựng, vận hành mô hình bãi lọc trồng cây được chính xác, đạt hiệu quả cao, việc nắm rõ cơ chế XLNT của bãi lọc trồng cây là hết sức cần thiết Các cơ chế đó bao gồm lắng, kết tủa, hấp phụ hóa học, trao đổi chất của vi sinh vật và sự hấp thụ của thực vật Các chất ô nhiễm có thể được loại bỏ nhờ nhiều
cơ chế đồng thời trong hệ thống [21]
1.3.3.1 Lo ại bỏ các chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ được loại bỏ trong hệ thống bãi lọc trồng cây chủ yếu
nhờ cơ chế hấp phụ, phân hủy bởi các VSV và hấp thụ của thực vật
Quá trình phân hủy các chất hứu cơ chính nhờ các vi khuẩn hiếu khí và kị khí, nhưng quá trình hấp phụ các chất bẩn lên màng VSV phải xảy ra trước quá trình thích nghi và phân hủy sinh học Các chất bẩn hữu cơ còn có thể được loại bỏ
nhờ quá trình hút bám vật lý lên bề mặt các chất rắn lắng được và sau đó là quá trình lắng Quá trình này thường xảy ra ở phần đầu của bãi lọc Các hợp chat hữu cơ cũng bị thực vật hấp thụ Tuy nhiên, cơ chế này còn chưa được hiểu rõ và phụ thuộc nhiều vào loài thực vật được trồng, cũng như đặc tính của các chất bẩn Đối với bãi
lọc dòng chảy ngầm chủ yếu loại bỏ những chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh
Trang 30học Cacbon hữu cơ trong nước thải ở các dạng: cacbon hữu cơ không tan (POC),
cacbon hữu cơ hòa tan (DOC), cacbon vô cơ hòa tan (DIC), cacbon hữu cơ dễ bay
hơi (VOC), cacbon vô cơ không tan (PIC) Những dạng cacbon hữu cơ nay đi vào
trong hệ thống bãi lọc sẽ được vi sinh vật trong hệ thống phân hủy như: VOC nhờ vi
sinh vật sẽ bay hơi, DOC và POC nhờ sự có mặt của vi sinh vật hiếu khí để chuyển
thành DIC (CO2) Tầng tiếp theo là hỗn hợp nước bùn và tầng bùn: ở tầng này chủ
yếu là cacbon vô cơ không tan PIC phân hủy trong điều kiện yếm khí một phần sẽ
chuyển thành DIC, phần còn lại sẽ lắng xuống đáy của bãi lọc Nếu trong chất hữu
cơ có N, S sẽ được chuyển hóa thành sản phẩm cuối cùng là S2- , N2 Như vậy, sau
quá trình này lượng chất hữu cơ trong nước thải giảm xuống chỉ còn 1 phần được
thải ra ngoài
Hình 1.4: Cơ chế phân hủy chất hữu cơ trong bãi lọc dòng chảy ngầm [15]
+ Các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học
Trong các bãi lọc trồng cây, phân hủy sinh học đóng vai trò lớn nhất trong
việc loại bỏ các chất hữu cơ dạng hòa tan hay dạng keo có khả năng phân hủy sinh
học (BOD5) có trong nước thải, BOD5 còn lại cùng các chất rắn lắng được sẽ bị loại
bỏ nhờ quá trình lắng Bãi lọc trồng cây về cơ bản hoạt động như bể lọc sinh học
Trang 31Tuy nhiên đối với bãi lọc trồng cây, vai trò của vi sinh vật lơ lửng dọc theo chiều sâu cột nước của bãi lọc đối với việc loại bỏ BOD5 cũng rất quan trọng Cơ chế loại
bỏ BOD5 trong các màng vi sinh vật bao bọc xung quanh lớp vật liệu lọc tương tự như trong bể lọc sinh học nhỏ giọt Phân hủy sinh học xảy ra khi các chất hữu cơ hòa tan được mang vào lớp màng vi sinh bám trên phần thân ngập nước của thực
vật, hệ thống rễ và những vùng vật liệu lọc xung quanh, nhờ quá trình khuếch tán
Các hệ thống xử lý không loại bỏ hết được BOD5 mà thường còn lại một lượng trong nước thải từ 2-7mg
Hình 1.5: Lượng BOD đầu vào và lượng BOD đầu ra [15]
Theo nghiên cứu thì hầu hết lượng BOD5 còn lại trong nước đầu ra đều là
những chất hữu cơ còn sót lại từ bãi lọc dòng chảy ngầm và không có nguồn gốc từ nước thải đầu vào
Để xử lý được BOD trong nước thải hiệu quả nhất thì hệ thống đất gập nước
SF phải có tỉ lệ cao (L:W) để đảm bảo duy trì các điều kiện của dòng chảy vào mức
độ thực hiện xử lý.Yêu cầu tỷ lệ L:W ít nhất là 10:1 nếu thấp hơn sẽ giảm hiệu quả trong xử lý
Trang 32Hình 1.6: Lượng BOD loại bỏ được với tỷ lệ L – W [15]
Lượng BOD5 trong nước thải có thế loại bỏ nhanh chóng ở phần đầu của hệ
thống bãi lọc dòng chảy ngầm, do các chất hữu cơ ở trong nước thải cao hơn nhiều
so với phần còn lại của hệ thống
* Cơ chế của quá trình phân hủy chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong điều kiền hiếu khí:
- Phản ứng vô cơ hóa các chất hữu cơ:
CxHyOzN + (x+y/4+z/3+3/4) O2 NH3 + xCO2 + y-3/2 H2O + W
- Phản ứng tổng hợp sinh khối, vsv sử dụng các chất vô cơ mới tạo ra để tổng hợp:
* Cơ chế phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí
- Phản ứng tổng quát như sau:
(CHO)n CO2 + H2O + NH3 + H2S + CH4 + W
Trang 33- Ngoài ra SO42- , NO3- ở phản ứng hiếu khí tầng trên nhờ các vi sinh vật yếm khí
tạo thành S2-, N2
- Sơ đồ của quá trình phân hủy yếm khí: Chất hữu cơ phức tạp (lipit, protein, gluxit…) Các chất hữu cơ đơn giản (đường đơn, amino axit, glixerin, axit béo…)
Các axit béo dễ bay hơi (etylic, propionic, axetic…) CH4, CO2
- Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy yếm khí: Plectridium, Caduceus, Endosponus…
Trang 34Sự phụ thuộc vào HRT và tỷ lệ L:W trong hệ thống để loại bỏ chất rắn là tương tự như BOD ở phần trên
Chất rắn không lắng được, chất keo có thể được loại bỏ thông qua cơ chế lọc (nếu có sử dụng cát lọc), lắng và phân hủy sinh học (do sự phát triển của vi sinh
vật), hút bám, hấp phụ lên các chất rắn khác (thực vật, đất, cát, sỏi…) nhờ lực hấp
dẫn Van De Waals, chuyển động Brown Đối với sự hút bám trên lớp nền, một thành phần quan trọng của bãi lọc, chất rắn lơ lửng được loại bỏ trước tiên nhờ quá trình lắng và phân hủy sinh học, tương tự như các quá trình xảy ra trong bể sinh học
nhỏ giọt
Các cơ chế xử lý trong hệ thống này phụ thuộc rất nhiều vào kích thước và tính chất của các chất rắn có trong nước thải và các dạng vật liệu lọc được sử dụng Trong mọi trường hợp, thực vật trong bãi lọc không đóng vai trò đáng kể trong việc
loại bỏ các chất rắn
1.3.3.3 Lo ại bỏ hợp chất Nitơ
Nitơ được loại bỏ trong các bãi lọc chủ yếu nhờ 3 cơ chế sau:
- Nitrat hóa/ Denitrat hóa nhờ vi sinh vật
- Sự bay hơi của amoniac (NH3)
- Sự hấp thụ của thực vật
Hợp chất nitơ tồn tại trong nước thải thường dưới các dạng NH4+, NO2-,
NO3-nitơ hữu cơ không tan (PON), nitơ hữu cơ hòa tan (DON)
Trong các bãi lọc trồng cây, sự chuyển hóa của nitơ xảy ra trong các tầng oxy hóa và khử của bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất Phần ngập nước của thực vật có thân nhô lên khỏi mặt nước Nitơ hữu cơ bị oxy hóa thành NH4+ trong cả hai lớp đất oxy hóa và khử Lớp oxy hóa và phần ngập nước của thực vật là nơi chủ yếu xảy ra quá trình nitrat hóa, tại đây NH4+ chuyển hóa thành NO2- bởi vi khuẩn
nitrosomonas và cuối cùng thành NO3- bởi vi khuẩn nitrobacter Ở môi trường
nhiệt độ cao hơn, một số NH4+ chuyển sang dạng NH3 và bay hơi vào không khí Nitrat trong tầng khử sẽ bị giảm đi nhờ quá trình khử nitrat, lọc hay do thực vật hấp
thụ Tuy nhiên, nitrat được cấp vào từ vùng oxy hóa nhờ hiện tượng khuếch tán
Trang 35Đối với bề mặt chung giữa đất và rễ, oxy từ khí quyển khuếch tán vào vùng
lá, thân, rễ của các cây trồng trong bãi lọc và tạo nên một lớp giàu oxy tương tự như
lớp bề mặt chung giữa đất và nước Nhờ quá trình nitrat hóa diễn ra ở vùng hiếu khí,
tại đây NH4+ bị oxy hóa thành NO3- Phần NO3- không bị cây trồng hấp thụ sẽ bị khuếch tán vào vùng thiếu khí và bị khử thành N2 và N2O do quá trình khử nitrat Lượng NH4+ trong vùng rễ được bổ sung nhờ nguồn NH4+ từ vùng thiếu khí khuếch tán vào Sau quá trình xử lý phần dư của N sẽ được đi ra ngoài cùng nước
Hình 1.9: Quá trình chuy ển hóa N trong bãi lọc dòng chảy ngầm [15]
* Quá trình Nitrat hóa
+Phản ứng tổng quát của quá trình nitrat hóa như sau:
+ Một số vi sinh vật tham gia vào quá trình nitat hóa: nitrosomonas, nitrobacter
* Quá trình Denitrat hóa:
Quá trình khử nitrat là quá trình tách oxi khỏi nitrat, nitrit dưới tác dụng của các vi khuẩn kị khí Oxy được tách ra từ nitrat, nitrit được dùng lại để oxy hóa các
Trang 36hợp chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của các hợp chất nitơ sau quá trình khử nitrat
xảy ra hoàn toàn là giải phóng nito tự do vào khí quyển
Quá trình khử nitrat được thực hiện trong điều kiện yếm khí Để khử được nitrat, vi sinh vật cần có chất khử, chất khử có thể là chất hữu cơ hoặc các chất vô
cơ như H2, S2-, Fe2+
Vi sinh vật tham gia vào quá trình này được gọi chung là Denitrifier thuộc
loại vi sinh vật dị dưỡng, sử dụng nguồn cacbon hữu cơ để xây dựng tế bào Quá trình khử nitrat xảy ra theo bốn bậc liên tiếp với mức giảm dần của các số oxy hóa: +5, +3, +2, +1, 0
Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thống nhất về tầm quan trọng của các
cơ chế khử nitơ như đặc biệt với hai cơ chế nitrat hóa/khử nitrat và sự hấp thụ của
thực vật
1.3.3.4 Lo ại bỏ hợp chất photpho
Cơ chế loại bỏ photpho trong bãi lọc trồng cây gồm có sự hấp thụ của thực
vật, các quá trình đồng hóa của vi khuẩn, sự hấp phụ lên đất, vật liệu lọc (chủ yếu là lên đất sét) và các chất hữu cơ, kết tủa và lắng các ion Ca2+, Mg2+, Fe3+ và Mn2+ Khi thời gian lưu nước dài và đất sử dụng có cấu trúc mịn thì các quá trình loại bỏ photpho chủ yếu là sự hấp phụ và kết tủa, do điều kiện này tạo cơ hội cho quá trình
hấp phụ photpho và các phản ứng trong đất xảy ra
Trang 37Tương tự các quá trình loại bỏ nitơ, vai trò của thực vật trong vấn đề loại bỏ photpho vẫn còn là vấn đề tranh cãi Dù sao, đây cũng là cơ chế duy nhất đưa hẳn photpho ra khỏi hệ thống bãi lọc Các quá trình hấp phụ, kết tủa và lắng chỉ đưa được photpho vào đất hay vật liệu lọc Khi lượng photpho trong lớp vật liệu vượt quá khả năng chứa thì vật liệu lọc hay lớp trầm tích đó phải được nạo vét và xả bỏ
Hình 1.10: Quá trình lo ại bỏ photpho trong bãi lọc dòng chảy ngang [15]
Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân giải Photpho: Achromobacter, Agrobacterium, Micrococcus, Penicillium, Streptomyces…
1.3.3.5 Lo ại bỏ kim loại nặng
Khi các kim loại nặng hòa tan trong nước thải chảy vào hệ hống bãi lọc trồng cây, các cơ chế loại bỏ chúng gồm có:
- Kết tủa và lắng ở dạng hydroxit không tan trong vùng hiếu khí, ở dạng sunfit kim
loại trong vùng kị khí của lớp vật liệu
+ Môi trường hiếu khí:
Fe2+ + 1/2O2 + 2H2O Fe(OH)3 + H+
Ca2+ + 1/2O2 + 2H2O Ca(OH)2 + H+
Mg2+ + 1/2O2 + 2H2O Mg(OH)2 + H+
Mn2+ + 1/2O2 + 2H2O Mn(OH)4 + H+
Trang 38+ Môi trường yếm khí: các hợp chất chứa lưu huỳnh trong nước thải như: mecaptan (nhóm –SH), (CH3)2S… sẽ bị các VSV yếm khí phân giải ra dưới dạng
S2-, trong môi trường bị ô nhiễm bởi các ion kim loại nặng chúng sẽ kết hợp với S
2-dưới dạng kết tủa muối sunfit và được loại bỏ ra khỏi nước thải
Cu2+ + S2- CuS
- Kết hợp lẫn với thực vật chết và đất
- Hấp thụ vào rễ, thân và lá của thực vật trong hệ thống bãi lọc trồng cây
Các nghiên cứu chưa chỉ ra được cơ chế nào trong các cơ chế nói trên có vai trò lớn nhất nhưng nhìn chung có thể nói rằng lượng kim loại được thực vật hấp thụ
chỉ chiếm một phần nhất định
Các loại thực vật khác nhau có khả năng hấp thụ kim loại nặng rất khác nhau Bên cạnh đó, thực vật cũng ảnh hưởng gián tiếp đến sự loại bỏ và tích trữ kim
loại nặng khi chúng ảnh hưởng tới chế độ thủy lực, cơ chế hóa học lớp trầm tích và
hoạt động của vi sinh vật Vật liệu lọc là nơi tích tụ chủ yếu kim loại nặng Khi khả năng chứa các kim loại nặng của chúng đạt tới giới hạn thì cần nạo vét và xả bỏ để
loại kim loại nặng ra khỏi hệ thống
1.3.3.6 Lo ại bỏ vi khuẩn và virut
Cơ chế loại bỏ vi khuẩn, vi rút trong các hệ thống bãi lọc trồng cây về bản
chất cũng giống như quá trình loại bỏ các VSV này trong hồ sinh học Vi khuẩn và virut có trong nước thải được loại bỏ nhờ:
- Các quá trình vật lý như dính kết và lắng lọc, hấp phụ;
- Bị tiêu diệt do điều kiện môi trường không thuận lợi trong một thời gian dài
Các quá trình vật lý cũng dẫn đến sự tiêu diệt vi khuẩn, virut như: nhiệt độ,
pH, bức xạ mặt trời Các yếu tố sinh học bao gồm: thiếu dinh dưỡng, do các sinh vật khác ăn Hiện nay những bằng chứng về vai trò của thực vật trong việc khử vi khuẩn, virut trong bãi lọc trồng cây còn chưa nghiên cứu rõ
Trang 391.3.3.7 Kh ả năng xử lý của bãi lọc trồng cây
Tất cả các dạng bãi lọc trồng cây đều có khả năng khử chất lơ lửng với hiệu
quả cao Nồng độ chất lơ lửng trong nước sau xử lý trung bình nhỏ hơn 20 (mg/l) và thường dưới 10 (mg/l)
Bãi lọc trồng cây có khả năng xử lý BOD cao, nồng độ BOD trong nước sau
xử lý thường nhỏ hơn 20 (mg/l) Trong tất cả các dạng bãi lọc đều có chu trình tuần hoàn cacbon riêng sản sinh lượng BOD thấp (1÷3 mg/l), vì vậy BOD trong nước sau xử lý thường trong mức giới hạn thấp [24] Thậm chí đối với những khu vực có điều kiện khí hậu thấp hoặc có khả năng đóng băng vào mùa đông, BOD trong nước sau xử lý vẫn đạt ở mức thấp [18]
Khả năng khử nitơ và phôtpho của bãi lọc trồng cây kiến tạo có thể không ổn định và phụ thuộc vào các đặc tính thiết kế và tải lượng chất bẩn Sự gia tăng lượng sinh khối dư và các khoáng chất là cơ sở bền vững cho quá trình khử phôtpho trong bãi lọc trồng cây Để đạt được hiệu quả xử lý phôtpho thường phải mất một thời gian lâu Bãi lọc dùng trong mục đích xử lý phôtpho thường lớn và tiếp nhận nước
thải loãng hoặc nước thải đã được xử lý sơ bộ Bãi lọc trồng cây có khả năng xử lý nitơ dễ hơn so với phôtpho Các hợp chất nitơ được các vi khuẩn chuyển hóa thành khí nitơ và thoát vào khí quyển Quá trình ôxy hóa thường giới hạn khả năng khử nitơ, vì vậy cấu tạo của bãi lọc và thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải có ảnh hưởng lớn tới khả năng khử nitơ Các hệ thống dòng chảy ngầm thường đạt
hiệu quả khử nitơ ở mức 30÷40%; đối với hệ dòng chảy bề mặt có tải trọng bề mặt
thấp hơn và thường có hiệu quả khử nitơ đạt cao hơn 50%
Bãi lọc trồng cây có khả năng lưu giữ tốt một số kim loại nặng Tuy nhiên
khả năng lưu giữ kim loại của bãi lọc thường có giới hạn nhất định, trong trường
hợp quá tải, nồng độ kim loại có thể đạt ngưỡng gây độc cho hệ thực vật trong hệ
thống
Bãi lọc trồng cây kiến tạo có khả năng khử vi trùng thông qua các quá trình tiêu hủy tự nhiên, nhiệt độ thấp, bức xạ tử ngoại, thức ăn của các loại động vật trong
Trang 40hệ thống, lắng đọng Thông thường thời gian lưu giữ nước trong bãi lọc lâu nên khả năng khử khuẩn cao đặc biệt là đối với hệ thống bãi lọc trồng cây
Các loại thực vật trồng trong bãi lọc thường có năng suất phát triển cao vì thế nhu cầu hấp thụ các chất dinh dưỡng cũng đáng kể Khả năng hấp thụ của thực vật
có thể khử các chất dinh dưỡng trong nước thải, chuyển hóa thành sinh khối và được định kỳ thu hoạch ra khỏi hệ thống Tuy nhiên, bãi lọc trồng cây kiến tạo được
sử dụng với mục đích XLNT, lượng chất dinh dưỡng được khử do thu hoạch cây
trồng thường không đáng kể so với tải lượng dinh dưỡng cần loại bỏ từ nước thải
1.3.4 M ột số loài thủy sinh thực vật sử dụng trong bãi lọc trồng cây
Thực vật thuỷ sinh là những loài có khả năng thích nghi cao với môi trường
sống ngập trong nước và một số trong các loài đó có khả năng xử lý các chất ô nhiễm trong nguồn nước với hiệu quả rất cao
Chức năng của thủy sinh vật trong việc làm sạch nước:
- Rễ và /hoặc thân: Làm giá bám cho vi khuẩn phát triển; lọc và hấp thụ
chất rắn
- Thân và /hoặc lá ở mặt nước hoặc phía trên mặt nước: Hấp thu ánh mặt
trời, do đó ngăn cản sự phát triển của tảo; làm giảm ảnh hưởng của gió lên bề mặt xử lý; làm giảm sự trao đổi giữa nước và khí quyển; chuyển oxy từ lá xuống rể
Hiện nay, các loài thực vật được trồng phổ biến nhất trong bãi lọc trồng cây
là cỏ vetiver, sậy, cói
1.3.4.1 Cây s ậy
Loại sậy được chọn để XLNT có tên khoa học là Phragmites communis
Sậy là loài cây có thể sống trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệp nhất Hệ sinh vật xung quanh rễ của chúng vô cùng phong phú, có thể phân hủy chất hữu cơ
và hấp thụ kim loại nặng trong nhiều loại nước thải khác nhau Các cánh đồng sậy
có thể xử lý được nhiều loại nước thải có độc chất độc hại khác nhau và nồng độ ô nhiễm lớn Cây sậy có thân dày và có thể cao 4m sau 5 năm Rễ cây sậy có khả năng làm tăng lượng oxy trong bể cát và bảo đảm khả năng chảy qua cát