- Tĩnh mạch : có thành mỏng hơn ít đàn hồi hơn động mạch, có lòng rộng => phù hợp với chức năng nhận máu từ các cơ quan và vận chuyển về tim với vận tốc chậm, áp lực nhỏ; có các van [r]
Trang 1PHềNG GD & ĐT TRẦN VĂN THỜI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VềNG TRƯỜNG TRƯỜNG THCS 2 SễNG ĐỐC LỚP 8 - NĂM HỌC : 2011 - 2012
Mụn thi: Sinh học 8
Ngày thi: 22 – 04 – 2012
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề)
Cõu 1( 3,5 điểm ): Nờu cấu tạo và chức năng cỏc bộ phận trong của tế bào? Chứng
minh Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Cõu 2 ( 2,5 điểm )
a) Mụ tả đường đi của mỏu trong vũng tuần hoàn nhỏ và trong vũng tuần hoàn lớn?
b) Nờu sự khỏc nhau về cấu tạo của động mạch; tĩnh mạch; mao mạch
Câu 3 ( 2,0 điểm):
a Mô tả sự khuếch tán O2 và CO2 ở phổi và ở tế bào?
b Dung tớch của phổi khi ta hớt vào và thở ra bỡnh thường và thở ra gắng sức phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Cõu 4: ( 4,0 điểm ):
a) Nờu cấu tạo của mỏu?
b) Hãy giải thích:
- Các yếu tố giúp sự vận chuyển máu liên tục và theo một chiều trong mạch?
- Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?
Cõu 5 ( 4,0 điểm ) :
quá trình lao động?
với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
Cõu 6: (2,5 điểm )
Cho biết tõm thất trỏi mỗi lần co búp đẩy đi 70 ml mỏu và trong một ngày đờm đó đẩy đi được 7560 lớt mỏu Thời gian của pha dón chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tõm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tõm thất Hỏi:
a Số lần mạch đập trong một phỳt?
b Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?
c Thời gian của mỗi pha: co tõm nhĩ, co tõm thất, dón chung?
C
õu 7 ( 1,5 điểm ) : Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ?
……… HẾT ………
Đỏp ỏn mụn Sinh học 8
Trang 2Câu Đáp án Thang điểm
1
Các bộ
Màng sinh
chất
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Chất tế bào
Lưới nội chất
Riboxom
Ti thể
Bộ máy Gôngi Trung thể
Thực hiện các hoạt động sống
của tế bào Tổng hợp và vận chuyển các chất
Nơi tổng hợp protein Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
Tham gia quá trình phân chia tế bào
Nhân
Nhiễm sắc thể Nhân con
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền
Tổng hợp ARN riboxom (rARN)
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:
- Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng
cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- Ngoài ra, sự phần chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn
trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản của cơ thể
Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt
động sống của tế bào nên tế bào còn là đợn vị chức năng của cơ thể
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
0.5 0.5
2 a) Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng
tuần hoàn lớn:
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: bắt đầu từ tâm thất phải qua động mạch phổi,
rồi vào mao mạch phổi, qua tĩnh mạch phổi rồi trở về tâm nhĩ trái
+ Vòng tuần hoàn lớn: bắt đầu từ tâm thất trái qua động mạch chủ,
rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể và các mao mạch phần dưới cơ
thể, từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên rồi về tâm
nhĩ phải, từ mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới rồi
cũng trở về tâm nhĩ phải
b)
- Động mạch: lòng hẹp hơn tĩnh mạch, có thành dày nhất trong 3
loại mạch gồm 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì), có khả năng đàn
hồi => phù hợp với chức năng nhận một lượng lớn máu từ tâm thất
với vận tốc nhanh, áp lực lớn
0.5 0.5
0.5
Trang 3- Tĩnh mạch: cú thành mỏng hơn ớt đàn hồi hơn động mạch, cú lũng
rộng => phự hợp với chức năng nhận mỏu từ cỏc cơ quan và vận
chuyển về tim với vận tốc chậm, ỏp lực nhỏ; cú cỏc van một chiều ở
những nơi mỏu chảy ngược chiều trọng lực
- Mao mạch: cú thành rất mỏng, phõn nhỏnh nhiều Cấu tạo chỉ gồm
1 lớp tế bào biểu bỡ phự hợp với chức năng vận chuyển mỏu chậm để
thực hiện sự trao đổi chất giữa mỏu và tế bào
0.5 0.5
3
a
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có
nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Nồng độ O2 phế nang lớn hơn nồng độ O2 mao mạch máu nên
O2 từ phế nang khuếch tán vào mm máu
+ Nồng độ CO2 mm máu lớn hơn nồng độ CO2 trong phế nang
nên CO2 từ mm máu khuếch tán vào phế nang
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Nồng độ O2 trong máu lớn hơn nồng độ O2 của tế bào nên O2
từ máu khuếch tán vào tế bào
+ Nồng độ CO2 tế bào lớn hơn nồng độ CO2 trong máu nên CO2
từ tế bào khuếch tán vào máu
b
Dung tớch của phổi khi ta hớt vào và thở ra bỡnh thường và thở ra
gắng sức phụ thuộc 4 yếu tố :Giới tớnh, tầm vúc, tỡnh trạng sức khoẻ,
quỏ trỡnh luyện tập
0.5
0.25 0.25
0.25 0.25
0.5
- Cấu tạo của mỏu: Gồm 55% là huyết tương và 45% là cỏc tế bào
mỏu:
+ Huyết tương gồm: 90% là nước, 10% là cỏc chất dinh dưỡng, chất
cần thiết khỏc, chất thải của tế bào, muối khoỏng
+ Cỏc tế bào mỏu gồm:
* Hồng Cầu: màu hồng, hỡnh đĩa, lừm 2 mặt, khụng cú nhõn
* Bạch cầu: cú 5 loại: ưa kiềm, ưa axit, trung tớnh, limpho và
mụno: Trong suốt, kớch thước khỏ lớn, cú nhõn
* Tiểu cầu: chỉ là cỏc mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu
b * Nhờ các yếu tố sau:
+ Sự co dãn của tim: Tim co tạo lực đẩy máu vào hệ mạch và khi
tim dãn ra tạo lực hút máu từ TM về tim
+ Sự co dãn của ĐM và các cơ thành TM: tạo lực hỗ trợ cho sự
co dãn tim
+ Sự thay đổi thể tích và áp suất của lồng ngực khi hô hấp: hỗ trợ
cho lực hút và lực đẩy của tim
+ Các van TM: có trong các TM ở chân giúp máu từ các mạch
này di chuyển theo chiều hớng lên để về tim mà không bị chảy xuống
do tác dụng của trọng lực
*- Máu AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên
A và B trong hồng cầu, nhng trong huyết tơng không có kháng thể,
do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì thế
máu AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó
- Máu O không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu Vì vậy, khi
0.5 0.5
0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
Trang 4đợc truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tơng của
máu nhận gây kết dính hồng cầu nên máu O đợc xem là máu chuyên
cho
0.5
* Tay ngời vừa là cơ quan lao động:
- ở động vật chi trớc và chi sau đều tham gia vào quá trình di
chuyển cơ thể
- ở ngời: Chi trớc (đôi tay) đã tách khỏi mặt đất nhờ sự đi thẳng.Từ
đây đôi tay bắt đầu tham gia vào việc cầm nắm, chế tạo công cụ lao
động và lao động có mục đích
* Tay ngời là sản phẩm của lao động:
- Thông qua việc chế tạo các cộng cụ lao động, con ngời phải
th-ờng xuyên cầm nắm và cử động các xơng tay đặc biệt là xơng ngón
tay
- Thông qua các hoạt động lao động, đôi tay thờng xuyên tác động
vào môi trờng sống
- Chính những hoạt động trên đã làm cho đôi tay ngời thờng xuyên
đợc rèn luyện Bên cạch đó từ lao động con ngời đã sản xuất ra thức
ăn và các phơng tiện thức đẩy cơ thể phát triển và hoàn thiện , trong
đó có đôi tay
b)
Xơng
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên và hẹp theo hớng trớc sau
- Cột sống đứng, có hình chữ S và cong 4 chổ
- Xơng chậu nở rộng, xơng dùi to
- Xơng gót phát triển
và lồi ra phía sau, các xơng bàn chân khớp với nhau tạo hình vòm
- Các xơng cử động của chi trên khớp động
và linh hoạt, đặc biệt
là các xơng ngón tay
- Xơng sọ phát triển tạo điều kiện cho não
và hệ thần kinh phát triển
- Để dồn trọng lợng các nôi quan lên xơng chậu và tạo cử động dễ dàng cho chi trên ( đôi tay ) khi lao động
- Chịu đựng trọng lợng của cơ
thể và tác dụng chấn động từ các chi dới ( đôi chân ) dồn lên lúc di chuyển
- Chịu đựng đợc trọng lợng của các nội quan và của cơ thể
- Để dễ di chuyển và giảm bớt chấn động có thể gây tổn thơng chân và cơ thể khi vận động
- Để chi trên cử động đợc theo nhiều hớng và bàn tay có thể cầm nắm, chế tạo công cụ lao động và thực hiện động tác lao động
- Để định hớng trong lao động và phát triển nhận thức tốt hơn
cơ
Các cơ vận động chi
nh cơ đùi, cơ bắp chân, cơ bắp tay phát triển
Tạo cử động linh hoạt giúp cơ thể
di chuyển và lao động
0.25 0.5 0.5
0.25 0.5
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25
0.25
Trang 56
1
- Trong một phỳt tõm thất trỏi đó co và đẩy :
7560 : (24 60) = 5,25 lớt = 5250 ml
- Số lần tõm thất trỏi co trong một phỳt là :
525000 : 70 = 75 ( lần)
Vậy số lần mạch đập trong một phỳt là : 75 lần.
2
- Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là :
( 1 phỳt = 60 giõy) ta cú : 60 : 75 = 0,8 giõy
Đỏp số : 0,8 giõy.
3 Thời gian của cỏc pha :
- Thời gian của pha dón chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giõy)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giõy -> thời gian pha thất co là 3x
Ta cú x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4
x = 0,1 giõy
Vậy trong một chu kỳ co dón của tim:
Tõm nhĩ co hết : 0,1 giõy
Tõm thất co hết : 0,1 3 = 0,3 giõy
( HS giải cỏch khỏc nếu đỳng cho điểm tối đa)
0.5 0.25
0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25
7
- Vì khi mới trùm chăn không khí trong chăn có cả O2 và CO2 nhng
sau một thời gian, khí O2 đã sử dụng hết, nồng độ CO2 trong máu cao
- Lúc đó khí CO2 tác dụng với hêmôglôbin tạo ra một hợp chất rất
bền làm cho hồng cầu khó phân giải nên có thể gây ra hiện tợng ngất
xỉu Vì thế khi ngủ không nên trùm chăn kín
1 0.5