1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De cuong on tap van9 su 8

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 16,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giäng thµnh kÝnh, trang nghiªm phï hîp víi kh«ng khÝ thiªng liªng ë l¨ng, n¬i yªn nghØ cña vÞ l·nh tô.. Giíi thiÖu vÒ t¸c phÈm Hoµng Lª nhÊt thèng chÝ ?..[r]

Trang 1

Đề 1

Phần I ( 7 đ ):

Bằng hiểu biết về Con cò của Chế Lan Viên, em hãy cho biết :

1 Những câu ca dao nào đã đợc tác giả vận dụng trong bài thơ, nhận xét về cách vận dụng và hiệu quả thẩm mỹ của chúng ?

2 ý nghĩa biểu tợng của hình tợng con cò đợc bổ sung, biến đổi nh thế nào qua các đoạn thơ ? ( viết 1đoạn 10 câu, dùng phép lặp, thành phần phụ chú )

3 Nhịp, giọng điệu của bài thơ có đặc điểm gì, có tác dụng gì ?

Phần II ( 3đ )

Qua Chuyện ngời con gái Nam Xơng, Nguyễn Dữ :

1 Em hiểu gì thân phận ngời phụ nữ trong thời phong kiến ?

2 Nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết truyện của tác giả ?

ĐÁP ÁN :

Phần I ( 7 điểm ):

Bằng hiểu biết về Con cò của Chế Lan Viên, em hãy cho biết :

1 Những câu ca dao đã đợc tác giả vận dụng trong bài thơ, nhận xét về cách vận dụng và hiệu quả thẩm mỹ của chúng :

- Những câu ca dao đợc vận dụng :

+ Con cò bay lả, bay la

Bay từ cổng phủbay ra cánh đồng

+ Con cò mà đi ăn đêm

- Nghệ thuật vận dụng ca dao : Tác giả chỉ lấy vài chữ trong cao dao hoặc sử dụng hình ảnh quen thuộc của ca dao

-Hiệu quả thẩm mỹ: Bài thơ thành công đặc sắc trong việc vận dụng sáng tạo ca dao để sáng tạo hình

ảnh con cò, để phát triển sâu sắc hơn ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh con cò, cũng khiến cho hình t-ợng thơ vứa quên thuộc gần gũi vừa sâu sắc mới mẻ

2 ý nghĩa biểu tợng của hình tợng con cò đợc bổ sung, biến đổi nh thế nào qua các đoạn thơ ? ( viết

1 đoạn văn dài 10 câu, dùng phép lặp, thành phần phụ chú )

* Đây là những câu hỏi trọng điểm để kiểm tra khả năng nhiều mặt :

- Kiến thức cơ bản, cụ thể về tác phẩm nội dung chủ đạo của tác phẩm

- Kỹ năng diễn đạt, dựng đoạn văn

- Kỹ năng vận dụng kiến thức ngữ pháp : phép lặp để liên kết câu, thành phần phụ chú

* Các bớc tiến hành

- Xác định kiến thức cơ bản của câu hỏi yêu cầu cho nội dung cảm nhận về hình tợng con cò trong

10 câu

+ Nội dung khái quát mà đề yêu cầu : ý nghĩa biểu tợng của hình tợng con cò đợc bổ sung, biến đổi qua các đoạn thơ ngày càng phong phú và sâu sắc hơn

+ Các ý cần có :

• Mở đầu bài thơ hình ảnh con cò qua lời hát ru đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức : đó là con cò đợc gợi ra trực tiếp từ những câu ca dao dùng làm lời hát ru

• Sang phần hai, hình ảnh con cò còn gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của ngời mẹ đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con ng ời trên mọi chặng đờng đời

• Phần cuối của tác phẩm, tác giả thể hiện suy ngẫm và triết lý về ý nghĩa của lời hát ru và lòng mẹ

đối với cuộc đời mỗi con ngời từ hình ảnh con cò

- Mỗi ý trên có thể triển khai thành ba câu

- Tạo câu theo yêu cầu về ngữ pháp :

+ Phép lặp để liên kết câu : dùng “hình ảnh con cò” lặp lại trong hai câu liên tiếp

+ Thành phần phụ chú : Con cò của Chế Lan Viên là hình ảnh biểu tợng cho tình mẹ - tình mẫu tử thiêng liêng ( dùng bổ sung chi tiết cho nội dung chính của câu )

- Kết nối các câu thành đoạn văn và tiến hành sửa chữa dể hoàn chỉnh đoạn văn

3 Nhịp, giọng điệu của bài thơ có đặc điểm , có tác dụng

Con cò là bài thơ hiên đại nhng lại mang âm hởng lời hát ru êm dịu gợi điệu hồn dân tộc

+ Thể thơ tự do nhng có nhiều câu mang dáng dấp thể 8 chữ thể hiên dễ dàng linh hoạt điệu cảm xúc + Những câu thơ ngắn, có cấu trúc giống nhau có nhiều chỗ lặp lại hoàn toàn gợi âm điệu lời ru + Âm hởng lời hát ru đợc tạo ra từ lời ru, cách gieo vần

Phần II ( 3điểm )

Qua Chuyện ngời con gái Nam Xơng, Nguyễn Dữ :

1 Thân phận ngời phụ nữ trong thời phong kiến :

Trang 2

- Bi kịch của cuộc đời Vũ Nơng là lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và ngời đàn ông trong gia đình

- Ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến phải chịu nhiều thiệt thòi, oan khuất : ngời đức hạnh không

đ-ợc bênh vực che , chở che mà bị đối sử bất công, vô lý; chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ và sự hồ đồ

vũ phu của ngời chồng ghen tuông mà phải chết trong oan khuất

2 Nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết truyện của tác giả :

Các tình tiết truyện trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng đợc dẫn dắt hợp lý mâu thuẫn ngày càng

tăng, đẩy đến cao trào Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiều nguyên nhân đợc diễn tả sinh động nh một màn kịch ngắn, có tạo tình huống, xung đột, thắt nút, mở nút Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả đã sắp xếp lại một số tình tiết, tô đậm những tinhhf tiết có ý nghĩa tăng cờng kịch tính cho câu chuyện

- Trong phần giới thiệu nhà văn đã hé mở về cuộc hôn nhân không bình đẳng qua chi tiết Trơng Sinh

đem “trăm lạng vàng cới ” ; câu nói của Vũ Nơng “thiếp vốn con nhà kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu ”; tính đa nghi phòng ngừa quá mức của Trơng Sinh

- Sau đó, chiến tranh diễn ra khiến vợ chồng sống trong xa cách Khi trở về tâm trạng Tr ơng Sinh có phần nặng nề không vui : “cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi”

- Nghe lời nói của con trẻ : khi nó ngạc nhiên vì có hai ngời cha, Trơng Sinh đã đa nghi rồi lại gạn hỏi để đợc nghe “một ngời đàn ông đêm nào cũng đến, mẹ đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi” khiến tính đa nghi của Trơng Sinh phát triển thêm một bớc mới

- Từ đó, Trơng Sinh hồ đồ, độc đoán, bỏ ngoài tai lời phân trần của vợ, cũng không nói ra duyên cớ nghi ngờ để vợ có cơ hội minh oan.- Cuối cùng kịch tính đạt đến cao độ, Trơng Sinh mắng nhiếc và

đuổi vợ đi, dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng

Đề 2

Phần I (7 đ): Bằng hiểu biết về Viếng lăng Bác của Viễn Phơng, em hãy

1 Phân tích ý nghĩa hình ảnh hàng tre ?

2 Viết một đoạn văn 10 câu phân tích khổ thơ thứ hai của bài theo kiểu diễn dịch có sử dụng phép lặp ? ( gạch chân câu đó)

3 Nhận xét về giọng điệu và tác dụng của nó trong bài thơ ?

Phần II ( 3 đ)

Bằng hiểu biết về Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng, em hãy cho biết :

1 Chủ đề, nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm ?

2 Phân tích thái độ, hành động của bé Thu khi nhận ra cha của mình

ĐÁP ÁN

Phần I (7 điểm ):

Bằng hiểu biết về Viếng lăng Bác của Viễn Phơng, em hãy:

1 Phân tích ý nghĩa hình ảnh hàng tre

Vào lăng viếng Bác Hồ, nhà thơ đã gặp hình ảnh hàng tre - một hình ảnh thực mà giàu ý nghĩa t ợng trng, biểu tợng

- Hàng tre bát ngát là hình ảnh thân thuộc của làng quê, đất nớc Việt Nam gợi trong ta bao tình cảm

thân thơng, gần gũi

- Hàng tre xanh xanh Việt Nam đã trở thành một biểu tợng của dân tộc Việt Nam về sức sống bền bỉ

kiên cờng về khả năng đoàn kết, và sự kiên trung

- Cây tre đứng thẳng hàng trong bão táp mang ý nghĩa biểu tợng cho sự kiên cờng, bất khuất của dân tộc trớc thăng trầm lịch sử

2 Viết một đoạn văn 10 câu phân tích khổ thơ thứ hai của bài theo kiểu diễn dịch có sử dụng phép lặp và một câu ghép ? ( gạch chân những yếu tố đó)

* Đây là những câu hỏi trọng điểm để kiểm tra khả năng nhiều mặt :

- Kiến thức cơ bản, cụ thể của tác phẩm, về một khổ thơ

- Kỹ năng diễn đạt, phân tích và dựng đoạn văn

- Kỹ năng vận dụng kiến thức ngữ pháp : phép lặp để liên kết câu, câu ghép

* Các bớc tiến hành

- Xác định kiến thức cơ bản của câu hỏi yêu cầu cho nội dung phân tích khổ thơ trong 10 câu

+ Nội dung khái quát của khổ : Cảm xúc của nhà thơ khi ngắm nhìn dòng ngời vào viếng lăng Bác + Các ý cần có :

• Cặp hình ảnh thực và ẩn dụ sóng đôi đã khẳng định công lao của Bác Hồ đối với dân tộc Việt Nam Mặt trời đi qua trên lăng là hình ảnh thực của vũ trụ- mặt trời mang sự sống đến cho vạn vật trên trái

đất đã làm sâu sắc hơn ý nghĩa cho hình ảnh ẩn dụ ở câu thơ sau

Mặt trời trong lăng là hình ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa ; Bác Hồ là mặt trời của dân tộc Việt Nam - Ngời

đã mang sự sống đến cho dân tộc ta Câu thơ vừa làm nổi bật sự vĩ đại của Bác vừa thể hiện lòng tôn kính của đân tộc Việt Nam đối với Bác kính yêu

Trang 3

• “Dòng ngời đi trong thơng nhớ” là hình ảnh thực làm rõ nghĩa cho hình ảnh ẩn dụ đẹp đầy sáng tạo của nhà thơ Dòng ngời bất tận ngày ngày vào viếng lăng Bác là tràng hoa kết bằng nỗi thơng nhớ, thành kính của nhà thơ của ngời đân Việt Nam kính dâng lên vị cha già muôn vàn kính yêu

- Mỗi ý trên có thể triển khai thành bốn đến năm câu

- Câu khái quát mở đoạn : sử dụng ý khái quát đã nêu ở trên

- Tạo câu theo yêu cầu về ngữ pháp :

+ Phép lặp để liên kết câu : sử dụng hình ảnh “mặt trời ” ở hai câu liên tiếp nhau để liên kết câu + Câu ghép : có thể dồn hai câu đơn để tạo câu ghép theo ý chủ quan

- Kết nối các câu thành đoạn văn và tiến hành sửa chữa dể hoàn chỉnh đoạn văn

3 Nhận xét về giọng điệu và tác dụng của nó trong bài thơ :

Cảm hứng bao trùm Viếng lăng Bác là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính và lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác Cảm hứng ấy đã chi phối giọng

điệu bài thơ : thành kính, trang nghiêm và suy t, trầm lắng

- Giọng thành kính, trang nghiêm phù hợp với không khí thiêng liêng ở lăng, nơi yên nghỉ của vị lãnh

tụ

- Giọng điệu thành kính, trang nghiêm sâu lắng, tha thiết rất phù hợp để thể hiện tâm trạng xúc động của nhà thơ và chúng ta khi vào viếng lăng Bác

- Giọng suy t, trầm lắng rất phù hợp để thể hiện cảm xúc chủ đạo của bài thơ : nỗi đau xót khi phải

đối diện với thực tế là Bác Hồ đã qua đời , lẫn niềm tự hào khi nghĩ về bác bất diệt, trờng tồn cùng

đất trời

Phần II ( 3 điểm )

Bằng hiểu biết về Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng, em hãy cho biết :

1 Chủ đề, nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm :

* Chủ đề : Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện rất cảm động tình cha con sâu nặng

và cao đẹp tronng cảnh ngộ éo le của chiến tranh

* Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm :

- Truyện đã thể hiện tình cha con sâu sắc của hai cha con ông Sáu qua tình huống đặc sắc : Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa cách, nhng thật trớ trêu là bé Thu không nhận cha đến khi em nhận cha

và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông sáu lại phải lên đờng đi chiến đấu

- Nghệ thuật trần thuật : nhân vật kể chuyện thích hợp Ngời kể chuyện là bạn thân của ông Sáu- là ngời chứng kiến và bày tỏ sự đồng cảm chia sẻ với nhân vật, ngời kể chuyện chủ động xen vào những bình luận, suy nghĩ

- Miêu tả diễn biến tâm trạng của hai cha con ông Sáu rất sinh động góp phần thể hiện tính cách nhân vật Đặc biệt là diễn biến tâm trạng của bé Thu ở hai thời điểm cụ thể ( khi không nhận chavà khi nhận cha )

2 Cảm nhận của em về thái độ, hành động của bé Thu khi cô bé nhận cha của mình :

Tình phụ tử - tình cảm thiêng liêng cao đẹp của con ngời đã đợc nhà văn Nguyễn Quang Sáng thể hiện cảm động và vô cùng sinh động qua diễn biến tâm trạng, hành động của Thu trong khoảng thời gian ngắn ngủi, chia tay, tiễn ngời cha lên đờng đi chiến đấu

+ Khi đối diện với ông Sáu, “đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao” Đó là đôi mắt chứa đầy tâm trạng , trong tâm hồn của cô gái bé bỏng đang xáo động biết bao tình cảm

+ Tiếng gọi Ba vỡ oà từ sâu thẳm tâm hồn con bé Tiếng gọi “ba” mà ông Sáu chờ đợi bao nhiêu năm

đã cất lên từ tình cha con bị nén chặt trong tâm hồn bé bỏng thơ ngây của Thu

+ Tình yêu cha của bé Thu đợc biểu hiện bằng một chuỗi hành động cuống quýt kế tiếp nhau, thật

mạnh mẽ, hối hả có xen cả sự hối hận Thu “chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó hôn

ba nó cùng khắp hôn tóc, hôn cổ, hôn vai, hôn cả vết thẹo dài chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ

đợc ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba nó, đôi vai bé nhỏ của nó run run”.

Qua diễn biến tâm lý, hành động của bé Thu, ta thấy tình cảm của Thu dành cho cha thật sâu sắc, mạnh mẽ, mãnh liệt mà cũng thật dứt khoát, rành rọt Cô bé hồn nhiên, thơ ngây mà cũng thật cứng cỏi

Đề 3

Phần I ( 7điểm )

Bằng hiểu biết về Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải, em hãy:

1 Chép chính xác 6 câu thơ đầu và chép 4 câu thơ của tác giả khác viết về mùa xuân trong chơng trình Ngữ văn 9

2 Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của khổ thơ

3 Viết một đoạn văn 10 đến 12 câu để phân tích khổ thơ trên ? ( Kiểu Tổng phân hợp, dùng thành phần phụ chú, 1 câu cảm và gạch chân các yếu tố đó )

Phần II ( 3điểm )

Bằng hiểu biết về văn học trung đại, em hãy :

1 Giới thiệu về tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí ?

Trang 4

2 Cho biết nội dung chính, nghệ thuật của đoạn trích của tác phẩm trong chơng trình Ngữ văn 9 ?

ĐÁP ÁN

Phần I ( 7điểm )

Bằng hiểu biết về Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải, em hãy:

1 Chép chính xác 6 câu thơ đầu của bài thơ và chép 4 câu thơ của tác giả khác viết về mùa xuân trong chơng trình Ngữ văn 9:

* Sáu câu thơ đầu của Mùa xuân nho nhỏ

Mọc giữa dòng sông xanh

Tôi đa tay tôi hứng

* Bốn câu tả cảnh xuân trong Cảnh ngày xuân ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )

Ngày xuân con én đa thoi Thiều uang chín chụ đã ngoài sáu mơi,

Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

2 Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của khổ thơ.

- Bằng nghệ thuật miêu tả hình ảnh, màu sắc, âm thanh, tác giả đã vẽ ra tr ớc mắt ngời đọc một bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp, tràn đầy sức sống

- Nghệ thuật đảo từ , dùng từ : Mọc giữa dòng sông xanh

- Nghệ thuật ẩn dụ cảm giác : Từng giọt long lanh rơi

Tôi đa tay tôi hứng

+ Âm thanh vốn đợc cảm nhận bằng thính giác

+ ẩn dụ cảm giác đã khiến âm thanh thành giọt âm thanh cảm nhận bằng thị giác và xúc giác

3 Viết một đoạn văn 10 đến 12 câu để phân tích khổ thơ trên ( Kiểu Tổng phân hợp, dùng thành

phần phụ chú, 1 câu cảm và gạch chân các yếu tố đó ):

* Đây là những câu hỏi trọng điểm để kiểm tra khả năng nhiều mặt :

- Kiến thức cơ bản, cụ thể của tác phẩm, về một khổ thơ

- Kỹ năng diễn đạt, phân tích và dựng đoạn văn

- Kỹ năng vận dụng kiến thức ngữ pháp : thành phần phụ chú, 1 câu cảm

* Các bớc tiến hành

- Xác định kiến thức cơ bản của câu hỏi yêu cầu cho nội dung phân tích khổ thơ trong 10 đến 12 câu + Nội dung khái quát của khổ : Mùa xuân của thiên nhiên đất trời qua cảm xúc say sa, ngây ngất của nhà thơ

+ Các ý cần có :

• Bức tranh mùa xuân tơi thắm với những hình ảnh, màu sắc và âm thanh sống động

Một không gian cao rộng với dòng sông, mặt đất và bầu trời bao la

Sắc thắm của mùa xuân thể hiên ở màu xanh của dòng sông, sắc tím biếc- sắc màu đặc trng của xứ Huế trên nhành hoa

Âm thanh vang vọng tơi vui của chú chim chiền chiện hót vang trời

• Cảm xúc say sa ngây ngất của nhà thơ trớc khung cảnh mùa xuân tơi đẹp, tràn đầy sức sống của đất trời

Nhà thơ đa tay hứng từng “giọt long lanh rơi” của mùa xuân : có thể hiểu đây là từng giọt ma xuân long lanh, cũng có thể là từng giọt sơng mai trên cỏ cây hoa lá

Nghệ thuật ẩn dụ cảm giác đã diễn tả cảnh sắc tuyệt đẹp : Nhà thơ đa tay hứng từng giọt âm thanh của mùa xuân ( gắn với hai câu thơ trớc ) Tiếng chim đợc cảm nhận bằng thính giác đợc cảm nhận bằng thịt giác đã thành hữu hình ; Với hình ảnh “tôi đa tay tôi hứng” thì từng “giọt long lanh”

ánh sáng và màu sắc ấy có thể cảm nhận bằng xúc giác

- Mỗi ý trên có thể triển khai thành năm câu ( một câu mở đoạn và một câu kết đoạn )

- Đoạn văn tổng- phân - hợp :

+ Sử dụng ý khái quát đã nêu ở trên để tạo câu mở chứa đựng ý khái quát của toàn đoạn

+ Câu kết đoạn : khẳng định giá trị của khổ thơ

- Tạo câu theo yêu cầu về ngữ pháp :

+ Thành phần phụ chú : giọt long lanh - giọt âm thanh tiếng chim chền chiện

+ Câu cảm : thể hiện cảm xúc của mình trớc khung cảnh mùa xuân đợc phác hoạ bởi hồn thơ Thanh Hải

- Kết nối các câu thành đoạn và tiến hành sửa chữa dể hoàn chỉnh đoạn văn

Phần II ( 3điểm )

Bằng hiểu biết về văn học trung đại, em hãy :

1 Giới thiệu về tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí :

Trang 5

- Hoàng Lê nhất thống chí ( Ngô gia văn phái ) đợc viết bởi nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì

( làng Tả Thanh Oai nay thuộc huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội ), trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du

- Hoàng Lê nhất thống chí là tác phẩm viết bằng chữ Hán coa qui mô lớn nhất ghi chép về sự thống

nhất của vơng triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê

+ Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chơng hồi ( gồm 17 hồi )và đạt

đ-ợc những thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt là lĩnh vực tiểu thuyết

+ Nội dung : Tái hiện một giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào khoảng 30 năm cuối thế kỷ XVIII và mấy năm đầu thế kỷ XIX

2 Cho biết nội dung, nghệ thuật của đoạn trích của tác phẩm trong chơng trình Ngữ văn 9 ?

* Nội dung chính của đoạn trích :

Đoạn trích trong hồi 14 của Hoàng Lê nhất thống chí đã tập trung thể hiện vẻ đẹp hào hùng của ng

-ời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thất bại thảm hại của quân xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hại nớc

* Nghệ thuật của đoạn trích :

Là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn thành công trong việc sử dụng văn trần thuật kết hợp với tả sinh động

- Lối văn trần thuật vừa nhằm ghi lai sự kiện lịch sử với diễn biến gấp gáp khẩn trơng mà còn chú ý

kể lời nói của nhân vật chính xen kẽ tả sinh động cụ thể, gây đợc ấn tợng mạnh

- Nghệ thuật tơng phản tạo nên thế đối lập giữa hai đội quân khiến quân dũng mãnh càng thêm oai phong hùng mạnh, kẻ xộc xệch trễ nải, run sợ thất bại lại càng thêm thảm hại, khốn đốn

- Tác giả tái hiện một sự kiện lịch sử trên tinh thần tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc cũng

đồng thời thể hiện đợc tình cảm của ngời kể đối với đối tợng đợc trần thuật

Đề 4

Phần I (7 đ )

Bằng hiểu biết về Bếp lửa của Bằng Việt, em hãy cho biết :

1 Ngời cháu nhớ về những kỷ niệm gì ?

2 Tại sao khi nhớ về bà, tác giả lại nhớ tới bếp lửa ? Có lúc tác giả lại gọi là “ngọn lửa” , em hãy chép lại chính xác câu thơ có hình ảnh ngọn lửa và lý giải cách gọi ấy

3 Viết một đoạn văn 10 câu để phân tích câu thơ Ôi kỳ lạ và thiêng liêng bếp lửa ?(dùng 1 phép lặp,

1 câu cảm)

Phần II ( 3đ)

Bằng hiểu biết về Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng, em hãy:

1 Vì sao tác giả nguyễn Quang Sáng lại đặt tên cho tác phẩm là Chiếc lợc ngà ?

2 Cảm nghĩ của em về nhân vật ông Sáu bằng một đoạn văn 8 câu

ĐÁP ÁN :

Phần I (7 đ )

Bằng hiểu biết về Bếp lửa của Bằng Việt, em hãy cho biết :

1 Ngời cháu nhớ về những kỷ niệm :

- Hình ảnh “Bếp lửa” thân thơng gần gũi quen thuộc với mỗi gia đình từ bao đời nay

- Từ hình ảnh bếp lửa, tác giả đã nhớ ngời bà, về cả một thuở tuổi thơ của mình bên bà

+ Bà tần tảo, giàu đức hy sinh để chăm lo cho mọi ngời

+ Ngời bà- ngời phụ nữ Việt Nam với vẻ đẹp nhẫn nhại , tần tảo, đầy yêu thơng

+ Ngời bà với những khó khăn, gian khó của một đời ngời

2 Khi nhớ về bà, tác giả lại nhớ tới bếp lửa:

* Vì bếp lửa luôn hiện diện cùng ngời bà

+ Bếp lửa đã gợi nhớ sâu sắc về ngời bà với sự nhẫn nhại, tần tảo, đầy yêu thơng

+ Bếp lửa gắn với những khó khăn, gian khó của đời bà

+ Bếp lửa gợi nhớ cả một thuở tuổi thơ vất vả nhng đợc sống trong tình yêu thơng bên bà của nhà thơ

* Có lúc tác giả lại gọi là “Ngọn lửa”, em hãy chép lại chính xác câu thơ có hình ảnh ngọn lửa và lý giải cách gọi ấy

Rồi sớm chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

- Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa Bếp lửa là tình bà ấm nóng, bếp lửa là tay bà chăm chút

Bà nhóm lên bếp lửa là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thơng

Nhà thơ gọi là ngọn lửa bởi đã nhận ra : bếp lửa đợc bà nhen nhóm từ ngọn lửa trong lòng bà -ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thơng và niềm tin

- Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn/Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng không còn chỉ mang theo ý

nghĩa thông thờng mà đã chứa đựng ý nghĩa trừu tợng và khái quát sâu xa

Trang 6

3 Viết một đoạn văn dài 10 câu để phân tích dòng thơ

Ôi kỳ lạ và thiêng liêng - bếp lửa ! ( dùng 1 phép thế, 1 câu cảm ):

* Đây là những câu hỏi trọng điểm để kiểm tra khả năng nhiều mặt :

- Kiến thức cơ bản, cụ thể của tác phẩm, về một câu thơ đặc sắc

- Kỹ năng cảm thụ, diễn đạt và và dựng đoạn văn

- Kỹ năng vận dụng kiến thức ngữ pháp : phép lặp để liên kết câu, 1 câu cảm

* Các bớc tiến hành

- Xác định kiến thức cơ bản của câu hỏi yêu cầu cho nội dung phân tích khổ thơ trong 10 câu

+ Nội dung khái quát của câu thơ : Là câu thơ hay đã thể hiện sự cảm nhận sâu sắc của nhà thơ về bếp lửa bình dị, thân thuộc mà kỳ diệu thiêng liêng

+ Các ý cần có :

Bếp lửa đã gợi lại những kỷ niệm đầy xúc động về ngời bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng

kính yêu trân trọng và biết ơn của ngời cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hơng, đất nớc + Câu thơ chứa đựng ý nghĩa khát quát về hình tợng bếp lửa : câu cảm thán cùng với cấu trúc đảo thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng bởi đã khám phá ra bao điều kỳ diệu trong một hình ảnh quen thuộc giản dị bên ta- bếp lửa

+ Từ hình ảnh bếp lửa, tác giả đã nhớ về cả một thuở tuổi thơ bên bà

+ Bếp lửa đã gợi nhớ sâu sắc về ngời bà với sự nhẫn nhại, tần tảo, đầy yêu thơng

+ Bếp lửa bà nhen không chỉ bằng nhiên liệu ở ngoài đời mà còn đợc nhen lên từ ngọn lửa trong lòng

bà : ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thơng, niềm tin của con ngời từng trải

+ Bà là ngời giữ lửa, truyền lửa của sự sống, của niềm tin cho các thế hệ con cháu nối tiếp

“Bếp lửa” trong bài thơ cùng tên của Bằng Việt là một hình ảnh thơ gần gũi, dản dị và hết sức quen thuộc đối với mỗi con ngời Việt Nam và đã trở thành một hình tợng nghệ thuật giàu ý nghĩa Trong hình ảnh bếp lửa ấy, ngời đọc còn cảm nhận rất rõ lòng yêu kính, biết ơn bà và tình yêu gia

đình, quê hơng đất nớc của nhà thơ

- Tạo câu theo yêu cầu về ngữ pháp :

+ Phép lặp để liên kết câu : lặp lại hình ảnh “bếp lửa”

+ Câu cảm : Bộc lộ cảm xúc của ngời viết về tình bà cháu của nhà thơ

- Kết nối các câu thành đoạn và tiến hành sửa chữa dể hoàn chỉnh đoạn văn

Phần II ( 3đ)

Bằng hiểu biết về Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng, em hãy:

1 Vì sao tác giả Nguyễn Quang Sáng lại đặt tên cho tác phẩm của mình là Chiếc lợc ngà :

Chiếc lợc ngà là kỷ vật vô cùng thiêng liêng của cha con ông Sáu

- Với bé Thu “chiếc lợc ngà” là kỷ vật của ngời cha, là nỗi nhớ thơng mong nhớ của ngời cha nơi chiến khu dành cho mình Cầm chiếc lợc trong tay, bé Thu đợc sởi ấm bởi tình cha, nh có ngời cha ở bên

- Với ông Sáu, Chiếc lợc ngà đã trở thành một vật quý giá, thiêng liêng với ông Sáu Nó chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thơng mong đợi của ngời cha và làm dịu đi nỗi ân hận đã đánh con của ông Trao cây lợc cho con, ông Sáu nh đã nói với đợc với con gái yêu tình cảm của mình

- Chiếc lợc ngà không chỉ nói lên tình cha con thắm thiết, sâu nặng mà còn gợi cho ngời đọc thấm thía những mất mát, éo le đau thơng do chiến tranh gây ra cho bao gia đình

2 Cảm nghĩ của em về nhân vật ông Sáu bằng một đoạn văn 8 câu:

- ý khái quát về hình tợng nhân vật ông Sáu : Tình cha con - tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của con ngời đã đợc nhà văn Nguyễn Quang Sáng tập trung thể hiện ở hình tợng nhân vật ông Sáu

- Các ý cơ bản cần có :

+ Ngời cha khát khao gặp con bị hụt hẫng, đau đớn không hiểu tại sao con mình lại xa lánh , hoảng

sợ khi nhìn thấy mình

+ Tình yêu con sâu sắc của ngời từng trải chiến tranh thể hiện thật kín đáo mà cũng thật xúc động

“không ghìm đợc xúc động một tay ôm con, một tay rút khăn lau nớc mắt rồi hôn lên mái tóc con” + Xa con rồi, ông Sáu luôn ân hận, cảm thấy khổ tâm sao mình lại đánh con; lời dặn của đứa con gái ngày chia tay “Ba mua cho con một cây lợc nghe ba”luôn in đậm trong tâm trí ông Ông Sáu dành hết tâm trí vào việc làm cây lợc “ca chiếc răng lợc thận trọng, tỉ mỉ và cố công nh ngời thợ bạc”

+ Đau đớn nhất là ông Sáu cha kịp trao cây lợc cho con thì đã hy sinh Tình cảnh éo le của ông Sáu gợi cho ngời đọc thấm thía những mất mát, đau thơng do chiến tranh gây ra cho bao gia đình

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w