Chính tả: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 5 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, khôn[r]
Trang 1Họ và
tên:.
Lớp 5
Trờng Tiểu học Thị
trấn Gia Lộc
Bài kiểm tra định kì giữa học kì II năm học: 2011 - 2012
Môn: tiếng việt - lớp 5
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Điểm
Đọc:
Viết:
TB:
Nhận xét của giáo
viên
Họ và tên GV coi, chấm
A Kiểm tra đọc : 10 điểm
1 Đọc thành tiếng:(5 điểm) Bài đọc :
2 Kiểm tra đọc- hiểu (5 điểm) - Thời gian: 20 phút
Học sinh đọc thầm bài đọc sau:
Em bé và bụng hồng
Ngày chủ nhật, mẹ dẫn con đi chơi vờn hoa Sao vờn hoa đẹp thế mẹ nhỉ! Bao nhiêu là hoa Trớc mặt con là một bông hoa hồng đỏ thắm Giữa vòm lá um tùm, xanh mớt, còn ớt
đẫm sơng đêm, lấp loáng dới ánh mặt trời buổi sớm, bông hoa dập dờn trớc gió khi ẩn khi hiện Màu hoa đỏ thắm, mùi hoa thơm mát dìu dịu, cánh hoa mịn màng, khum khum, úp sát vào nhau nh còn ngập ngừng cha nở hết
Con với tay định ngắt.Mẹ trông thấy liền chỉ về phía tấm biển màu xanh gần đấy, bảo con: Lan kìa, đố con đánh vần đ” ợc chữ gì đề trên biển kia? Con đánh vần đến nửa chừng,”
tự nhiên cảm thấy mặt nóng bừng và thôi không đọc to lên nữa Con đoán ra rồi! Mẹ muốn bảo con đừng hái hoa phải không, mẹ?
Mẹ nói thế nhng con lại muốn ngắt quá chừng Con muốn khoe với chúng bạn bông hoa đẹp này Nhân lúc mẹ không để ý, con đã trộm ngắt bông hoa, giấu kín dới một lùm cây
Đến gần tra, con cùng các bạn con chạy lại nơi bông hoa đang ngủ Con vạch lá tìm bông
hồng, còn các bạn đều chăm chú nh nín thở chờ bông hoa thức dậy…
Nhng lạ quá! Bông hồng ban sáng xinh đẹp là thế mà nay lại héo, con vừa động đến, cánh đã rời ra, rơi lả tả, trông mới chán làm sao! Các bạn đều mở to mắt ngạc nhiên nhìn con
và cho là con nói dối
Theo Trần Hoài Dương
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập
Câu1 ( 0,5 điểm): Bé Lan phát hiện ra bông hoa đẹp khi nào?
A Khi Lan cùng bạn bè vào chơi vờn hoa
B Khi mẹ dẫn Lan đi chơi vờn hoa
C Khi Lan vào vờn để chăm sóc hoa
Câu 2 ( 0,5 điểm): Theo em tấm biển mà mẹ muốn Lan đọc có nội dung nào ?
A Không hái hoa ngắt lá!
Trang 2B Không giẫm chân lên cỏ!
C Không xả rác bừa bãi!
Câu 3( 0,5 điểm): Vì sao Lan lại có việc làm trái với lời mẹ dạy?
A Vì Lan nghĩ trong vờn có rất nhiều hoa, hái một bông thì có sao đâu
B Vì Lan thấy trong vờn chỉ có duy nhất một bông hoa hồng
C Vì Lan muốn khoe với bạn bông hoa đỏ thắm, mùi hoa thơm mát, dìu dịu…
Câu 4( 0,5 điểm): Em nghĩ nh thế nào về việc làm của Lan?
A Lan đã lừa dối các bạn
B Lan đã không vâng lời mẹ
C Lan thật ích kỉ không muốn cho cho các bạn đợc ngắm nhìn bông hoa đẹp
Câu 5: (0,5 điểm):Câu chuyện trên là lời tâm sự của ai với ai?
A Lan tâm sự với bông hồng B Lan tâm sự với các bạn C Lan tâm sự với mẹ
Câu 6( 0,5 điểm) Vế trong câu ghép sau có mối quan hệ gì? “Nếu con nghe lời mẹ ngay từ
đầu, có phải bây giờ các bạn con, ai cũng đợc trông thấy bông hoa hồng đỏ thắm ấy rồi phải không mẹ?”
A Nguyên nhân – kết quả B Điều kiện – kết quả C Tăng tiến
Câu 7: ( 0,5 điểm):Từ nào có thể thay thế cho từ ”đề” trong câu: “Lan kìa, đố con đánh vần
đợc chữ gì đề trên biển kia?”
………
Câu 8 ( 1,5 điểm): Gạch 1 gạch dới chủ ngữ, gạch 2 gạch dới vị ngữ của các vế câu
ghép sau:
Màu hoa đỏ thắm, mùi hoa thơm mát dìu dịu, cánh hoa mịn màng, khum khum, úp sát vào nhau nh còn ngập ngừng cha nở hết
B Kiểm tra viết (10 điểm)
1 Chính tả: (5 điểm) Thời gian: 15 phút
Nghe - viết: Bài viết: Cây chuối mẹ (TV 5 - Tập 2 - Trang 96 )
Đoạn viết: " Mới ngày nào đến ngọn rồi đấy"
2 Tập làm văn: (5 điểm) Thời gian: 25 phút
Chọn một trong hai đề sau:
Đề bài 1: Trong những năm học Tiểu học, mỗi khi gặp chuyện vui hay buồn em đều chia sẻ với người bạn thõn của mỡnh Hóy tả lại người bạn thõn của em
Đề bài 2: Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em
( Tổ chuyên môn thống nhất biểu điểm chi tiết)
Xác nhận của phụ huynh (Kí, ghi rõ họ và tên)
Họ và
tên:.
Lớp 5
Trờng Tiểu học
Bài kiểm tra định kì giữa học kì II
năm học: 2011 - 2012 Môn: toán - lớp 5
Thời gian 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Trang 3Thị trấn Gia Lộc
Điểm Nhận xét của
giáo viên Họ và tên GV coi, chấm
I Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Số nào lớn nhất trong các số:
35
2 ; 16
7
10 ; 16,99 ; 17 ?
A
35
7 10
C 16,99 D 17
Câu 2: Số nào thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6m3 72 dm3 = m3 ?
Câu 3: Hiệu giữa 3 phút 20 giây vàà 2 phút 55 giây là bao nhiêu ?
A 5 giây B 1 phút 5 giây C 1 phút 25 giây D 25 giây
Câu 4: Số thập phân nào thích hợp để điền vào chỗ chấm?
141 phút = giờ
A 0,235
B 235 100
C 2,35
D 2 35 100
Câu 5:
Cho biết ABCD là hình thang có AD = BC Có
bao nhiêu cặp tam giác có diện tích bằng nhau
trong hình vẽ bên ?
Câu 6: Hình nào có diện tích lớn nhất ?
Phần II: tự luận (7điểm)
Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính
21giờ 27 phút – 8 giờ 39 phút 2 phút 42 giây x 3
Câu 8 (2 điểm): Tìm x
a) x : 2, 5 = 4 b) x 5 = 2,356 + 5, 644
3,14 cm
Hình 1
3 cm
7 cm
7 cm
3 cm
Trang 4Câu 9 (2 điểm): Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 3,6m và
chiều cao 3,8m Ngời ta muốn quét vôi bốn bức tờng một mặt và trần căn phòng đó Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông? Biết tổng diện tích của các cửa là 8m2
Bài giải
Câu 10 (1 điểm):Tính nhanh: 0,75 +
1
2 + 50% +
1
4 + 0,55 +
45 100
(Tổ chuyên môn thống nhất biểu điểm chi tiết)
Chữ kí của phụ huynh (Ghi rõ họ và tên)
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK GIỮA Kè II – NĂM HỌC 2011 – 2012
MễN TOÁN LỚP 5 Phần I (3 điểm) – Khoanh vào chữ cỏi đặt trước cõu trả lời đỳng nhất.
Câu 1: 0,5 điểm Đáp án: A Câu4: 0,5 điểm Đáp án: C
Câu 2: 0,5 điểm Đáp án: B Câu 5: 0,5 điểm Đáp án: C
Câu 3: 0,5 điểm Đáp án: D Câu 6: 0,5 điểm Đáp án: A
Phần II – Làm cỏc bài tập sau:
Cõu 7: 2 điểm Mỗi phộp tớnh đỳng được 1 điểm
(a, 12giờ 48 phỳt; b, 6phỳt126 giõy hay 8 phỳt 6 giõy)
Trang 5Cõu 8: 2 điểm Mỗi phộp tớnh đỳng được 1 điểm
a, x = 10 ; b, x = 1,6
Cõu 9: 2 điểm
Diện tớch xung quanh của căn phũng khi khụng tớnh diện tớch của cỏc cửa đú là :
( 6 + 3,6) x 2 x 3,8 – 8 = 64,96 ( m2) Diện tớch cần quột vụi của căn phũng đú là:
6 x 3,6 + 64,96 = 86,56 ( m2)
Đỏp số: 86,56 m2 Cõu 10: 1 điểm
0,75 +
1
2 + 50% +
1
4 + 0,55 +
45 100
= 0,75 + 0,5 + 0,5 + 0,25 + 0,55 + 0,45
= ( 0,75 + 0,25) + ( 0,5 + 0,5) + ( 0,55 + 0,45)
= 1 + 1 + 1 = 3
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK GIỮA kì II N – ĂM HỌC 2011 2012 –
MôN TIẾNG VIỆT LỚP 5
A- PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
A Đọ c th m v l m b i t p ầ à à à ậ
Cõu 1: B (0,5 điểm)
Cõu 2: A (0,5 điểm)
Cõu 3: C (0,5 điểm)
Cõu 4: B (0,5 điểm) Cõu 5: C (0,5 điểm) Cõu 6: B (0,5 điểm)
II Trả lời cõu hỏi
Cõu 7: (0,5 điểm) : Thay thế từ “ đề” bằng từ ghi/ viết.
Câu 8: ( 1,5 điểm) Gạch đúng mỗi CN/ CN của các vế câu đạt 0,25 điểm
B ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Trang 6Giáo viên có thể dựa vào các yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng đúng từ: 2 điểm (Đọc sai mỗi tiếng trừ 0,25 điểm).
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài
chính tả: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
II Tập làm văn:
- Bài văn đảm bảo các yêu cầu sau được 4 điểm:
+ Viết được bài văn tả một người bạn thân ( một đồ vật/ một món quà) có các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên;
+ Dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp và phải nêu được tình cảm của em với người bạn thân ( một đồ vật/ một món quà) đó
+ Không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Bài viết có sáng tạo, bố cục chặt chẽ, dùng từ ngữ chính xác, câu văn có hình ảnh được
1điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết xấu trình bày bẩn toàn bài trừ 1 điểm