1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

De KT HKII 1011 lop 8 Chinh thuc

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Trong văn bản Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), ý nào dưới đây có sức thuyết phục mạnh mẽ, làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhậnB. Trẫm muốn dựa vào sự thu[r]

Trang 1

Đề chính thức KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2010 -2011 Môn : Ngữ văn , Lớp 8

I -

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2 đ ) - Thời gian làm bài 10 phút

Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

Câu 1: Bài thơ Tức cảnh Pác Bó được sáng tác vào năm nào?

A 1939 C 1941

B 1940 D 1942

Câu 2: Ở văn bản Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn đã quyết định đưa kinh đô nước ta từ đâu dời về đâu?

A Từ Đại La về Hoa Lư C Từ Đại La về Thiên Trường

B Từ Hoa Lư về Đại La D Từ Hoa Lư về Thiên Trường

Câu 3: Trong văn bản Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), ý nào dưới đây có sức thuyết phục mạnh mẽ,

làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận?

A Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?

B Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi

C Cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh

D Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh năm lần dời đô; nhà Chu đến vua Thành Vương cũng ba lần dời đô

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào là câu cầu khiến?

A Hôm nay trời đẹp quá! C Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

B Dường như trời mưa D Hãy ăn cơm đi!

Câu 5: Xác định hành động nói trong câu “ Này, có đi không thì bảo?”

A kể C đe dọa

B tả D nêu ý kiến

Câu 6: Trong những câu sau, câu nào là câu nghi vấn dùng với mục đích yêu cầu?

A Con ăn cơm đi! C Các em hãy im lặng!

B Bạn cho tôi mượn quyển vở được không? D Con ăn cơm chưa?

Câu 7: Ý nào sau đây không nói đúng những đặc sắc về nghệ thuật hùng biện của văn bàn Nước

Đại Việt ta ( Nguyễn Trãi)?

A Lối diễn đạt giản dị, tự nhiên, trong sáng

B Viết theo thể văn biền ngẫu

C Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn

D Lời văn trang trọng

Câu 8: Luận điểm chính của văn bản Đi bộ ngao du (Ru-xô) là gì?

A Đi bộ ngao du có tác dụng rèn luyện sức khỏe

B Đi bộ ngao du đem lại cơ hội trau dồi kiến thức

C Đi bộ ngao du đem lại tinh thần thoải mái

D Lợi ích của việc đi bộ

Hết

Trang 2

-Đề chính thức KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2010 -2011 Môn : Ngữ văn , Lớp 8

II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 đ) - Thời gian làm bài 110 phút

Câu 1: ( 1đ ) Bốn câu thơ sau trích trong bài thơ nào? Cho biết tên tác giả bài thơ đó?:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

Câu 2: ( 2đ ) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

Thoáng thấy mẹ về đến cổng, thằng Dần mừng nhảy chân sáo:

- U đi dâu từ lúc non trưa đến giờ? Có mua được gạo hay không? Sao u lại về không thế? Cái Tí ở trong bếp sa sả mắng ra:

- Đã bảo u không có tiền, lại cứ lằng nhằng nói mãi! Mày tưởng người ta dám bán chịu cho nhà mày sao? Thôi! Khoai chín rồi đây, để tôi đổ ra ông xơi, ông đừng làm tội u nữa.

Rồi nó tất tả bồng em chạy ra trước thềm, đon đả chào mẹ:

- U đã về ạ? Ông lí cởi trói cho thầy con chưa, hử u? Cái nón của u làm sao bị rách tan thế ấy? Tay u làm sao lại phải buộc giẻ thế kia?

Chị Dậu không trả lời Thơ thẩn, chị đón lấy con bé và ngồi ghé vào bên mép chõng.

( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Phân tích đặc điểm thái độ nhân vật cái Tí và chị Dậu trong đoạn trích trên qua việc sử dụng lựợt lời của nhân vật

Câu 3: ( 5đ ) Suy nghĩ về câu tục ngữ: Thương người như thể thương thân

BÀI LÀM

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :

Kết quả

II - PHẦN TỰ LUẬN :

HƯỚNG DẪN CHẤM

Ðề kiểm tra HKII Năm học 2010 -2011 - Môn : Ngữ văn , lớp 8

I -

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2 đ)

Trang 3

II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 đ)

Câu 1: ( 1đ )

- Bốn câu thơ trích trong bài thơ Quê hương (0,5đ)

- Tác giả: Tế Hanh

Câu 2: ( 2đ )

Yêu cầu: Phân tích đặc điểm thái độ nhân vật cái Tí và chị Dậu trong đoạn trích trên qua việc

sử dụng lựợt lời của nhân vật

Học sinh phân tích được:

- Nhân vật cái Tí có hai lượt lời:

Một lượt lời nói với thằng Dần (mắng em) thể hiện thái độ lo lắng cho mẹ, đảm đang (0,5đ) Một lượt lời nói với chị Dậu (hỏi) thể hiện thái độ lo lắng cho gia đình, thương cha mẹ (0,5đ)

- Nhân vật chị Dậu không thực hiện lượt lời của mình (Chị Dậu không trả lời) thể hiện tâm

trạng buồn rầu, lo lắng (1đ)

Câu 3: ( 5đ )

Yêu cầu:

* Phương pháp: Học sinh viết được bài văn nghị luận có kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả

và biểu cảm

* Nội dung: ( 4đ ) Học sinh trình bày được những ý cơ bản theo dàn bài sau:

a Mở bài: (0,5đ)

Giới thiệu câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”

Câu tục ngữ nói lên tình thương yêu con người

b Thân bài: ( 3đ ) Trình bày lần lượt:

- Giải thích ý nghĩa: “Thương người như thể thương thân” có nghĩa là gì? ( 0,5đ )

- Vì sao phải có tình yêu thương con người?

+ Trong xã hội không ai có thể sống lẻ loi, đơn độc.( 0,5đ )

+ Tình thương yêu giúp con người sống tốt đẹp hơn, vượt qua khó khăn (dẫn chứng) ( 1đ )

- Làm thế nào để thể hiện tình thương yêu giữa người với người?( 0,5đ )

- Cần nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng trước người hoạn nạn (0,5đ)

c Kết bài: ( 0,5đ )

Khẳng định ý nghĩ, giá trị câu tục ngữ

* Hình thức: ( 1đ )

- Bố cục đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài ( 0,25đ )

- Diễn đạt trong sáng ( 0,25đ )

- Không sai chính tả ( 0,25đ )

- Chữ viết dễ đọc ( 0,25đ )

Hết

Trang 4

-MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 -2011 Môn : Ngữ văn , Lớp 8

Tên chủ

đề

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề

1

Văn học

- Nhớ

năm

sáng tác;

nội dung

- Nhớ tên tác giả, tác phẩm

- Hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật văn bản

Số câu:

Số

điểm:

Tỉ lệ :

Số câu:2

Số

điểm:0,5

Số câu:1

Số điểm:1

Số câu:3

Số điểm:0,75

Số câu:6

Số điểm:2,25đ

Tỉ lệ : 22,5%

Chủ đề

2

Tiếng

Việt

- Nhận

diện câu

phân

loại theo

mục

đích

nói.,

hành

động nói

- Phân tích việc sử dụng lượt lời trong hội thoại

Số câu:

Số

điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:3

Số

điểm:

0,75đ

Số câu:1

Số điểm:2

Số câu:4

Số điểm: 2,75đ

Tỉ lệ: 27,5%

Chủ đề

3

Tập

làm văn

- Viết

bài văn nghị luận

Số câu:

Số đểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 1

Số điểm:

5

Số câu: 1

Số đểm: 5đ

Tỉ lệ: 50%

Tổng số

câu:

Tổng số

đểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 6

Số điểm: 2,25đ

Tỉ lệ %: 22,5%

Số câu: 3

Số điểm: 0,75đ

Tỉ lệ %: 7,5%

Số câu: 2

Số đểm: 7đ

Tỉ lệ %: 70%

Số câu: 11

Số điểm: 10đ

Tỉ lệ: 100%

Ngày đăng: 22/05/2021, 22:47

w