4.Các năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác nhóm nhỏ, năng lực giao tiếp, năng lực dự đoán.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn:11/10/2019
Ngày giảng: 15/10/2019
ÁP SUẤT
I.MỤC TIÊU (Chuẩn KT- KN)
1 Kiến thức: - Nêu Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì
F
S để giải các bài tập và giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan
3 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.
4.Các năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác nhóm nhỏ, năng lực giao
tiếp, năng lực dự đoán
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Tại sao máy kéo nặng lề lại chạy được bình thường trên mặt đất mềm
còn ôtô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị nún bánh và xa lầy trên chính quãng đường
đó?
Câu 2: Tại sao chân đê, chân đập lại làm rộng hơn mặt đê, mặt đập?
Câu 3: Tại sao mũi kim, mũi đột người ta thường làm nhọn còn chân bàn, chân
ghế thì không?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên - Máy tính, máy chiếu Projector.Tranh vẽ hình 7.1; 5.2;
- Nhóm HS: Bột (cát); 12 miếng kim loại; 4 khay đựng bột
2 Học sinh: phiếu học tập (bảng 7.1)
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn
định trật tự lớp; -Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp
phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút
- Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
-Trọng lực là gì? Nêu phương, chiều của trọng lực
-Thế nào là hai lực cân bằng? Nêu kết quả tác dụng
hai lực cân bằng vào vật đang đứng yên, vật đang
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn
Tiết 9
Trang 2chuyển động?
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích
bộ môn
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu Projector
- Kỹ thuật day học: Giao nhiệm vụ
GV hiển thị hình 7.1 trên màn hình nêu câu
hỏi tình huống: “Tại sao máy kéo nặng lề lại
chạy được bình thường trên mặt đất mềm còn ôtô
nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và xa lầy
trên chính quãng đường đó ?”
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập
và quan sát được trong thực tế,
HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Hình thành khái niệm áp lực.
- Mục đích: HS hiểu được áp lực là lực ép có phương vuông góc vời mạt bị
ép
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm;
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 7.2; 7.3; máy chiếu Projector
- Kỹ thuật day học: Dạy học phân hóa
Hiển thị hình 7.2; 7.3 lên màn
hình; yêu cầu HS quan sát và tổ
chức HS thảo luận theo câu hỏi:
- Áp lực là gì? Nêu ví dụ
-Trong số các lực được ghi ở hình
7.3 thì lực nào là áp lực?
I Áp lực là gì?
Từng hS đọc thông tin phần I; Quan sát hình 7,2; 7.3 trả lời câu hỏi GV=> Rút ra KL về áp lực
-Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
-Ví dụ:Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường; lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh.
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu về tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
- Mục đích: HS hiểu được tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ
lớn của áp lự và diện tích bị ép
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực hành
- Phương tiện: Phiếu học tập;SGK; Bột (cát); 12 miếng kim loại; 4 khay
đựng bột
- Kỹ thuật day học: Chia nhóm
Tổ chức cho HS nghiên cứu thông
tin mục 1 phần II để biết mục đích
II.Áp suất.
1) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những
Trang 3TN, dụng cụ và cách tiến hành TN.
GV giới thiệu dụng cụ TN, tổ chức
HS làm TN theo các bước:
-Bố trí TN như hình 7.4; quan sát độ
lún của các miếng KL trong hình
- Hoàn thành kết quả TN vào bảng
7.1 trong phiếu học tập
Tổ chức lớp thảo luận để rút KL:
-T/ dụng của áp lực càng lớn khi nào?
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
yếu tố nào?
yếu tố nào?
Từng hS đọc thông tin mục 1 phần II; nêu dụng cụ, mục đích và cách tiến hành Tn
Hoạt động nhóm: Làm TN; ghi kq vào bảng 7.1; thảo luận hoàn thành câu C2; C3 Rút KL
C 2 : + F2>F1; S2 =S1; h2 >h1
+ F3= F1; S3 < S1; h3> h1
C 3:Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ
* Kết luận :Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ lớn của áp lực và diện tích bị ép
Hoạt động 3.4: Giới thiệu công thức tính áp suất.
- Mục đích: HS hiểu được áp suát là gì? Nắm được công thức tính áp suất.
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm cá nhân
- Phương tiện: bảng ;SGK; máy chiếu Projector
Tổ chức cho HS nghiên cứu
thông tin mục 2 phần II; nêu câu
hỏi:
-Áp suất là gì? Nêu công thức
tính áp suất
-Nếu áp lực tính theo đơn vị N
và diện tích đơn vị là m2 thì áp
suất được tính theo đơn vị gì?
Mở rộng: Đơn vị của áp suất
còn tính theo: N/cm2
1N/cm2 = 10.000N/m2
- Biện pháp GDBVMT
+Áp suất do các vụ nổ gây ra có
thể làm nứt, đổ vỡ các công trình
xây dựng và ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái và sức khỏe con
người Việc sử dụng chất nổ
trong khai thác đá sẽ tạo ra các
chất khí thải độc hại ảnh hưởng
đến môi trường, ngoài ra còn
gây ra các vụ sập, sạt lở đá ảnh
hưởng đến tính mạng công nhân
2) Công thức tính áp suất.
Từng hS đọc thông tin mục 2 phần II; trả lời câu hỏi của GV: Nêu được khái niệm áp suất, công thức tính áp suất => ghi vở
-Khái niệm: Áp suát là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
-Công thức: P =
F
S
Trong đó: P là áp suất; F ;là áp lực tác dụng lên mặt
bị ép có diện tích là S -Đơn vị: Là N/m2 còn gọi paxcan (pa); 1pa = 1N/m2
Hoạt động 3.5: Vận dụng, củng cố.
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng
giải thích.
Trang 4- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT; máy chiếu Projector
- Kỹ thuật day học: Giao nhiệm vụ
Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt
kiến thức bài học:
-Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Áp suất là gì? Tính áp suất bằng
công thức nào? Nêu đơn vị áp suất
Tổ chức lớp thảo luận câu C4; C5,
Gợi ý:
+ Để tăng, giảm áp suất ta phải làm
gì? Nêu VD về việc tăng, giảm áp
suất trong thực tế
+ Vận dụng giải thích: Tại sao chân
đê, chân đập lại làm rộng hơn mặt
đê, mặt đập?
GV mô phỏng hình ảnh ứng dụng
tăng giảm áp suất trong cuộc sống
III.Vận dụng
Từng HS trả lời câu hỏi; chốt kiến thức bài học
Từng HS vận dụng giải thích các ứng dụng của việc nguyên tắc tăng giảm áp suất trong thực tế Hoàn thành câu hỏi C4 ; C 5 ,
C 4: -Để tăng áp suất ta phải tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.Ví dụ: xẻng lưỡi mỏng dễ súc đất hơn
-Để giảm áp suất ta phải giảm áp lực và tăng diện tích bị ép Ví dụ: Móng nhà
to, rộng hơn chân tường nhà.
C 5: + Áp suất của xe tăng :.
P1=340 1,5=226666 (N /m
2
)
+ Áp su ất của ôtô:
P2=20000
0 ,025=800000(N /m
2
)
+Áp suất của ô tô lớn hơn áp suất của
xe tăng rất nhiều nên ô tô không đi lại được
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài
học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
- Kỹ thuật day học: Giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 7.2 đến
7.9(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/27)
+ Chuẩn bị bài 8 (sgk/28,29):
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; Phần mềm Mindjet manager
7.0
Trang 5VII/ RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………