khối lượng riêng nước nóng giảm, nước nóng nhẹ đi nên nổi lên trên, còn lớp nước lạnh ở trên khối lượng riêng nước lạnh lớn hơn nên nặng hơn đi từ trên xuống dưới. Quá trình truyền nh[r]
Trang 1Ngày dạy: 23/04/2019
Tiết 36: ÔN TẬP I/ Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhớ lại các kiến thức trọng tâm đã được học trong học kì 2
2 Về kĩ năng
- Biết cách vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan: bài tập trắc
nghiệm, bài tập định tính, bài tập định lượng
- Rèn luyện việc hoạt động nhóm, cách trình bày bài, đồng thời có hoạt động cá nhân tư duy độc lập
3 Về thái độ học tập
- Học sinh tích cực tham gia các hoạt động xây dựng bài, chú ý vào bài học
II/ Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Phiếu hoạt động nhóm cho học sinh
- Giáo án, SGK, SBT
2 Học sinh:
- Làm bài tập về nhà đã được giao
- 4 nhóm chuẩn bị sơ đồ tư duy mô tả tóm tắt kiến thức trọng tâm môn VL 8 trong học kì 2
- Mang đầy đủ đồ dùng học tập, sách giáo khoa, SBT
III/ Tiến trình dạy học
HĐ 1: Nhắc lại lý thuyết dưới dạng sơ đồ tư duy (6 phút)
BẢNG
-Gv yêu cầu các nhóm nộp
sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ?
Nêu lại tên các bài đã học
ở chương 2 và đại diện
nhóm trình bày nội dung
sơ đồ tư duy
- GV đánh giá, nhận xét,
cho điểm phần chuẩn bị
của các nhóm
-HS: trả lời -HS trình bày
Tiết 36: ÔN TẬP
A Hệ thống kiến thức
lý thuyết
Trang 2HĐ 2: Chữa bài tập trắc nghiệm đã giao cho về nhà chuẩn bị (8 phút)
BẢNG
-Gv tổ chức hoạt động trò
chơi thông qua đó chữa
phiếu bài tập trắc nghiệm
về nhà
- GV chia lớp thành 2 đôi (
10 nhóm) Các nhóm cử
đại diện giơ đáp án nhóm
mình lựa chọn qua từng
câu hỏi
-Gv chữa bài, nhận xét,
đánh giá cho điểm
- HS nêu đáp án đã làm, có thể thảo luận những câu chưa hiểu
B Bài tập
I Bài tập trắc nghiệm
HĐ 3: Ôn tập dạng bài định tính và định lượng (30 phút)
-Gv chia lớp
thành 6 nhóm
hoạt động
nhóm
- GV phát
phiếu hoạt
động nhóm
cho mỗi học
sinh
- Nhóm 1 + 2
làm chung
câu 1,2
Nhóm 3+4
làm chung
câu 3,4
Nhóm 5 +6
làm chung
câu 5,6
? Nêu các
- Hs nhận phiếu, thảo luận nhóm đưa ra hướng làm
II Bài tập định tính Câu 1 Do nước và nước hoa đều được cấu tạo
từ các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía, các phân tử nước hoa xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước, chúng va chạm không cân bằng với nhau nên vài giây sau cả căn phòng tràn ngập mùi nước hoa
Câu 3 Về mùa hè, một số nước ở châu phi có nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể nên mặc quần áo trùm kín người để giảm bớt sự truyền nhiệt từ bên ngoài vào cơ thể
Còn ở nước ta về mùa hè thì nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên mặc quần
áo ngắn để cho da tiếp xúc với không khí, dễ dàng truyền nhiệt ra ngoài giúp cơ thể thấy mát hơn
Câu 5 Dây đun đặt ở dưới để khi lớp nước bên dưới nóng lên, nở ra, thể tích nước tăng lên,
Trang 3bước giải bài
tập Phương
trình cân bằng
nhiệt?
- GV yêu cầu
các nhóm
thảo luận đưa
ra hướng làm
bài (3 phút
HĐ nhóm)
- Gv gọi bất
kì 1 HS trong
3 nhóm lên
trình bày câu
1,3,5 về bài
tập định tính
Trong thời
gian đó thì 3
nhóm còn lại
cử đại diện
lên bảng giải
câu 2,4,6 Sau
đó GV mời
các nhóm
khác quan sát,
nhận xét và
chữa bài vào
vở
- GV uốn nắn
chỉnh sửa bài,
đánh giá cho
điểm bài làm
-Có 4 bước:
B1: Xác định vật tỏa nhiệt, vật thu nhiệt B2: Viết biểu thức tính nhiệt lượng vật này tỏa ra B3: Viết biểu thức tính nhiệt lượng vật kia thu vào
B4: Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt
- HS lên trình các bài tập được giao, các HS khác theo dõi, nhận xét bài, ghi chép bài làm đúng vào vở
khối lượng riêng nước nóng giảm, nước nóng nhẹ đi nên nổi lên trên, còn lớp nước lạnh ở trên khối lượng riêng nước lạnh lớn hơn nên nặng hơn đi từ trên xuống dưới Quá trình truyền nhiệt nhờ tạo thành dòng sẽ làm nước nhanh sôi hơn Ta không đặt dây đun ở trên vì nếu thế chỉ
có lớp nước ở trên nóng lên mà lớp nước bên dưới vẫn không nóng lên được và không tạo được dòng
III Bài tập định lượng Câu 2 Tóm tắt:
Câu a Câu b
V = 5l = 0,005m3 m = 5kg
t1 = 280C t1 = 500C
t2 = 340C t2 = 200C
D = 1000kg/m3 Qtỏa = 69 kJ = 69 000 J
c = 4200 J/kg.K
Qthu = ? c = ?
a Khối lượng của nước là
m = D.V = 1000.0,005 = 5(kg) Nhiệt lượng nước thu vào để tăng từ 280C lên
340C là:
Qthu = m.c.∆t = 5.4200.(34-28) = 126 000 (J)
b Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra để hạ
từ 500C xuống 200C là
Qtỏa = m.c.∆t = 5.c.(50 – 20) = 69 000 (J)
c=69 000
5 30 =460 (J/kg.K) Vậy kim loại đó là thép
Câu 4:
Tóm tắt:
m1 = 450 g = 0,45 kg
t1 = 1000C
t = 570C
t2 = 450C
c1 = 880 J/kg.K
c2 = 4200 J/kg.K
a t’ = ?
Trang 4của HS b Q1 = ?
c m2 = ?
Vì t1 > t2 nên nhôm là vật tỏa nhiệt, nước là vật thu nhiệt
a Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của Nhôm bằng nhiệt độ của nước Suy ra t’ = 570C
b Nhiệt lượng miếng nhôm tỏa ra để hạ từ
1000C xuống còn 570C là
Q1 = m1.c1 ∆t1 = 0,45.880.(100-57) = 17 028 (J)
c Nhiệt lượng nước thu vào để tăng từ 450C lên 570Clà:
Q2 = m2.c2 ∆t2 = m2.4200.(57 - 45) = 50400.m2
(J) Theo PTCB nhiệt : nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng nhôm tỏa ra nên:
Q2 = Q1
⇒50400.m2 = 17 028 ⇒ m2 = 17 02850400 = 0,34 (kg) Vậy khối lượng nước trong cốc là 0,34 kg Câu 6:
Tóm tắt:
m1 = 2kg
c1 = 380 J/kg.K
t1 = 800C
t = 300C
m2 = 1000g = 1kg
c2 = 4200 J/kg.K a.Q2 = ?
b t2 =?
Lời giải
a Vì t1>t nên đồng tỏa nhiệt, nước thu nhiệt Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra để hạ từ 800C xuống 300C là
Q1 = m1.c1 ∆t1 = 2.380.(80-30) = 38 000 (J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Nhiệt lượng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào nên: Nhiệt lượng nước nhận được là:
Trang 5-Gv chốt lại
cách thức giải
bài tập
Q2 = Q1 = 38 000 (J)
b Nhiệt lượng nước thu vào để tăng từ t2 lên
300C là
Q2 = m2.c2 ∆t2 = 1.4200 (30 – t2) ⇒ 38 000 = 4200 (30-t2)
⇒ 30 – t2 ≈ 90C ⇒ t2 = 30– 9 = 210C Vậy nhiệt độ ban đầu của nước là 210C
HĐ 4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn lại lý thuyết trong học kì 2
- Xem lại các dạng bài tập, ôn lại các bài trong sách bài tập và sách giáo khoa để chuẩn bị thi học kì