1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 7 tiet 92

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nh[r]

Trang 1

Soạn: Tiết 92 Giảng:

Tiếng Việt CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu chủ động và câu bi động

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động

- KNS: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng câu chủ động hay cau bị động trong khi giao tiếp

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về cách chuyển đổi câu

3 Thái độ:

- Thấy được sự phong phú về ngữ pháp Việt Nam, thêm yêu tiếng mẹ đẻ Có thái độ giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, làm giàu đẹp thêm cho tiếng Việt

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câu trên cơ sở sự tôn trọng lẫn nhau Có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

TÔN TRỌNG, HỢP TÁC, TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ

4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong

việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II.Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, TLTK, bảng phụ, May chiếu

- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp:- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, phân tích ngữ liệu, thực hành có

hướng dẫn

IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Trạng ngữ có những công dụng gì? Khi nào thì tách trạng ngữ

thành câu riêng?

Đáp án: Trạng ngữ có những công dụng:

Trang 2

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra các sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ chính xác

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

* Tách trạng ngữ thành câu riêng: để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc để thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định

3- Bài mới :

*Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Những tiết trước, chúng ta đã được tìm hiểu về câu rút gọn và câu đặc biệt Tiết học hôm nay ta đi tìm hiểu câu chủ động, câu bị động, mục đích chuyển đổi câu chủ động và câu bị động là gì?

Hoạt động 2(10’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu về câu chủ

động và câu bị động

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn,

khái quát

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

GV treo bảng phụ -> Gọi 1 HS đọc VD/57

?) Hãy xác định chủ ngữ của các câu trên?

- Mọi người/ yêu mến em

- Em/ được mọi người yêu mến

?) Nghĩa của chủ ngữ trong 2 câu trên khác

nhau như thế nào?

- Câu a: chủ ngữ biểu thị người thực hiện một

hành động hướng đến người khác (chủ thể của

hành động)

- Câu b: chủ ngữ biểu thị người được hành động

của người khác hướng đến (chủ ngữ biểu thị đối

tượng của hành động)

?) Câu a là câu chủ động, câu b là câu bị động.

Vậy em hiểu như thế nào về 2 kiểu câu này?

- 2 HS nêu -> GV chốt

- 1 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3(10’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích

của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu

I Câu chủ động và câu bị động

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/57

* Nhận xét

- Chủ ngữ chỉ người thực hiện hành động hướng đến người khác (chủ thể của hành động) -> câu chủ động

- Chủ ngữ biểu thị người được hành động khác hướng đến (đối tượng của hành động)

-> câu bị động

2 Ghi nhớ : sgk(57)

II

Mục đích của việc chuyển

đổi câu chủ động thành câu

Trang 3

bị động

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

- GV treo bảng phụ chép VD 2 -> HS đọc/57

?) Chọn câu a hay b ở VD 2 để điền vào dấu 3

chấm? Vì sao?

- Câu b: vì nó giúp cho việc liên kết các câu

trong đoạn văn được tốt hơn Chủ ngữ trong câu

trước là Thuỷ (em tôi) -> Hợp logic và dễ hiểu

hơn khi tiếp tục nói về Thuỷ thông qua CN(em)

?) Qua ví dụ trên, hãy cho biết tác dụng của việc

chuyển câu chủ động thành câu bị độngvà chỉ ra

sự giống và khác nhau trong 2 câu sau?

HS trình bày 1 phút

- Thay đổi cách diễn đạt, tránh lặp mô hình câu

và liên kết các câu trong đoạn

* HS chuyển các câu sau và so sánh

1 Thầy giáo/phạt học sinh

-> HS bị thầy giáo phạt

* Giống: cùng nói về việc phạt mà chủ thể hành

động “phạt” là thày giáo và người chịu tác động

là học sinh -> nội dung tương ứng

* Khác: về chủ đề (câu 1: nói về thầy; câu 2: Học

sinh)

2 Nó rời sân ga

Nó vào nhà ko đổi thành câu bị động được

Nhà gần hồ => tuỳ thuộc vào văn cảnh

* HS đọc ghi nhớ

bị động

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/57

* Nhận xét

- Tác dụng: Liên kết câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

* Lưu ý:

- Nội dung biểu thị của câu chủ động và bị động đồng nhất với nhau

- Không phải mọi câu chủ động đều biến đổi thành câu bị động được

2.Ghi nhớ: sgk (58)

Hoạt động (13’)

- Mục tiêu: học sinh thực hành

kiến thức đã học.

- Hình thức: hoạt động cá

nhân.

-Phương pháp:vấn đáp, thực

hành có hướng dẫn

- Kĩ thuật: động não.

Hs nêu yêu cầu – làm việc cá

nhận – phát biểu – nhận xét

III Luyện tập

BT 1 (58): Câu bị động

- Có khi được trưng bày trong tủ kính pha lê

- Tác giả “Mấy vần thơ” liền được thi sĩ

Trang 4

GV chốt

- nêu yêu cầu BT – Hs lên bảng

làm – nhận xét

* Tránh lặp lại kiểu câu, tạo liên kết câu

BT 2: Đặt câu chủ động rồi biến đổi thành câu

bị động

- Cô giáo khen Lan -> Lan được cô giáo khen

- Cơn bão làm cho khu vườn tan hoang

-> Khu vườn bị cơn bão làm cho tan hoang

- Người ta thả diều ngoài đồng

-> Diều được người ta thả ngoài đồng

4 Củng cố(2’) - Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, hỏi chuyên gia

Gv hệ thống toàn bài bằng KT hỏi chuyên gia

3 HS xung phong lên bảng các hs ở dưới hỏi liên tục 6 câu hỏi liên quan đến

nội dung bài học- bạn nào trả lời đúng nhiều nhất được phong là chuyêngia

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học bài: Khái niệm câu chủ động và câu bi động

+Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

+Tập viết đoạn văn có câu chủ động và bị động

- Soạn: Phép lập luận chứng minh

Nghiên cứu các bài: Tìm hiểu về phép lập luận chứng minh, cách làm bài văn lập luận chứng minh

+ Tìm tình huống khi cần chứng minh ở trong đời sống và rút ra nhận xét chứng minh trong đời sống thì cần làm gì.

+ Đọc bài văn nghị luận “ Đừng sợ vấp ngã”: nêu luận điểm, cách đưa dẫn chứng, cách lập luận Từ đó rút ra nhận xét về phép lập luận CM.

+ Nghiên cứu các bước làm bài văn nghị luận chứng minh qua phần hướng dẫn từ

đề bài : Nhân dân ta thường nói “ Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn

của câu tục ngữ đó

V Rút kinh nghiệm

………

Ngày đăng: 22/05/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w