Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều mối quan hệ, trong các mối quan hệ đó đều có những phép tắc qui định cách ứng xử giao tiếp với nhau?. Qui tắc đạo đức đó gọi là lễ độ.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:6A
6B
6C
Tuần 5, Tiết 5
LỄ ĐỘ
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là lễ độ, những biểu hiện, ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện đức tính lễ độ
2- Kĩ năng:
- Biết tự đánh giá được hành vi của mình, biết đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ, rèn thói quen có lễ độ khi giao tiếp, biết kiềm chế sự nóng nảy đối với mọi người
- Kĩ năng sống: Ra quyết định, tư duy phê phán, đánh giá, thu thập, xử lí thông tin
3- Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng cách ứng xử có văn hoá
- Giáo dục đạo đức : TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC,
KHIÊM TỐN, GIẢN DỊ:
+ Trung thực, khiêm tốn với mọi người
+ Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ, tôn trọng, yêu thương mọi người, không đồng tình với hành vi thiếu lễ độ
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý, năng lực tự học
- Năng lực tự nhận thức, năng lực tự chịu trách nhiệm, năng lực tự điều chỉnh hành vi
II CHUẨN BỊ
1- GV:
- SGK+ SGV, soạn bài, máy chiếu
2- HS:
- Học bài cũ, làm bài tập
III- PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm, vấn đáp, trình bày
- Kỹ thuật: Động não
IV- Tiến trình dạy học - Giáo dục
1 ổn định tổ chức:1’
2- Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hỏi:Em hãy cho biét thế nào là tiết kiệm? Kể một việc làm thể hiện
sự tiết kiệm của em cho gia đình? (lớp, nhà trường)
Trang 2- Đáp: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý,đúng mức của cải, vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác…
3- Bài mới:34’
*Giới thiệu bài: (2’)
Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều mối quan hệ, trong các mối quan
hệ đó đều có những phép tắc qui định cách ứng xử giao tiếp với nhau Qui tắc đạo đức đó gọi là lễ độ Vậy để hiểu được thế nào là lễ độ? Lễ độ được biểu hiện như thế nào? và có ý nghĩa ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài…
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1: ( 13’)
- Mục tiêu : HS tìm hiểu truyện đọc
+ Rèn năng lực phân tích, hợp tác, đánh
giá, sử dụng ngôn ngữ, đảm nhận trách
nhiệm
-PP: vấn đáp, nhóm
-KT: Động não
- Hình thức: cá nhân/,nhóm
- Cách tiến hành:
-HS đọc truyện trong SGK (phân vai)->
GV nhận xét
? Em hãy kể những việc làm của Thuỷ
khi khách đến nhà?
? Em có nhận xét gì về cách cư xử đó của
bạn Thuỷ?
Thuỷ nhanh nhẹn khéo léo, lịch sự khi tiếp
khách, làm vui lòng khách, để lại ấn tượng
tốt đẹp…là HS ngoan, lễ độ
? Những việc trên của Thuỷ thể hiện đức
tính gì?
Vậy em hiểu thế nào là lễ độ?
Lấy ví dụ thể hiện sự lễ độ của em đối
với mọi người?
*/Thảo luận theo bàn:2’
? Tìm những biểu hiện thể hiến sự lễ độ của
em đói với cha mẹ,anh, chị, em, cô, chú ?
I- Tìm hiểu truyện:
“ Em Thuỷ”
*/ Thuỷ:
- Chào mời khách
- Giới thiệu khach với bà
- Kéo ghế mời khách ngồi
- Pha trà mời khách
- Xin phép và nói chuyện…
- Giới thiệu bố mẹ
- Vui vẻ kể chuyện HT, HĐ đội…
- Tiễn khách và hẹn gặp lại
-> Biết tôn trọng bà và khách
=> Đức tình lễ độ
Trang 3? Tìm những hành vi trái với lễ độ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
(14’)
- Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài học,
hiểu được ý nghĩa và cách rèn luyện tính lễ
độ
- Phương pháp: vấn đáp,trình bày
- KT: động não, tư duy
- Hình thức tổ chức: cá nhân
? Qua phần thảo luận trên, em hãy cho
biết lễ độ được thể hiện như thế nào?
*/ Tình huống:
Hà luôn lễ phép, vâng lời cha mẹ, thầy,cô
và anh,em trong gia đình Nhưng bên ngoài
xã hội Hà nói năng cục cằn, thô lỗ
Em có đồng ý với cách cư xử đó của Hà
không? Vì sao?
- Không Hà
- Vì Hà chưa lễ độ ở mọi nơi, mọi lúc >
Chưa có đạo đức, văn đồng ý với cách sử lý
đó của hoá
? Hà có được mọi người yêu quí không?
Sống có lễ độ mang lại lợi ích gì cho
chúng ta?
* Tích hợp giáo dục đạo đức:2’
Là HS có cần rèn luyện tính lễ độ không?
Em sẽ rèn luyện như thế nào?
Hs: TL
Gv: nhận xét, cần học hỏi các quy tắc, cách
ứng sử có văn hoá Tránh hành vi vô lễ
Hoạt động 3: Luyện tập làm bài
tập (8’)
- Mục tiêu: HS biết vận dụng một số kiến
thức vào làm bài tập Củng cố khắc sâu
II- Bài học:
1 Khái niệm:
- Lễ độ: Là cách sử sự dúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
- Chào hỏi khi gặp người quen
- Xưng hô đúng mực với mọi người
- Chào hỏi bố mẹ khi đi học…
- Với cha mẹ: Tôn kính biết ơn vâng lời
- với anh chị em: Quý trọng, đoàn kết
- Với cô chú, bác: Quý trọng gần gũi
- Với người già, lớn tuổi: Kính trọng,
lễ phép
2 Ý nghĩa:
- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người
- Lễ độ là biểu hiện của người có văn hoá, có đạo đức, giúp cho quan hệ giữa người với người tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội văn minh
3 Cách rèn luyện:
-> Học hỏi các quy tắc, cách ứng sử
có văn hoá Tránh hành vi vô lễ
III- Luyện tập:
Bài 1:
- Đáp án đúng: 1, 3, 5, 6
- Thiếu lễ độ: 2, 4, 7, 8
Trang 4kiến thức trong bài.
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức:cá nhân
Cách tiến hành:
HS đọc yêu cầu bài tập trên bảng phụ, HS
lên bảng làm bài tập
HS nhận xét-> GV bổ sung
HS đọc yêu cầu bài tâp trong SGK
Vì sao chú bảo vệ lại gọi Thanh lại hỏi như
vậy?
Em có nhận xét gì về cách cư xử của
Thanh?
Nếu em là Thanh em sẽ nói như thế nào…?
*/ Bài 2:
- Vì Thánh không chào, không hỏi, không xin phép khi vào cơ quan
- Cư sử chưa đúng mực…
- Chào chú bảo vệ xin phép gặp mẹ… cảm ơn
4.Củng cố: ( 2’)
- Khái quát lại nội dung cần cho H/S nắm
- ? Sưu tầm những mẩu chuyện ngắn thể hiện sự lễ độ của học sinh
với thầy , cô giáo
5- Hướng dẫn H/S hộc và làm bài tập ở nhà: ( 2’)
- Học thuộc nội dung bài học SGK+ vở ghi
- Làm bài tập e, sưu tầm câu ca dao, tục ngữ
- Chuẩn bị bài 5
V Rút kinh nghiệm