- Mục tiêu: Dựa vào tính chất hóa học của hidro nêu được ứng dụng - Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm. - Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan - Kĩ thuật dạy học: [r]
Trang 1Ngày soạn: 03/02/2018
Tiết 48 – Bài 31: TÍNH CHẤT CỦA HIDRO (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Tính chất hóa học của hidro: H2 có tính khử và các phản ứng đều tỏa nhiệt
- Hidro có nhiều ứng dụng do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm
- Viết được phương trình minh họa tính khử của hidro
- Tính được thể tích khí hidro (ĐKTC) tham gia phản ứng và sản phẩm
3 Về thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, nghiêm túc khi quan sát và làm thí nghiệm
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển các thao tác tư duy, so sánh, khái quát hóa
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: Bảng nhóm
III Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
HS1: So sánh tính chất vật lí giữa H2 và O2?
Trang 2HS2: Viết PTHH khi cho H2 tác dụng với O2? Tại sao trước khi sử dụng H2 làm thí nghiệm chúng ta phải thử độ tinh khiết?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất hóa học (tiếp)
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Biết được H2 tác dụng với oxi ở dạng hợp chất H2 có tính khử
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Giới thiệu dụng cụ, hóa chất của
thí nghiệm
- Cho biết màu sắc của bột đồng trước
khi làm thí nghiệm
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu quan sát video tiến hành
thí nghiệm Nhận xét:
+ Màu sắc của bột đồng oxit khi có
luồng khí H2 đi qua?
HS: bột đồng oxit vẫn màu đen
GV: Nhận xét: màu sắc của bột đồng
oxit khi đốt dưới đèn cồn có khí H2 đi
qua?
HS: Xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch và
có những giọt nước
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
và nêu tên sản phẩm tạo thành sau
phản ứng?
HS: Trả lời
II Tính chất hóa học
2 Tác dụng với đồng oxit
- Cách tiến hành: SgK
- Hiện tượng:
+ Nhiệt độ thường không xảy ra phản ứng
+ Khi đun nóng, có sự xuất hiện của chất rắn màu đỏ gạch và những giọt nước
- PT:
CuO + H2
o
t
Cu + H2O (R: đen) (k) (r: đỏ ) (h)
3 Kết luận (SgK/107)
Trang 3GV: H2 đã chiếm oxi của hợp chất nào
để tạo thành nước?
HS: Trả lời
GV: Trong phản ứng trên, H2 chiếm
oxi của CuO nên H2 có tính khử; CuO
nhường oxi cho H2 nên CuO có tính
oxi hóa
GV: Viết PTHH của các phản ứng
giữa hidro với các oxit sau:
a Sắt (III) oxit
b Chì (II) oxit
c Thủy ngân (II) oxit
Nêu vai trò của H2 trong các phản ứng
trên?
HS: Trả lời
GV: Qua 2 tính chất của hidro, rút ra
kết luận gì về khí H2?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Ứng dụng của hidro
- Thời gian thực hiện: 5 phút
- Mục tiêu: Dựa vào tính chất hóa học của hidro nêu được ứng dụng
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài GV: Quan sát hình 5.3/SgK và trả lời:
Nêu ứng dụng của H2 và những cơ sở
III Ứng dụng
- Nạp vào kinh khí cầu
Trang 4khoa học của ứng dụng đó?
HS: Trả lời
+ Nạp kinh khí cầu (do H2 là khí nhẹ
nhất)
+ Hàn cắt kim loại (do H2 khi cháy tỏa
nhiều nhiệt)
+ Sản xuất amoniac, phân đạm
+ Sản xuất nhiên liệu
- Sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ
- Làm nhiên liệu đèn xì oxi – hidro để hàn cắt kim loại
- Dùng làm chất khử
4 Củng cố, đánh giá (2p):
a Củng cố: Nhắc lại tính chất của H2: Tính chất vật lí, tính chất hóa học
b Đánh giá: Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà (2p):
- Học và làm bài đầy đủ
- Nghiên cứu trước bài: “ Điều chế khí hidro – Phản ứng thế”
V Rút kinh nghiệm