Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa : Dưới tác động của các yếu tố nhiệt, ẩm, nước các loại đất đá phong hoá rất dữ dội.Địa hình nhiều đồi núi càng làm cho quá trình phong hoá mạnh mẽ hơnc. Co[r]
Trang 1ÔN TẬP ĐỊA LÝ HỌC KÌ II
Môn Địa lý 8
I Phần lí thuyết
1 Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ Việt Nam?
Cần nắm: diện tích, vị trí, giới hạn lãnh thổ nước Việt Nam, các điểm cực….
2 Đặc điểm địa hình Việt Nam
a Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Núi thấp dưới 1000m chiếm 85%
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% Cao nhất là Hồng Liên Sơn với đỉnh Phan xi păng cao 3143m
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những khu vực nhỏ
b Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc Đơng Nam
- Địa hình nước ta cĩ 2 hướng chính là hướng Tây Bắc Đơng Nam và hướng vịng cung.
c Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
+ Đất đá bị phong hĩa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động
+ Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: Đê điều, hồ chứa nước, các đơ thị, các cơng trình giao thơng…
=> Địa hình luơn biến đổi do tác động mạnh mẽ của mơi trường nhiệt đới giĩ mùa ẩm và do sự khai phá của con người.
3 Tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm của khí hậu nước ta? Những thuận lợi và khĩ khăn của khí hậu mang lại?
- Tính chất nhiệt đới:
Bầu trời nhiệt đới quanh năm nắng đã cung cấp nguồn nhiệt năng to lớn: 1m 2 l ãnh thổ nhận được1 triệu kcal, số giờ nắng từ: 1400 - 3000 giờ một năm
Nhiệt độ trung bình năm của khơng khí cao : trên 21 0 C và tăng dần từ……
- Tính chất giĩ mùa:
Khí hậu nước ta cĩ hai mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa giĩ :
Mùa giĩ mùa đơng ( đơng bắc ) : lạnh và khơ
Mùa giĩ mùa hạ ( tây nam) : nĩng, ẩm, mưa nhiều.
- Tính chất ẩm:
Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 - 2000 mm/ năm.
Độ ẩm khơng khí rất cao : trên 80%
Giải thích vì sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm?:Do
Vị trí nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến nửa cầu Bắc ( Cực Bắc?, cực Nam? của nước ta)
Nước ta nằm kề biển Đơng luơn tăng cường tính ẩm của biển
Chịu ảnh hưởng của giĩ mùa
Những thuận lợi và khĩ khăn của khí hậu mang lại? (tự soạn)
4 Đặc điểm chung của sơng ngịi nước ta? Nêu giá trị sơng ngịi nước ta? Những nguyên nhân nào làm cho nước sơng bị ơ nhiễm? Biện pháp khắc phục? Sơng ngịi nước ta chịu ảnh hưởng của khí hậu như thế nào?
Gợi ý: Cĩ 4 đặc điểm chung của sơng ngịi
a Nước ta cĩ mạng lưới sơng ngịi dày đặc, phân bố rộng khắp cá nước :
Cĩ 2360 con sơng dài trên 10km, trong đĩ 93% là sơng nhỏ, ngắn
b Sơng ngịi chảy theo 2 hướng chính là Tây Bắc – Đơng Nam và vịng cung :
- Hướng TB-ĐN: S.Đà, S.Hồng, S.Mã, S.Cả, S.Tiền, S.Hậu
- Hướng vịng cung: S.Lơ, S.Gâm, S Cầu, S.Thương, S.Lục Nam
c Sơng ngịi nước ta cĩ 2 mùa nước : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
Lượng nước mùa lũ chiếm 70-80% lượng nước cả năm
d Sơng ngịi nước ta cĩ lượng phù sa lớn:
Tổng lượng phù sa trơi theo dịng nước tới trên 200 triệu tấn/năm
Tại sao sơng ngịi nước ta chảy theo 2 hướng TB – ĐN và vịng cung?
Vì hướng núi chính của nước ta là TB – ĐN và vịng cung mà hướng núi và sơng ngịi cĩ liên quan nhau nên sơng ngịi nước ta cũng chảy theo hướng TB – ĐN và vịng cung.
Nêu giá trị sơng ngịi nước ta?
- Phục vụ cho sản xuất (nuơi trồng thủy sản, canh tác nơng nghiệp), đời sống (cung cấp nước sinh hoạt)
- Cung cấp điện
Những nguyên nhân nào làm cho nước sơng bị ơ nhiễm? Biện pháp khắc phục? Tự nêu
Chặt cây, phá rừng gây lũ lụt Thiệt hại lớn về mùa màng, nhà cửa và con người
Rác thải từ các khu dân cư và các hĩa chất độc hại chưa qua xử lí thì các khu xí nghiệp thải vào các dịng sơng gây ơ nhiễm nặng
HS nêu thêm ví dụ
Trang 2Ảnh hưởng của khí hậu tới sông ngòi: tự nêu
5 Chứng minh tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn? Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng và tài nguyên động vật nước ta? Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng và bảo vệ tài nguyên động vật ?
Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng
- Chiến tranh phá huỷ
- Do khai thác bừa bãi quá mức phục hồi
- Đốt rừng làm nương rẫy
- Quản lý chưa tốt
Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên động vật nước ta
- Săn bắt trộm động vật quý hiếm.
- Đánh bắt, khai thác quá mức
- Ô nhiễm nguồn nước sông, biển
* Biện pháp để bảo vệ (tự nêu)
7 Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào?
Thiên nhiên nước ta có 4 tính chất nổi bật :
Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo
Tính chất đồi núi
Tính đa dạng và phức tạp
-> Các tính chất trên là những điều kiện tự nhiên cơ bản giúp nước ta phát triển một nền kinh tế-xã hội toàn diện và đa dạng
8 Nêu đặc điểm từng tính chất của tự nhiên Việt Nam?
a Tính chất nhiệt đới gió mùa :
Tính chất này thể hiện qua mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước ta, từ khí hậu-thủy văn đến thổ nhưỡng-sinh vật và cả địa hình, nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
b Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo :
Ảnh hưởng của biển rất mạnh mẽ và sâu sắc, duy trì tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt Nam
c Tính chất đồi núi :
Nước ta có ¾ diện tích đất liền là đồi núi tạo sự phân hóa mạnh điều kiện tự nhiên
Vùng núi là nơi chứa nhiều tài nguyên khoáng sản, lâm sản, du lịch, thủy văn…
d Tính chất đa dạng, phức tạp :
Thể hiện từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao Tạo điều kiện thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển của xã hội
9 Xác định vị trí, phạm vi lãnh thổ các miền địa lí tự nhiên nước ta
II / Phần bài tập vẽ biểu đồ
1 So sánh số liệu khí hậu 3 trạm Hà Nội, Huế, Tp Hồ Chí Minh (bảng 31.1, SGK/tr.110) đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam, em hãy cho biết:
- Nhiệt độ tháng thấp nhất của 3 trạm.
- Lượng mưa trung bình tháng ít nhất của 3 trạm.
- Nêu nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông.
Hs t tínhự
Nhiệt độ trung bình tháng 1 ( 0 C)
Lượng mưa tháng 1 (mm)
- Nhận xét: Khí hậu nước ta trong mùa đông trên các miền khác nhau rõ rệt Mùa gió đông bắc tạo nên mùa đông lạnh,
mưa phùn ở miền Bắc, duyên hải Trung bộ mưa lớn vào các tháng cuối năm, Tây Nguyên và Nam bộ có mùa khô nóng kéo dài.
2 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích 3 nhóm đất chính của nước ta và rút ra nhận xét
Nhóm đất feralit: (65% diện tích đất tự nhiên)
Nhóm đất mùn núi cao: (11% diện tích đất tự nhiên)
Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển (24% diện tích đất tự nhiên)
3 Cho b ng s li u v di n tích r ng n c taả ố ệ ề ệ ừ ướ
a) Tính tỉ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền nước ta (diện tích nước ta 331.212 km² làm tròn hơn 33 triệu ha)
b) Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó và nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng nước ta
Trang 3PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II 2011-2012
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN MÔN:ĐỊA: 8
I/ Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
1/ Nước nào trong khu vực Đông Nam Á có lãnh thổ vừa ở cả bán đảo và hải đảo ?
a In – đô –nê-xi-a b Ma-lai-xi-a c Xin-ga-po d.Phi-lip-pin
2/ Đặc điểm phát triển nền kinh tế của các nước Đông Nam Á là:
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao song chưa vững chắc
b Chủ yếu tập trung phát triển nông nghiệp
c Chủ yếu phát triển dịch vụ
3/ Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm:
a Đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
b Phần đất liền và hải đảo c Vùng trời và vùng biển
4/ Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều Bắc –Nam là:
a 1600km b 1650km c 1760km d 1680km
5/ Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích khoảng bao nhiêu triệu km2:
a 1 triệu km2 b 1,2 triệu km2 c 1,5 triệu km2
6/ Điểm cực đông trên phần đất liền nước ta thuộc:
a/ Tỉnh Khánh Hòa b/ Tỉnh Long An c/ Tỉnh Ninh Thuận d/ Tỉnh Bình Thuận 7/ Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASENA) thành lập năm nào ?
8/ Việt Nam ra nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á vào năm nào ?
a/ 1995 ; b/ 1997 ; c/ 1999 ; d/ 2000
9/ Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào ?
a/ Á- Âu và Thái Bình Dương ; b/ Á-Âu và Ấn Độ Dương
c/ Châu Á- Thái Bình Dương ; d/ Châu Á- Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
10/ Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm: a/ Đất liền, các hải đảo, vùng biển, vùng trời
b/ Đất liền, các đảo và biển c/ Vùng đất, vùng trời
11/ Điểm cực Bắc và cực Nam trên phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh nào :
a/ Hà Giang, Hà Tiên b/ Hà Giang, Cà Mau c/ Cà Mau, Lạng Sơn d/HàGiang,Kiên Giang
12/ Diện tích đất tự nhiên của nước ta là ?
a/ 331.212 km2 ; b/ 396.456 km2 ; c/ 456.134 km2 ; d/ 234.765 km2
13/ Khí hậu nước ta mang tính chất:
a/ Đa dạng, thất thường ; b/ Nắng, nóng khô hạn suốt năm
c/ ít bão, gió Tây khô nóng d/ Lượng mưa lớn và mưa quanh năm
14/Sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam là sông nào sau đây:
a/ Sông Hồng ; b/ Sông Gâm ; c/ Sông Lô ;
15/ Đất feralit thích hợp với các loại cây:
a/ Cây lương thực ; b/ Cây ăn quả c/ Cây công nghiệp ;
16/ Rừng tre nứa phân bố ở khu vực nào của nước ta?
a/ Việt Bắc b/ Tây Nguyên c/ Đông Nam Bộ d/ Trung Bộ 17/ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên nước ta thể hiện trong các yếu tố, thành phần tự nhiên nào?
a/ Khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật, địa hình
b/ Sông ngòi, địa hình, khí hậu c/ Tính chất ven biển, địa hình, thủy văn 18/ Tính chất nền tảng, chủ yếu của thiên nhiên nước ta:
a/ Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo b/ Tính chất đồi núi
c/ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Trang 419/ Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài :
a/ 140 vĩ tuyến b/ 150 vĩ tuyến
c/ 160 vĩ tuyến. d/ 170 vĩ tuyến
20/ Điểm cực đông trên phần đất liền nước ta thuộc:
a/ Tỉnh Khánh Hòa b/ Tỉnh Long An
c/ Tỉnh Ninh Thuận d/ Tỉnh Bình Thuận
21/ Vào mùa nào, thời tiết và khí hậu ở miền Bắc lạnh, khô và có mưa phùn ẩm ướt:
a/ Đông b/ Thu c/ Xuân d/ Hạ
II/ Tự luận:
Câu 1: Vì sao khí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây
Nam Á? Khí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng cùng vĩ độ vì:
- Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.
- Nhờ có gió mùa nên khí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng cùng vĩ độ ở châu Phi
và Tây Nam Á
Câu 2: Các nước trong khu vực Đông Nam Á có những điều kiện tự nhiên nào thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp? Nêu các cây trồng chính và nơi phân bố các loại cây trồng đó
* Những diều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp của các nước khu vực Đông Nam Á:
- Đồng bằng màu mỡ.
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước tưới dồi dào.
* Cây trồng chính:
- Lúa gạo là lương thực chính phân bố ở các đồng bằng châu thổ, ven biển ở hầu hết các nước.
- Cây công nghiệp (cao su, cà phê…….) tập trung ở các cao nguyên.
Câu 3: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở
nước ta? Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang phần đất liền với bờ biển uốn khúc (hình chữ s)
làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú và sinh động.
- Tạo nên sự khác biệt về cảnh quan tự nhiên giữa các vùng, các miền tự nhiên.
- Ảnh hưởng của biển làm tăng cường tình chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta.
- Hình dạng lãnh thổ nước ta cho phép phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải nhưng cũng gây nhiều trở ngại do địa hình nhiều nơi bị chia cắt, nhất là trong mùa lũ.
Câu 4: Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hãy chứng minh điều đó qua các yếu
tố khí hậu biển
Các yếu tố khí hậu biển gồm có: chế độ gió, nhiệt độ, mưa.
-Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa thể hiện qua chế độ gió: Có 2 mùa gió, từ tháng 10 đến tháng 4 gió hướng đông bắc, từ thạng đến tháng 11 hướng tây nam.
- Nhiệt độ trung bình 23 0 C
- Ở các miền ven biển, mùa hạ mát hơn đất liền và mùa đong ấm hơn trong đất liền.
- Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
- Chế độ mưa, lượng mưa trên biển ít hơn trên đất liền (1000mm-1300mm/năm)
Câu 5: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á, đồng thời cho biết sự phát triển bền vững của khu vực cần giải quyết vấn đề gì
* Những diều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế của các nước khu vực Đông Nam Á:
- Nguồn nhân công lao động dồi dào.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, trữ lượng lớn.
- Nguồn nông phẩm nhiệt đới phonh phú, giá trị cao
- Vốn đầu tư , công nghệ nước ngoài.
* Sự phát triển bền vững của khu vực cần giải quyết vấn đề:
- Vấn đề môi trường và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên khu vực Đông Nam Á.
- Không làm tổn hại đến cảnh quan thiên nhiên môi trường khai phá rừng quá mức, ô nhiễm nước, không khí……)
Câu 6: Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế ở nước ta từ năm 1986 đến nay đã đạt được những thành tựu nào?
Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài.
Trang 5Sàn xuất nông nghiệp lien tục phát triển.
GDP tăng hơn 7% năm.
Đảm bảo vững chắc an ninh lương thực.
Công nghiệp phát triển nhanh, từng bước thích nghi với nền kinh tế thị trường.
Các ngành du lịch phát triển mạnh mẽ.
Đời sống vật chất tinh thần được cải thiện, tỉ lệ nghèo đói giảm nhanh.
Câu 7:Tại sao chúng ta phải khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi.
Phần lớn các mỏ khoáng sản nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ.
Một số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt do khai thác quá mức và sử dụng còn lãng phí
Câu 8:Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất và quan trọng nhất.
Vận động tạo núi ở giai đoạn tân kiến tạo làm cho địa hình nước ta có tính chất trẻ lại và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
Địa hình nước tamang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 9: Nước ta có mấy miền khí hậu ? Nêu đặc điểm của từng miền
Có 4 miền khí hậu.
Miền khí hậu phía bắc từ hoành sơn trở ra:mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè óng mưa nhiều.
Miền khí hậu đông trường sơn từ hoành sơn tới mũi Dinh: mùa mưa lệch hẳn vế thu đông.
Miền khí hậu phía nam: khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có 2 mùa khô và mưa tương phản nhau sâu sắc.
Miền khí hậu biển đông:mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.
Câu 10: Vì sao ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông lại ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ?
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông lại ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là do:
- Tác động của địa hình.
- Vào mùa đông các đợt gió mùa đông bắc bị chặn lại bởi dãy Hoàng Liên Sơn và nóng lên khi xuống phía Nam (nhiệt độ của vùng thường cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ từ 2 0 – 3 0 C).
- Mùa đông đến muộn và kết thúc khá sớm.
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ địa hình núi cánh cung mở rộng đón gió mùa đông bắc lạnh và khô.
Câu 11: Vì sao trong mùa gió đông bắc thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ không giống
nhau?
Câu 12: Xem lại cách vẽ biểu đồ hình tròn, cột?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
Môn: ĐỊA LÝ 8
1 Trình bày đặc điểm của hai loại gió mùa ở khu vực Đông Nam Á Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa hai loại gió mùa đó.
Khu vực Đông Nam Á có sự tác đông của hai loại gió mùa : gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông Hai loại gió này có sự khác nhau về nguồn gốc và tính chất
Mùa gió đông bắc thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ không giống nha vì:
- Bắc Bộ ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc (lạnh, khô)
- Trung Bộ nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các hoàn lưu khác nhau (mưa lớn, mưa phùn).
- Nam bộ nằm ngoài phạm vi tác động của gió mùa đông bắc, chịu ảnh hưởng của tín
phong đông bắc nên nóng nắng khô hạn.
Trang 6- Gió mùa mùa hạ có đặc điểm nóng,ẩm,mang mưa nhiều cho khu vực.
- Gió mùa mùa đông có đặc điểm khô lạnh nên ít gây mưa
Sự khác nhau này là do :
- Gió mùa mùa hạ xuất phát từ vùng áp cao nửa cầu Nam , vượt qua xích đạo, qua vùng biển nóng nên
có tính chất nóng ẩm, mang lượng mưa lớn
- Gió mùa mùa đông lại xuất phát từ cao áp Xi-bia lạnh giá, thổi qua lãnh thổ Trung Quốc rộng
lớn( qua lục địa ) nên lạnh và khô
2 Trình bày những đặc điểm dân cư của các nước Đông Nam Á Những đặc điểm đó có những thuận lợi , khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế- xã hội?
a Đặc điểm dân cư
- Là một khu vực có dân số đông (14,2% dân số châu Á, với hơn 536 triệu dân)
- Dân số vẫn còn tăng nhanh( Mức giatăng tự nhiên hằng năm cao hơn mức bình quân của thế giới
và của châu Á ( khoảng 1,5%/năm )): Dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
- Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở các đồng bằng châu thổ ( ở Đông Nam Á lục địa) và các đồng bằng ven biển ( ở Đông Nam Á biển đảo ) Mật độ dân số cao ( gấp 2 lần mức bình quân thế giới)
- Sự chênh lệch dân số giữa các nước rất cao ( In-đô-nê-xi-a 225 triệu người, Phi-líp-pin 88 triệu người, trongkhi Bru-nây chỉ độ 0,4 triệu người, Đông Ti-mo với 0,8 triệu người)
b Những khó khăn, thuân lợi.
- Dân số đông nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, đây sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài
- Dân số tăng nhanh gây sức ép lên phát triển kinh tế-xã hội , đặc biệt viêc giải quyết việc làm có nhiều khó khăn
- Dân cư phân bố không đều gây nhiều khó khăn cho việc sử dụng hợp lý lao động và tài nguyên
3 Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có thuận lợi khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế-xã hội
a Thuận lợi
- Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa nên nước ta có khí hậu nhiêt đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á, nước ta dễ dàng giao lưu với các nước để phát triển kinh tế(giao thông, buôn bán , du lịch)
- Nằm ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, nước ta có vùng biển rộng lớn giàu có thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế ( Đánh bắt, nuôi trồng ,giao thông biển khai thác muối, khoáng sản ,du lịch…)
- Nằm ở vị trí tiếp xúc các luồng di cư sinh vật nên nước ta có nguồn sinh vật, phong phú, đa dạng
- Nằm hoàn toàn trong một múi giờ nên việc quản lý được thuận tiện
b Khó khăn
- Lãnh thổ hẹp bề ngang,lại bị kéo dài gần 15 độ vỹ tuyến nên việc lưu thông bắc nam khó khăn
- Đường biên giới dài, viêc đảm bảo an ninh quốc phòng có khó khăn
- Nằm trong vùng hay bị thiên tai
4 Vùng biển nước ta có những đặc điểm gì đối với sự phát triển kinh tế-xã hội?
a Thuận lợi
- Giàu có về tài nguyên sinh vật biển: thuân lợi cho ngành nuôi trồng, khai thác, chế biên hải sản phát triển
- Có nhiều bải tắm,đảo , vịnh… có phong cảnh đẹp tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển
- Có nhiều khoáng sản ( dầu khí,titan, cát trắng muối biển…) giúp cho công nghiệp phát triển, có thêm hàng xuất khẩu, thu hút đầu tư
- Có nhiều vũng vịnh thuận tiện để xây dựng cảng phát triển ngành đường biển
b Khó khăn
Trang 7- Trên Biển Đông thường có bão, gió mùa đông bắc, áp thấp nhiệt đới… gây trở ngại cho các hoạt động
- Viêc khai thác tài nguyên khoáng sản biển đòi hỏi lớn về vốn và kỹ thuật
- Tại nguyên biển đang suy giảm, môi trường biển nhiều nơi bị ô nhiểm
5 Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú Nhờ đâu mà chúng ta có được nguồn khoáng sản ấy ?
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng , phong phú Điều đó được thể hiện :
- Cả nước đã tìm thấy khoảng 5.000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khóang sản
- Có đầy đủ các loại kháng sản :
+ Nhiên liệu , năng lượng có : than đá, dầu mỏ, khí đốt
+ Kim loại có cả kim loại đen ( crômit, sắt, titan, măng gan…) lẫn kim loại màu ( đồng, kẻm, chì,vàng,thiết, bô xít…)
+ Phi kim loại và vật liệu xây dựng như apatit,đá vôi, cát, thuỷ tinh, các loại đá…
- Một số có trử lượng lớn như dầu khí, than đá, sắt,bôxit,vật liệu xây dựng…
Sự đa dạng phong phú của khoáng sản có được là nhờ vao:
- Nước ta nằm ở vị trí đặc biệt nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng
- Nước ta có lịch sử phát triển lâu dời, có cấu trúc địa chất phức tạp
6 Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta.
a Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
- Đồi núi nước ta, phần lớn là đồi núi thấp, núi thấp dưới 1.000 m chiếm trên 85%, núi cao trên 2.000m chỉ chiếm 1%
- Núi chạy dài từ Tây Bắc đến tận Đông Nam Bộ trên 1.400 km
- Núi ăn lan đến tận biển , chia cắt đồng bằng ra thành nhiều khu vực
b Núi nước ta có hướng tây bắc-đông nam và vòng cung.
- Hệ thống núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc đều có hướng tây bắc- đông nam
- Chỉ có núi ở Đông Bắc là có hướng vòng cung
c Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
- Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc sau giai đoạn cổ kiến tạo
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, địa hình được nâng lên và chia thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Trong mỗi bậc lại chia thành nhiều bậc nhỏ
d Địa hình nước ta bị tác động mạnh bởi khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và hoạt động của con người.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phong hoá rất dữ dội , làm cho địa hình bị bào mòn, cắt xẽ, trở nên trẻ hoá, rất hiểm trở
- Ngày càng nhiều địa hình nhân tạo được xây dựng
7 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào ?
Địa hình nước ta biến đổi là do hai nhân tố chủ yếu :
a Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: Dưới tác động của các yếu tố nhiệt, ẩm, nước các loại đất đá
phong hoá rất dữ dội.Địa hình nhiều đồi núi càng làm cho quá trình phong hoá mạnh mẽ hơn Kết quả là địa hình bị biến đổi
b Con người tác động làm biến đổi địa hình : Xây dựng ngày càng nhiều các địa hình nhân tạo
như các công trình kiến trúc đô thị, đê điều, đập thuỷ lợi…
Trang 88 Địa hình nước ta chia làm mấy khu vực ? Đó là những khu vực nào ?
Địa hình nước ta chia thành ba khu vực :
a Địa hình miền núi và trung du : Có năm vùng với đặc điểm khác nhau , đó là :
- Vùng núi Đông Bắc
- Vùng núi Tây Bắc
- Vùng núi Trường Sơn Bắc
-Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
- Vùng nuí bình nguyên ở Đông Nam Bộ và trung du Bắc Bộ
b Địa hình đồng bằng: Với ba đồng bằng chính :
- Đồng bằng châu thổ sông Hồng
- Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
- Đồng bằng duyên hải Trung Bộ
c Địa hình ven biển và thềm lục địa
- Bờ biển
- Thềm lục địa
9 So sánh địa hình vùng Tây Bắc và Đông Bắc
Nội dung Đông Bắc Tây Bắc
tới thượng nguồn sông Cả
2 Độ cao - Núi thấp và trung bình - Núi trung bình và cao
5 Các yếu tố khác - Có 4 cánh cung: Đông
Triều,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm
- Ít có các đồng bằng thung lũng
- Gồm dãy Hoàng Liên Sơn,các dãy núi biên giới và các sơn nguyên đá vôi
- Có nhiều các đồng bằng thung lũng : Mường Thanh, Nghĩa Lộ,Than Uyên
10 Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ?
- Nước ta trải dài trên 15 vỹ tuyến từ 8 0 34 / B đến 23 0 23 / B nên nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm mặt trời đi qua thiên đỉnh hai hần nên nhận được một lượng nhiệt lớn, vì thế có khí hậu nhiệt đới.
- Nước ta tiếp giáp với Biển Đông Biển Đông mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
- Lãnh thổ nước ta nằm gần trung tâm của khu vực gió mùa châu Á , hàng năm nước ta chịu sự tác động của hai loại gió mùa : đông bắc và tây nam.
Chính vì những lẻ đó, nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
11 Trình bày đặc điểm khí hậu của từng miền và từng khu vực khí hậu ở nước ta.
- Miền khí hậu phía Bắc: từ dãy Bạch Mã trở ra có mùa đông lạnh , tương đối ít mưa Mùa hè nóng, mưa nhiều
- Khu vực Đông Trường Sơn: gồm lãnh thổ Trung Bộ phía đông Trường Sơn, từ Hoành Sơn cho đến mũi Dinh Mùa hạ có gió tây khô nóng, mưa lệch về thu đông
- Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, với hai mùa mưa và khô đối lập
Trang 9- Khí hậu Biển Đông Việt Nam: có tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.
12 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội?
a Thuận lợi:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa , nhiệt độ cao quanh năm nên hoạt động kinh tế có thể diễn ra suốt năm:
+ Cây cối có thể phát triển xanh tốt quanh năm
+ Sông ngòi, cảng biển không bị đóng băng nên tàu thuyên có thể đi lại suốt năm
+ Các nhà máy thuỷ điện, chế biến nông sản có điều kiện hoạt đông thường xuyên
- Nguồn nhiệt ,ẩm dồi dào làm cho sinh vật phát triển nhanh, dễ dàng đẩy mạnh thâm canh , xen canh , gối vụ
- Gió mùa đông bắc đem lại cho miền bắc một mùa đông lạnh , cho phép phát triển cây trồng và vật nuôi của vùng cận nhiệt ôn đới, lam cho sản phẩm nước ta thêm đa dạng
b Khó khăn:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa lắm thiên tai: bão, lũ lụt , hạn hán , gió tây khô nóng…
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dao,tạo điều kiên thuận lợi cho sâu rầy, dịch bệnh phát triển
13 Hãy nêu tóm tắt các đặc điểm của sông ngòi Giải thích tại sao sông ngòi nước ta lại có những đặc điểm đó.
Sông ngòi nước ta có 4 đặc điểm chung:
a Nước ta có nhiều sông ngòi, phân bố khắp cả nước
- Cả nước ta có 2360 con sông.Dọc theo bờ biển cứ 15,20 km lại có một cửa sông
Nước ta có nhiều sông là vì địa hình nước ta ¾ là đồi núi, có độ dốc lớn, lại có mưa nhiều tập trung vào một mùa.Các sông lớn dễ đào lòng đất để tạo nên các dòng chảy:rảnh, khe, suối, sông nhỏ, sông lớn
b Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung.
- Các sông ở Tây Bắc , Trung Bộ , một phần của Nam Bộ có hướng tây bắc – đông nam
- Các sông ở Đông Bắc có hướng vòng cung
Sông ngòi nước ta có hai hướng chính như vậy vì đó là hai hướng chính của địa hình nước ta Hướng của địa hình quyết định hướng của sông ngòi
c Sông nước ta có lượng nước lớn và có hai mùa nước
- Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô Sông Hồng có cao nhất (tháng 9)lên đến
9246 m3/s
Sông ngòi có nhiều nước là do chảy trong vùng có lượng mưa nhiều, còn sông có chế độ nước theo mùa
vì khí hậu nước ta có một mùa khô và một mùa mưa
d Sông ngòi có lượng phù sa lớn
- Hàm lương phù sa 223g/m3
- Tổng lượng phù sa trôi theo nước của sông ngòi nước ta là 200 triệu tấn /năm
Do nước ta có địa hình dốc lớn, mưa nhiều nên lượng đất bị bào mòn, xâm thực lớn
14 Trình bày và giải thích về mùa lũ trên các lưu vực sông của các miền nước ta.
- Sông ngòi ở Bắc Bộ có mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, lũ lớn nhất là tháng 8, đây cũng là mùa mưa của Bắc Bộ
- Sông ngòi Nam Bộ có mùa lũ gần trùng với mùa lũ của các sông ở Bắc Bộ nhưng lệch một tháng, lũ lớn nhất là tháng 11 Do mùa mưa của hai vùng giống nhau
-Sông ngòi ở Trung Bộ có lũ từ tháng 9 đến tháng 12, muộn hơn so với Bắc Bộ và Nam Bộ do chịu ảnh hưởng của dãy Trường Sơn nên vùng có mùa mưa lệch sang thu đông
15 Hãy so sánh sông ngòi ở Bắc Bộ , Trung Bộ, Nam Bộ
Trang 10Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ
-Sông dài, lưu vực lớn,hợp
lưu của nhiều dòng chảy, có
dạng nan quạt
- Hướng chung là tây bắc -
đông nam, ngoài ra còn có
hướng vòng cung
- Lũ tập trung nhanh và kéo
dài
-Lũ vào mùa hạ từ tháng 6
đến tháng 10, đỉnh lũ vào
tháng 8
-Hai hệ thống sông chính là
sông Hồng và sông Thái
Bình
- Nhiêu sông,nhưng phần lớn là sông nhỏ, ngắn,dốc, phân thành nhiều lưu vực độc lập
- Hướng chung là tây bắc – đông nam, một số sông có hướng tây – đông
- Lũ lên nhanh đột ngột nhưng cũng rút nhanh
- Lũ vào mùa thu đông, từ tháng 9 đến thang 12, đỉnh
lũ vào tháng 11
- Các sông chính là sông Mã,sông Cả, sông thu Bồn, sông Đà Rằng
- Có nhiều sông và là những sông lớn.Sông ở đây là phần
hạ lưu các sông ngoài lãnh thổ hoặc các sông chảy hoàn toàn trong nội địa
- Sông có lượng nước lớn,lòng sông rộng , sâu, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều
- Sông có nhiều huongs khác nhau: tây bắc- đông nam,đông bắc – tây nam…
- Lũ gần giống với sông ở Bắc Bộ,từ tháng 7 đến tháng
11, đỉnh lũ vào tháng 10
- Hai hệ thống sông chính là sông Cửu Long và sông Đồng Nai
16 Trình bày những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long.
Mùa lũ ở sông Mê Công từ tháng 7 đến tháng 11, đỉnh lũ là tháng 10 Lũ đem lại cho đồng bằng những thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn
a Thuận lợi
- Lũ mang phù sa bồi lấp cho đồng bằng, làm đất đai đồng bằng thêm màu mỡ
- Lũ rửa sạch đồng bằng hành năm,tiêu diệt các loài sâu bọ , chuột…phá hại mùa màng
- Lũ cũng rửa phèn, mặn cho đồng bằng, thu hẹp diện tích đất phèn ở các vùng trũng
- Lũ đem về cho đồng bằng một lượng tôm cá rất lớn
b Khó khăn
- Lũ làm ngập một diên tích lớn đồng bằng không thể sản xuất được, khó khăn cho sinh hoạt
- Lũ làm cho giao thông khó khăn
- Lũ phá hoại các công trình công cộng, nguy hiểm đến tính mạng con người
17 So sánh ba nhóm đất của nước ta về đặc tính, phân bố và giá trị sử dụng.
Tiêu chí Đất mùn núi cao Đất feralit Đất phù sa
Đặc tính
- Chiếm 11%diện tích
đất tự nhiên
- Tầng đất mỏng,chua
- Chiếm 65%diện tích
đất tự nhiên
-Chua, nghèo mùn, nhiều sét, có màu đỏ vàng, dễ bị kết von hoặcbiến thành đá ong
- Chiếm 24%diện tích
đất tự nhiên
-Đất tơi,xốp, ít chua, giàu mùn, rất phì nhiêu,
dễ làm thuỷ lợi
- Chia thành nhiêu nhóm Phân bố
- Trên vùng núi cao
từ 700 đến 1700m
- Dưới các thảm rừng
á nhiệt và ôn đới
- Vùng đồi núi thấp
dưới 700m - Ở các đồng bằng lớn ,nhỏ từ bắc đến nam
Giá trị
sửdụng
- Đất rừng đầu nguồn các con sông
- Phát triển các loại rừng á nhiệt và ôn đới
- Trồng rừng
-Đồng cỏ chăn nuôi
-Cây công nghiệp,đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm
- Trồng cây hàng năm:
rau,quả,cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực,đặc biệt là cây lúa