1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

DE CUONG ON TAP DIA LI HKI LOP 8 2017

2 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảnh quan, thảo nguyên hoang mạc là một bộ phận quan trọng của nửa phía Tây phần đất liền do v ị trí nằm sâu trong nội địa, gió mùa không xâm nhập từ biển vào được, khí hậu khô quanh nă[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ Bài 1:Xác định vị trí, diện tích của Châu Á

Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái Bình Dương, Băc Băng Dương và Ấn Độ Dương

+ Kích thước lãnh thổ : là châu lục rộng lớn nhất với diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo)

+Điểm cực Bắc: 77º44' B

+Điểm cực Nam: 1º16' B

+Điểm cực Đông: 169º Đ

+ Điểm cực Tây:26º10 Đ

+Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam: 8 500km

+ Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là 9 200km.

 Châu Á là châu lục có diện tích rộng nhất TG Bài 5: Cho biết các chủng tộc sinh sống ở Châu Á và xác định một số khu vực

- Dân cư châu Á thuộc các chủng tộc: Ơ-rô-pê-ô-it, Môn-gô-lô-it, Ô-xtra-lô-it.

- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it sống chủ yếu ởTrung Á, Tây Nam Á, Nam Á

- Chủng tộc Môn-gô-lô-it sống chủ yếu ở Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

- Chủng tộc Ô-xtra-lô-it nằm rải rác ở Nam Á và Đông Nam Á

Bài 7: Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Châu Á qua 2 giai đoạn trước và sau chiến tranh

- Sau chiến tranh thế giới thứ II:

+ Xã hội các nước đã đứng dậy đấu tranh giành độc lập Riêng Nhật Bản đã thoát khỏi cuộc chiến và dần dần khắc phục nền kinh tế nhờ vào cuộc cải cách Minh Trị

+ Kinh tế: Rơi vào tình trạng khó khăn, thiếu lương thực, thực phẩm, hàng hoá, công cụ sản xuất

 Nhìn chung ở thời điểm đó, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

- Cuối TK XX đến nay + Nhìn chung, từ TK XX đến nay nền kinh tế các nước Châu Á có sự thay đổi rõ rệt Nhật Bản là quốc gia phát triển nhất Châu Á, đứng thứ 2 TG sau Hoa Kì

+ Bên cạnh đó, các nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp như Việt Nam và Lào

=|> Vậy nền kinh tế các nước Châu Á phát triển song chưa đồng đều

Bài 8: Nêu quốc gia sản xuất lượng lương thực, thực phẩm lớn nhất TG

-Thái Lan, Việt Nam là hai nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế giới

Bài 9 : *Xác định vị trí, vĩ độ của khu vực Tây Nam Á

+ Diện tích > 7 triệu km²

+ Tây Nam Á nằm giữa các vĩ tuyến : khoảnh 12oB – 42oB ;kinh tuyến : 26oĐ – 73oĐ

+ Tiếp giáp vịnh Pec-xích, biển A-rap, Biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi và khu vực Nam Á, Trung Á, Châu

Âu, Châu Phi

 Khu vực nào có dầu mỏ nhiều nhất

Là khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn, tập trung ở nhiều nước (Arập Xêút, Iran, Irắc, Côoét) là nơi xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới

Bài 11: Xác định vị trí, vĩ độ của khu vực Nam Á? Cho biết địa hình được chia thành mấy miền? Vì sao khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người?

Khu vực Nam Á nằm ở rìa phía Nam của lục địa Á – Âu, nằm từ 9oB - 36oB và từ 62oĐ - 98oĐ Nằm giáp với các khu vực: Tây Nam Á, Trung Á, Đông Á và Đông Nam Á Giáp với vịnh Bengal và biển Ả Rập Nam Á có 3 miền địa hình Phía Bắc là hệ thống núi Himalaya cao đồ sộ, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, dài 2600 km Ở giữa là đồng bằng Ấn– Hằng rộng và bằng phẳng dài trên 3000 km Phía Nam là sơn nguyên Đê-can tương đối bằng phẳng và thấp

Sự ảnh hưởng của khí hậu: Đây là khu vực mưa nhiều của thế giới nhưng phân bố không đều Nhịp điệu hoạt động của gió mùa Mùa hạ có gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tới, đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn và mùa đông, gió mùa thổi từ lục địa châu Á ra, đem theo không khí khô và lạnh nên :

* Thuận lợiđể phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng…

*Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

Trang 2

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Bài 12 : Xác định vị trí khu vực ĐÁ? Lập bảng so sánh phần đất liền và phần hải đảo?

V ị trí địa lý: Nằm trong khoảng 23 B đến 52 B

Gồm 4 quốc gia : Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản

Địa hình: – Tại đây có các hệ thống núi, sơn

nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng phân

bố ở nửa phía tây

– Vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng

lớn ở phía đông ven vùng duyên hải

là vùng núi trẻ có vị trí nằm trong vòng đai núi lửa Thái Bình Dương

có nhiều núi lửa hoạt động thường xuyên

Khí hậu: Trong năm có 2 mùa gió khác nhau

Riêng Nhật Bản có mưa nhiều

Khô hạn ở sâu trong nội địa Cảnh quan: Rừng bao phủ chủ yếu ở phía

Đông TQ và Triều Tiên

Xuất hiện thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc

 Cảnh quan, thảo nguyên hoang mạc là một bộ phận quan trọng của phần nào?

Cảnh quan, thảo nguyên hoang mạc là một bộ phận quan trọng của nửa phía Tây phần đất liền do v ị trí nằm sâu trong nội địa, gió mùa không xâm nhập từ biển vào được, khí hậu khô quanh năm

Bài 14:Trình bày đặc điểm tự nhiên, địa hình của ĐNÁ

Địa hình: có nhiều núi, cao nguyên thấp,

đồng bằng Địa hình bị cắt xẻ mạnh

Đây là vùng bất ổn định của vỏ TĐ => Núi lửa, sóng thần Xen kẽ là các cao nguyên nhỏ Khí hậu: Có 2 mùa gió: + Gió mùa mùa hạ: xuất

phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo

hướng đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng

thành gió tây nam nóng,ẩm mang lại nhiều mưa

cho khu vực

+ Gió mùa mùa đông: xuất phát từ vùng áp cao

Xi-bia thổi về vùng áp thấp Xích đạo, với đặc

tính khô và lạnh

Mưa nhiều Khí hậu xích đạo

Sông ngòi: nhiều hệ thống sông lớn: sông Hồng,

Mê Kông,… => Phù sa màu mỡ

Ít hệ thống sông ngắn, dốc Khoáng sản: phong phú, đa dạng dầu mỏ, khí đốt, than đá

Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm,rừng theo mùa, rừng

thưa, xavan và cây bụi

Rừng rậm xanh quanh năm

Ngày đăng: 09/12/2021, 06:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 12 :Xác định vị trí khu vực ĐÁ? Lập bảng so sánh phần đất liền và phần hải đảo? V ị trí địa lý: Nằm trong khoảng 23 B đến 52 B - DE CUONG ON TAP DIA LI HKI LOP 8 2017
i 12 :Xác định vị trí khu vực ĐÁ? Lập bảng so sánh phần đất liền và phần hải đảo? V ị trí địa lý: Nằm trong khoảng 23 B đến 52 B (Trang 2)
Địa hình: – Tại đây có các hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng phân  bố ở nửa phía tây. - DE CUONG ON TAP DIA LI HKI LOP 8 2017
a hình: – Tại đây có các hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng phân bố ở nửa phía tây (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w