HS: Bài thơ được tác giả viết vào quãng thời gian cuối đời khi mà những ảo tưởng chính trị đã tiêu tan, nhà thơ quay trở về với thiên nhiên, với Đạo để tự giải thoát mình. Đọc với giọng [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 35
Hướng dẫn đọc thêm:
Văn bản:
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ ( Lý Bạch ) PHONG KIỀU DẠ BẠC( Trương Kế )
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu sơ giản về tác giả Lí Bạch và Trương Kế
- Phân tích vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lý Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ.Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ Cảm nhận được nỗi lòng của thi nhân trong một đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều
- Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt
2 Kĩ năng: - Sử dụng phần dich nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào
biết tích lũy vốn Hán Việt
- KNS: + Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, cách bộc lộ cảm xúc trước thiên nhiên tươi đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, sự đồng cảm về tâm hồn với
các nhà thơ
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng, tham khảo internet), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK,chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, TLTK
- HS Sọan bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp:
- Phương pháp dạy học : Phát vấn câu hỏi, giảng bình, phân tích, so sánh, thảo luận
- Kỹ thuật dạy học:
+ Động não: Tìm hiểu những hình ảnh, chi tiết nghệ thuật miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên, tình cảm con người trong 2 bài thơ
+ Thảo luận nhóm, kỹ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản., dạy học phân hóa
Trang 2- Hình thức: nhóm, cá nhân
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đọc thuộc lòng và cảm nhận về tình bạn trong bài “ Bạn đến chơi nhà” ?
- Cảm xúc phấn khỏi, vui vẻ thoả lòng khi có bạn đến chơi
- Tác giả cố tình dựng lên tình huống khó xử, đùa vui, để bộc lộ tình cảm chân thực, thân mật của mình đối với bạn
- Khẳng định một tình bạn tri kỉ đẹp đẽ, vượt lên mọi lễ nghi, mọi vật chât cám dỗ đời thường
3 Bài mới (34’)
HĐ1: Giới thiệu bài( 1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: thuyết trình
Thơ Đường là thành tựu rực rỡ nhất của văn học đời Đường TK VII – X Thơ Đường vừa có tính độc đáo, vừa có tính cổ điển Thơ Đường ra đời trước nền văn học trung đại VN gần 3 thế kỉ nên nó là sản phẩm tinh thần vừa xa, vừa xưa nhưng vẫn ánh lên những tâm hồn cao đẹp Hôm nay chúng ta cùng đến với 2 bài thơ Đường để tìm hiểu về vẻ đẹp của nó
Hoạt động 2(16’) GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB “Xa ngắm thác núi Lư”
- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm, đọc hiểu bài thơ.
- Phương pháp: vấn đáp, đọc diễn cảm, thuyết trình nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng bình
- Hình thức: cá nhân, nhóm, dạy học phân hóa
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút.
- Cách thức tiến hành:
GV trình chiếu hình ảnh về tác giả Lý Bạch
Bước 1:
GV: Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời,
sự nghiệp của tác giả Lí Bạch?
HS: Lí Bạch (701 - 762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung
Quốc đời Đường, tự là Thái Bạch, hiệu là Thanh Liên cư
sĩ, quê ở Cam Túc
GV bổ sung: Lý Bạch là một trong những nhà thơ
theo chủ nghĩa lãng mạn danh tiếng nhất thời Thịnh
Đường nói riêng và Trung Hoa nói chung
A Xa ngắm thác núi Lư
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả:
- Lí Bạch (701-762) là nhà thơ nổi tiếng của
Trang 3Suốt cuộc đời của mình, ông được tán dương là một thiên
tài về thi ca, người đã mở ra một giai đoạn hưng thịnh của
thơ Đường Ông cùng người bạn Đỗ Phủ trở thành hai
biểu tượng thi văn lỗi lạc không chỉ trong phạm vi nhà
Đường, mà còn trong toàn bộ lịch sử Trung Hoa, thậm chí
toàn bộ khu vực Đông Á đồng văn Do sự lỗi lạc của
mình, ông được hậu bối tôn làm Thi Tiên Giới thi nhân
bấy giờ thì rất kính nể tài uống rượu làm thơ bẩm sinh,
nên gọi Lý Bạch là Tửu Tiên Hạ Tri Chương gọi ông
là Thiên Thượng Trích Tiên
Ông đã viết cả ngàn bài thơ bất hủ Hơn ngàn bài thơ của
ông được tổng hợp lại trong tập Hà Nhạc Anh Linh
tập một tuyển tập thơ rất đồ sợ thời Vãn Đường do Ân
Phan chủ biên vào năm 753, và hơn 43 bài của ông được
ghi trong Đường Thi Tam Bách Thủ được biên bởi Tôn
Thù một học giả thời nhà Thanh Vào thời đại của ông,
thơ của ông đã xuất hiện các bản dịch tại phương Tây, chủ
đề của ông nhấn mạnh tán dương mối quan hệ bạn bè, sự
thần bí của thiên nhiên, tâm trạng tĩnh mịch và thú vui
uống rượu rất đặc trưng của ông
Cuộc đời của ông đi vào truyền thuyết, với phong cách
yêu rượu hiếm có, những truyện ngụ ngôn và truyền
thuyết về tinh thần trượng nghĩa, cũng như điển tích nổi
tiếng về việc ông đã chết đuối khi nhảy khỏi thuyền để bắt
cái bóng phản chiếu của mặt trăng
? Bài thơ “Vọng Lư sơn bộc bố” được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
HS: Bài thơ được tác giả viết vào quãng thời gian cuối đời
khi mà những ảo tưởng chính trị đã tiêu tan, nhà thơ quay
trở về với thiên nhiên, với Đạo để tự giải thoát mình
GV: Bài thơ là một trong những bài thơ tiêu biểu viết về
đề tài thiên nhiên của nhà thơ
Bước 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu VB
GV hướng dẫn HS đọc:
? Bài thơ có nhịp thơ như thế nào? Cần đọc với giọng
ra sao?
HS: Bài thơ có nhịp là 4/3 hoặc 2/3/3 Đọc với giọng phấn
chấn ngợi ca
Trung Quốc đời Đường
Lí Bạch được mệnh danh là “Tiên thơ”
- Thơ ông biểu lộ tâm hồn tự do phóng khoáng Hình ảnh thơ tươi sáng, kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên điêu luyện
2 Tác phẩm:
- Được viết vào những năm cuối đời của tác
Trang 4GV: Hướng dẫn cách đọc 3 phần.
HS: Hai hoặc ba học sinh đọc 3 phần
GV: Nhận xét cách đọc của học sinh
HS: giải thích nghĩa các từ trong phần nguyên tác
? Từ những dấu hiệu về số câu, chữ và cách hiệp vần,
em hãy xác định thể thơ của bài thơ này?
HS: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, mỗi câu 7 chữ
? Em hãy cho biết bài thơ này được tạo lập bằng
phương thức miêu tả hay biểu cảm?
HS: Cả hai phương thức: miêu tả, biểu cảm
? Vậy cái được miêu tả ở đây là gì? Điều gì được biểu
cảm?
HS: - Miêu tả: thác núi Lư
Cảm xúc của tác giả khi đứng trước dòng thác
- Bài thơ có 4 câu thơ, mỗi câu đều có ý riêng, chúng
ta sẽ phân tích từng câu thơ
? Em hãy đọc nhan đề và hai câu đầu của bài thơ?
HS: Học sinh đọc
? Em hãy cho biết “ vọng” là gì? “ dao” là gì?
HS: Vọng: trông từ xa; dao: xa
? Vậy theo em tác giả đứng ở đâu để tả thác núi Lư?
HS: Qua hai từ “ vọng”, “ dao” cho ta thấy tác giả đứng từ
xa quan sát và miêu tả thác núi Lư
? Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc miêu tả?
HS: Trao đổi nhóm bàn
- Vị trí này tuy không cho phép khắc hoạ cảnh vật một
cách chi tiết cụ thể, nhưng lại có lợi thế là dễ phát hiện
được vẻ đẹp của toàn cảnh
GV: Như vậy tác giả đã lựa chọn được cho mình một
điểm nhìn tối ưu
? Em hiểu câu thơ thứ nhất “Nhật chiếu Hương Lô
sinh tử yên” có nghĩa là gì?
HS: có nghĩa là: mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn
khói tía
? Em hãy so sánh câu thơ này với nguyên tác và rút ra
nhận xét?
HS: - Trong nguyên tác, câu thơ thứ nhất có quan hệ nhân
quả, chủ thể xuyên suốt là “ mặt trời”
Ở bản dịch: vế sau của câu thơ thứ nhất dịch thành cụm
chủ – vị ( chủ thể là “ khói tía”) mối quan hệ nhân quả đã
giả
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc - Chú thích.
2 Kết cấu, bố cục:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, mỗi câu 7 chữ
- PTBĐ: BC + MT
3 Phân tích.
a) Cảnh thác núi Lư
Trang 5bị phá vỡ.
Động từ “sinh” dịch là “rọi” là chưa hết ý, chưa sát nghĩa
? Như vậy từ “sinh” với chủ thể là “Nhật chiếu” đã
đem đến ý nghĩa như thế nào cho câu thơ ?
HS: Ánh sáng mặt trời xuất hiện như chủ thể làm cho mọi
vật sinh sôi nảy nở, sống động và tràn đầy sức sống
? Qua đây em cho biết tác giả đã “ vẽ” được điều gì?
HS: ở câu thơ thứ nhất này nhà thơ đã vẽ ra được cái nền
của bức tranh cái mà từ đó người ta gọi ngọn núi này là lò
hương (Hương Lô)
? Em hãy đọc câu thơ thứ 2 ?
HS : Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
( Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước)
Xa trông dòng thác trước sông này
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
? Từ cách tả cảnh vật ở trạng thái động “ Chiếu, sinh”
ở câu 1 đến câu này ngòi bút của tác giả chuyển sang tả
cảnh tĩnh như thế nào ? Chữ nào thể hiện rõ nhất điều
đó?
HS : Thảo luận nhóm 4 người(2’)
- Câu thơ thứ 2 tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao tuôn
trào đổ xuống dòng sông đã biến thành dải lụa trắng rủ
xuống yên lặng và bất động được “treo” giữa khoảng vách
núi và dòng sông
- Chữ “quải ” (treo) đã biến cái “động ” thành cái
“tĩnh” Nhìn từ xa, thấy đỉnh núi khói tía mịt mù, chân
núi dòng sông tuôn chảy khoảng giữa là thác nước treo lơ
lửng cao như dải lụa
GV ( bình) : Chữ “quải” (treo) đã cho tác giả biến dòng
thác động thành dải lụa mềm Dải lụa ấy treo dưới đỉnh
núi cao có khói tía lung linh, trước dòng sông dưới chân
núi đang tuôn chảy, còn gì có thể hùng tráng và mỹ lệ
hơn Vì đã treo vào vách núi rồi thì tấm lụa thác ấy cứ
long lanh một vẻ đẹp vô cùng kỳ ảo
? Em hãy đọc câu thơ thứ 3 ?
HS : Phi lưu trực há tam thiên xích
( Thác chảy như bay đổ thẳng xuống ba nghìn thước )
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước
? Ở câu thơ thứ 3 ngòi bút của tác giả lại chuyển từ
miêu tả “tĩnh” sang miêu tả “động” điều đó thể hiện ở
* Câu 1:
-Với ánh mặt trời sinh những làn khói tía, ta thấy được cái phông nền của bức tranh thác nước
* Câu 2:
- Ở câu 2 chữ "quải" (treo) đã gợi tả vẻ đẹp của dòng thác như một dải lụa trắng rủ yên ắng giữa khoảng vách núi và dòng sông
* Câu 3:
- Với sức mạnh ghê
Trang 6những từ nào ?
HS : Phi: bay ; Trực: thẳng
? Hai từ “phi” “trực” giúp người đọc hình dung được
điều gì ?
HS : Tác giả tả trực tiếp nhưng đồng thời lại giúp người
đọc hình dung được thế núi cao và sườn núi dốc đứng
Núi thấp, sườn núi thoải thì không thể “phi lưu” và “ trực
há” được
GV : Con số ba nghìn thước ở đây là con số ước phỏng
hàm ý rất cao, làm tăng thêm độ nhanh, sức mạnh, thế đổ
của thác
? Qua đây em còn có cảm nhận nào khác nữa ?
HS : Ta thấy được sức mạnh ghê gớm của dòng thác, sức
mạnh ghê gớm của thiên nhiên, tuy đã đứng ở xa không
thể nghe thật rõ tiếng ầm ầm của dòng thác Người đọc
thấy được dòng thác rất lớn đổ thẳng và rất mạnh, hơi
nước bay theo dòng nước Một cảnh hùng vĩ và thật tráng
lệ
? Hãy đọc câu thơ thứ 4 ?
HS : Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
(Ngỡ là sông Ngân rơi xuống từ chín tầng mây)
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
? Từ “nghi” và từ “ lạc” nghĩa là gì ? Hai từ này đã gợi
cho người đọc có được ảo giác như thế nào ?
HS : Thảo luận nhóm bàn(2’)
- Nghi: ngỡ là; Lạc: rơi xuống
- Nghi : có nghĩa là sự thật không phải như vậy, làm sao
có thể vừa thấy cảnh mặt trời (ở ban ngày), lại thấy được
dòng sông Ngân (chỉ có ở ban đêm), vậy mà ta cứ tin là
có thể, có thực
- Lạc : dòng Ngân Hà vốn nằm theo chiều ngang vắt qua
bầu trời, còn dòng thác lại đổ theo chiều thẳng đứng
? Qua sự việc “nghi” (ngỡ là) em có nhận xét gì về tác
giả ?
HS : Cái “ngỡ ” dòng sông Ngân tuột khỏi mây là một sự
tưởng tượng cực kỳ phóng khoáng của tác giả
? Với việc dùng từ “nghi” và từ “lạc” ở trong câu thơ
này em thấy hình ảnh thác nước có vẻ đẹp như thế
nào ?
HS : Nó tạo nên sự huyền ảo cho vẻ đẹp của thác nước
gớm của dòng thác ta thấy cảnh thác nước thật hùng vĩ và tráng lệ
* Câu 4:
- Thác nước đẹp, một vẻ đẹp huyền ảo như dải Ngân Hà
b) Tình cảm của nhà thơ
- Tình yêu thiên nhiên đắm say, tính cách mạnh mẽ phóng khoáng, lãng mạn
Trang 7? Qua các câu thơ của bài thơ “Vọng Lư sơn bộc bố”
chúng ta có thể hình dung như thế nào về tâm hồn và
tính cách của nhà thơ ?
HS : Qua phân tích trên ta cảm nhận được phần nào tâm
hồn và tính cách của Lí Bạch : Đó là tình yêu thiên nhiên
đắm say, tha thiết; là tính cách phóng khoáng, mạnh mẽ
của một “tiên thơ” với sức tưởng tượng bay bổng, một
con người lãng mạn bậc nhất trong các nhà thơ Đường
Bước 3: PP: Khái quát hoá
GD lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ TN
? Em cảm nhận được những gì về nội dung của bài
thơ?
HS : Qua việc miêu tả một cách sinh động vẻ đẹp nhìn từ
xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi
Lư, thể hiện một tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần
nào bộc lộ tính cách hào phóng mạnh mẽ của tác giả
? Trước những cảnh đẹp TN như vậy chúng ta cần phải
làm gì?
HS: Bảo vệ, giữ gìn
? Quê hương em có những thắng cảnh nào? Cảm xúc
của em khi được đến thăm?
HS: Tự bộc lộ(yêu mến, tự hào )
? Em hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật của bài thơ?
HS : Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngôn từ chắt lọc, cô đọng,
hình ảnh thơ tráng lệ, huyền ảo, giàu sức gợi, so sánh và
tưởng tượng táo bạo
? Qua việc tìm hiểu bài thơ ta thấy cần khắc sâu những
điều quan trọng nào ?
HS : Phát biểu và đọc nội dung ghi nhớ SGK(112)
4 Tổng kết :
a Nội dung :
b Nghệ thuật :
c Ghi nhớ : SGK (112)
Hoạt động 3 (15’) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB “Phong Kiều dạ bạc”
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm, đọc và tìm hiểu giá trị của văn bản
- Phương pháp: vấn đáp, thyết trình, đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng bình
- HÌnh thức: cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: động não, tư duy sáng tạo, trình bày 1 phút
- Cách thức tiến hành:
Bước 1: Tìm hiều vài nét về tg-tp B VB “Phong kiều dạ
Trang 8? Hãy nêu một số nét cơ bản về tác giả?
HS: Trình bày cá nhân
GV bổ sung: Tác giả sống vào khoảng trước sau
năm 756- đời vua Đường Túc Tông Trương Kế tự là
Ý Tôn, từng thi đậu tiến sĩ và làm quan trong triều
với chức vụ Tự bộ viên ngoại lang, về sau bị đổi
ra Hồng Châu coi việc tài phú và mất tại đây Sinh
thời, ông là người học rộng, thích đàm đạo và bàn
bạc văn chương, thế sự đặc biệt rất thích làm thơ
? Hãy nêu một số nét cơ bản về tác phẩm?
HS: Trình bày cá nhân
GV bổ sung: Bài thơ này là tác phẩm nổi tiếng nhất
của ông, chỉ với nó ông đã được liệt vào hàng đại
gia Ông sáng tác bài này khi đi thi trượt trở về ghé
qua Tô Châu, tức cảnh mà sinh tình
- Nguyên tác bài thơ Phong Kiều dạ bạc sau này đã
được Khang Hữu Vi đời nhà Thanh khắc trên tấm bia
lớn dựng trong chùa Hàn San
Bước 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu giá trị của
VB.
? Nêu yêu cầu đọc ?
- Đọc to rõ ràng, giọng hơi buồn, nhịp 2/2/3
GV: đọc mẫu HS đọc lại
GV: Nhận xét
? Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
Hs :- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Gv: Chúng ta sẽ phân tích từng câu thơ
? Đọc câu thơ đầu tiên ?
+ Nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên
Giang phong ngư hoả đối sầu miên
? Bài thơ cho ta biết thời điểm nào? Hoàn cảnh ntn
?
- Về đêm khuya, khi tác giả xa quê
? Cảnh đêm khuya được tác giả quan sát và thấy
những gì?
- Trăng tà -Màn đêm- sương đầy trời và đâu đó có
tiếng quạ kêu
? Câu thứ 2 chứa những cảnh nào ?
- Chứa 3 cảnh: hàng phong thấp thoáng ven sông;
ngọn lửa chài lấp loé và lữ khách buồn, ko ngủ đối
bạc”:
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Trương Kế: Sống giữa thế
kỉ VIII Người Tương Châu - Hồ Bắc - TQ,
đỗ tiến sĩ Thơ ông thường tả phong cảnh là chủ yếu
2 Tác phẩm:
- Ra đời trong 1 đêm khuya, khi tác giả xa quê
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
2 Kết cấu, bố cục:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
3 Phân tích:
Trang 9diện với cảnh.
? Cảnh sắc trong thơ đang diễn ra ở mùa nào trong
năm ?
- Mùa thu
? Trong khung cảnh mùa thu đó tâm trạng của tác
giả lúc này ra sao?
- Trước phong cảnh và âm thanh đó khiến tác giả
thao thức không ngủ được
? Tác giả không ngủ được còn có thể có những lý
do nào khác ?
- Xa quê: Tg có nỗi sầu phân ly hoặc mối u tình nào
đó
? Hai câu đầu của bài thơ tả 6 cảnh, nhưng 2 câu
thơ sau tg miêu tả ntn ?
- 2 câu thơ sau tg chỉ miêu tả 1 tiếng chuông chùa
Hàn Sơn buông trong đêm khuya im ắng
? Hai câu thơ cuối bản dịch thơ ko thật sát nghĩa,
em hãy quan sát phần dịch nghĩa và nhận xét ntn
về tiếng chuông chùa Hàn Sơn đối với tg trong đêm
thu ?
- Tiếng chuông chùa Hàn Sơn đã được nhân cách hoá
như có thần đã chủ động tìm đến gõ vào ván thuyền
khách lãng du từng hồi, từng hồi lan toả, tác động
như chia xẻ nỗi buồn với tg
GD lòng yêu quê hương
GV: Tg đã mượn động để tả tĩnh, dùng âm thanh để
truyền hình ảnh, đây là thủ pháp quen thuộc trong
thơ
Đường Âm thanh ko thấy được nhưng tg đã làm cho
độc giả như nắm được nó, mường tượng như có thể
ngược dòng miêu tả lần tới nơi xuất phát, đó là chùa
Hàn Sơn cách Phong Kiều
? Bài thơ này có nội dung gì đặc sắc?
- Nếu chỉ cảm nhận đơn giản: tg tả đêm khuya ở
P.Kiều với cảnh vật động và tĩnh thôi thì chưa đủ
Cái hay của bài thơ là tất cả mọi cảnh đều được cảm
nhận và tả qua tâm hồn nhạy cảm của của 1 lữ khách
xa quê đang thao thức
PP: Khái quát hoá
- Trước phong cảnh mùa thu nơi đất khách tác giả thao thức không ngủ được
- Tiếng chuông chùa được nhân cách hoá đã chủ động
gõ vào ván thuyền lan toả, tác động đến khách lãng du
=> Bài thơ thể hiện sinh động những điều nghe thấy, nhìn thấy của khách xa quê thao thức không ngủ được (khi đỗ thuyền ở Phong Kiều)
4 Tổng kết:
a Nội dung:
- Khung cảnh, âm thanh ở P.Kiều cùng tâm trạng thao thức của lữ khách
b Nghệ thuật:
- Miêu tả, nhân hoá lấy động
tả tĩnh.+ Mượn âm thanh để
Trang 10? ND chính của bài thơ ?
- Khung cảnh, âm thanh ở P.Kiều cùng tâm trạng
thao thức của lữ khách
? Nghệ thuật chính của bài thơ ?
Miêu tả, nhân hoá lấy động tả tĩnh.+ Mợn âm thanh
để truyền hình ảnh
truyền hình ảnh c) Ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập (2’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh thực hành luyện tập về các ND đã học
- Phương pháp: vấn đáp, thực hành
- Hinh thức: Cá nhân
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút
- Cách thức tiến hành:
? Theo em để hiểu cái hay cái đẹp của một bài
thơ (đặc biệt là thơ Đường) ta cần phải làm gì ?
HS : Cần phân tích làm sáng tỏ nghĩa của từng
chữ, từng câu dịch sát văn bản, nguyên tác Cần
đối sánh tốt giữa phần nguyên tác với phần dịch
thơ, để chỉ ra được việc các dịch giả đã dịch cha
sát với nguyên tác …
GV: Hướng dẫn HS viết 1 đoạn văn: Trình bày
cảm nhận của em về bài thơ “Vọng Lư sơn bộc
bố”(Về nhà)
III Luyện tập:
Viết đoạn văn: Trình bày cảm nhận của em về bài thơ “Vọng
Lư sơn bộc bố”(Về nhà)
4 Củng cố (2’):
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Hình thức: cá nhân
- Phương pháp: khái quát hoá.
- Kĩ thuật: động não.
? Những đặc sắc về NT và ND của 2 bài thơ?
GV chiếu sơ đồ tư duy tổng kết ND bài học
5 Hướng dẫn về nhà(3’) :
- Sưu tầm những bài thơ viết về thiên nhiên của 2 nhà thơ ?
- Học thuộc lòng, nắm chắc nội dung - nghệ thuật 2 bài thơ Nhớ được ít nhất 10 từ gốc Hán
- Nhận xét hình ảnh thiên nhiên trong bài “Xa ngắm thác núi Lư”
- Chuẩn bị: “Từ đồng nghĩa”
+ Đọc kĩ ngữ liệu/SGK
+ Trả lời câu hỏi mục I để rút ra được khái niệm từ đồng nghĩa