1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TL ON THI TN 12 2011 2012 CUC HAY

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, Nhật Bản đã cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn: mở rộng quan hệ với các nước Tây Âu, chấu Á và Đông Nam Á.. - Ngày nay, Nhật đang nổ lực[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG TRƯỜNG THPT LỘC THANH



TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP

MÔN: LỊCH SỬ 12 Năm học: 2011 - 2012

LƯU HÀNH NỘI BỘ



BÀI 1 : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 ).

1 Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc.

a Bối cảnh lịch sử:

- Đầu 1945, chiến tranh TGT2 bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt ra:

+ Nhanh chĩng đánh bại hồn tồn CNPX

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

Trang 2

- Trong bối cảnh đĩ, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xơ) từ ngày 4 đến 11/2/1945, với sự tham gia của nguyên thủ của 3 cường quốc Liên Xơ, Mĩ , Anh Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:

b Những thỏa thuận của ba cường quốc:

- Nhanh chĩng tiêu diệt CNPX Đức và quân phiệt Nhật

- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở châu Âu và châu Á

 Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đĩ giữa ba cường quốc đã trở thành khuơn khổ của một trật tự thế giới mới, được gọi là “trật tự hai cực Ianta”

Hỏi: - Nêu hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của hợi nghị Ianta”.

- Tại sao những quyết định của hợi nghị Ianta lại tạo nên khuơn khổ của mợt trật tự thế giới mới?

+ Những quyết định của hội nghị Ianta đã chia thế giới thành 2 phe XHCN và TBCN do Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mổi phe

+ Làm cho quan hệ quốc tế ngày càng căng thẳng phức tạp

2 Sự thành lập Liên Hợp Quốc.

a Sự thành lập:

- Sau hội nghị Ianta, từ 25/4 - 26/6/1945, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcơ( Mỹ) với sự ttham gia của đại biểu 50 nước, đã thơng qua Hiến chương tuyên bố thành lập tổ chức LHQ

- Ngày 24/10/1945, bản Hiến chương chính thức cĩ hiệu lực

b Mục đích và nguyên tắc hoạt động:

- Mục đích: Duy trì hịa bình và an ninh thế giới ; Phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia

trên thế giới

- Nguyên tắc hoạt động:

+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết giữa các dân tộc

+ Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

+ Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của bất kì nước nào

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hịa bình

+ Chung sống hịa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn ( LX, M, A, P, TQ)

c Cơ cấu Tổ chức : Hiến chương quy định gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng , Hội đồng Bảo an , Hội đồng Kinh tế

- xã hội , Hội đồng Quản thác , Tịa án Quốc tế và Ban Thư ký

d Vai trị :

- LHQ là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hịa bình và an ninh thế giới

- LHQ đã cĩ nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực

- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Giúp đở các dân tộc về kinh tế , ,nhân đạo, văn hĩa , giáo dục…

* Năm 1977, Việt nam trở thành viên thứ 149 cùa Tổ chức LHQ

* Năm 2007, Việt nam được bầu làm ủy viên khơng thường trực Hội Đồng Bảo An LHQ nhiện kì 2008 – 2009

Hỏi: Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt đợng và vai trò của tổ chức liên hợp quớc?

BÀI 2: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991) LI ÊN BANG NGA( 1991 - 2000 ).

I LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70.

1

Liên Xơ

a Cơng cuộc khơi phục kinh tế ( 1945 -1950 )

- Từ một nước bị chịu nhiều thiệt hại trong chiến tranh TGT2: khoảng 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy… bị các thế lực thù địch bbao vây cơ lập

- Nhưng với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hồn thành kế hoạch 5 năm khơi phục kinh tế ( 1946-1950) Cụ thể:

+ Cơng nghiệp : đến 1950 , sản lương tăng 73% so với trước chiến tranh.

+ Nơng nghiệp : 1950 sản xuất đạt mức trước chiến tranh

+ Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành cơng bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân

của Mĩ

- Ý nghĩa: Tạo nền tảng vững chắc cho cơng cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xơ.

Trang 3

b Liên Xơ tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH ( từ 1950 đến nửa đầu những năm 70)

- Kinh tế :

+ Cơng nghiệp: LX trở thành cường quớc cơng nghiệp thứ hai trên thế giới sau Mĩ, đi đầu trong 1 số ngành

cơng nghiệp quan trọng như: Cơng nghiệp vũ trụ, Cơng nghiệp hạt nhân

+ Nơng nghiệp: sản lượng nơng phẩm tăng trung bình hằng năm là 16%

- Khoa học kỹ thuật:

+ Năm 1957, phĩng thành cơng vệ tinh nhân tạo

+ Năm 1961, phĩng thành cơng tàu vũ trụ bay vịng quanh Trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của lồi người

- Xã hội : Cĩ nhiều biến đổi:

+ Tỉ lệ cơng nhân chiếm hơn 55% số người lao động

+ Trình độ học vấn của người dân nâng cao

- Đối ngoại : Liên Xơ chủ trương duy trì hịa bình và an ninh thế giới , ủng hộ PTGPDT, giúp đỡ các nước xã hội chủ

nghĩa

Hỏi: - Nêu những thành tựu trong cơng cuợc khơi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở Liên Xơ từ 1945 đến đầu

thập niên 1970?

- Liên Xơ xây dựng CNXH cĩ ý nghĩa như thế nào đới với phong trào CM thế giới?

+ Liên Xơ trở thành thành trì của phe XHCN

+ Gĩp phần vào thắng lợi chung của Phong trào CM thế giới

- Vai trò của Liên xơ đới với cách mạng Việt Nam?

+ Giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong cuộc k/c chống Mĩ của nhân dân Việt nam

+ Trong cơng cuộc xây dựng CNXXH và phát tiển đất nước…

2 Các nước Đơng Âu: (Giảm tải).

3.Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu (Giảm tải).

II LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991.

1 Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xơ.(Giảm tải).

2 Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đơn âu.(Giảm tải).

3 Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN Liên Xơ và các nước Đơng Âu.

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí , cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân khơng được caỉ thiện, cùng với sự thiếu dân chủ và cơng bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng

- Khơng bắt kịp sự phát triển của KHKT khủng hoảng kinh tế -xã hội

- Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng

- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngồi nước

Hỏi: Nêu những nguyên nhân tan rã của của chế đợ XHCN Liên Xơ và các nước Đơng Âu?.

III LIÊN BANG NGA TỪ 1991 - 2000.

- Từ sau năm 1991, Liên Xơ tan rã , Liên Bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xơ”, về địa vị pháp lý trong quan hệ quốc tế

* Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 1990 đến 1995 là tăng trưởng âm, từ 1996 trở đi kinh tế bắt đầu phục hồi

và phát triển

* Về chính trị : Tháng 12/1993, ban hành hiến pháp qui định theo thể chế tổng thống liên bang.

+ Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức đĩ là: sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc…

+ Về đối ngoại: Một mặt ngã về phương Tây, mặt khác khơi phục và phát triển quan hệ với TQ , Ấn Độ và các nước ASEAN…

- Từ năm 2000 , nước Nga cĩ nhiều chuyển biến khả quan về kinh tế , chính trị , xã hội , vị thế quốc tế…

Hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình Liên Bang Nga từ 1991 đến 2000?

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐƠNG BẮC Á.

I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰ C ĐƠNG BẮC Á.

Trang 4

- Đơng Bắc Á là khu vực rộng lớn, đơng dân nhất thế giới Trước CTTG thứ hai, các nước Đơng Bắc Á ( trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nơ dịch

- Sau CTTGII tình hình khu vực cĩ nhiều chuyển biến:

* Chính trị:

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND Trung Hoa ( 1/10/1949)

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ( 08/1948), CHDCND Triên Tiên (09/1948)

+ Cuối thập niên 90, Trung quốc thu hồi Hồng cơng và Ma cao

* Kinh tế:

+ Nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đơng Bắc Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chĩng về kinh

+ Đời sống nhân dân được nâng cao như: Hàn Quốc, Hồng Kơng, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc.`

Hỏi: Nêu những biến đổi quan trong của khu vực Đơng Bắc Á sau CTTG 2?

II TRUNG QUỚC.

1 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).

a Sự thành lập nước cộng hịa nhân dân Trung Hoa.

- Sau cuộc chiến tranh chống Nhật Từ 1946 – 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản

- Ngày 20/7/1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng Sản

- Sau giai đoạn phịng ngự tích cực, từ 7/1946 – 6/1947 quân giải phĩng Trung Quốc đã chuyển sang phản cơng, lần lượt giải phĩng các vùng do quốc dân đảng kiểm sốt” Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thúc

- Ngày 1/10/1949, nước CHDCND Trung Hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đơng

 Đây là sự kiện cĩ ý nghĩa lịch sử to lớn khơng những đối với dất nước Trung Quốc mà cịn đối với phong trào

giải phĩng dân tộc trên thế giới Gĩp phần tăng cường sức mạnh cho phe XHCN.

Hỏi: Trình bày Sự thành lập nước cợng hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của nĩ?

b Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959) (Giảm tải).

2 Trung Quốc những năm khơng ổn định (1959 – 1978) Giảm tải).

3 Cơng cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).

a Đường lối cải cách, mở cửa (Hồn cảnh)

- Sau cuộc đại “cách mạng văn hĩa vơ sản” 1966 – 1976, đã làm cho đất nước Trung Quốc lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị - xã hội

- Tháng 12/1978,Trung ương đảng cộng sản Trung quốc đề ra đường lối đổi mới, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối này đựơc nâng lên thành đường lối chung vào đại hội XII(1982), đặc biệt là đại hội XIII(/1987)

b Nội dung:

- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

- Tiến hành cải cách và mở cửa

- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hĩa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN

- Nhằm hiện đại hĩa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung quốc

- Mục tiêu: Nhằm biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh…

c Thành tựu:

- Kinh tế: GDP tăng trung bình hàng năm tăng trên 8%, đời sống của nhân dân được cải thiện.

- Khoa học kĩ thuật: Năm1964, Thử thành cơng bom nguyên tử, năm 2003 phĩng thành cơng tàu vũ trụ đưa

con ngừơi bay vào khơng gian

- Văn hĩa – giáo dục: Ngày càng phát triển.

- Đối ngoại:

 Bình thường hố và khơi phục quan hệ ngoại giao với LX, VN, Mơng Cổ, Ấn Độ…

 Mở rộng quan hệ hữu nghị với nhiều nước trên thế giới

 Cĩ nhiều đĩng gĩp trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế Do đĩ, địa vị quốc tếcủa Trung Quốc ngày càng được nâng cao

 Trung Quốc thu hồi Hồng Kơng (1997), Ma cao (1999) Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng

Trang 5

Hỏi: Nêu hoàn cảnh, nợi dung và những thành tựu trong cơng cuợc cải cách, mở cửa của Trung Quớc từ 1978

đến năm 2000?

BÀI 4 : CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á.

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ II

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Trước CTTG II, hầu hết các nước Đơng Nam Á ( trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của CN thực dân

- Trong chiến tranh TGT2, là thuộc địa của Nhật

- Ngay khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, nhân dân các nước ĐNA nhanh chĩng nổi dậy giành chính quyền ở những mức độ khác nhau, tiêu biểu là Inđơnêxia, Việt Nam, Lào…

- Ngay sau đĩ, Thực dân phương Tây tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng thất bại, buộc phải trao trả độc lập cho các nhiều nước ở ĐNA: Philippin, Miến Điện, Mã lai…

- Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chốngmPháp của nhân dân 3 nước Đơng Dương thắng lợi Nhưng tới 1975, sau thắng lợi của cuộc k/c chống Mĩ, 3 nước Đơng dương mới giành đc độc lập hồn tồn

Hỏi: Khái quát phong trào đấu tranh giành đợc lập của các quớc gia ĐNA sau CTTG2?

b Lào: (1945 - 1975).

* Giai đoạn k/c chống Pháp 1945 – 1954.

- Tháng 8/1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

- Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập

- Tháng 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đơng dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã tổ chức kháng chiến

- Tháng 7/1954, hiệp định Giơ ne vơ được kí kết cơng nhận độc lập chủ quyền thống nhất và tồn vẹn lãnh thổ của Lào

* Giai đoạn k/c chống Mĩ 1954 – 1975.

- Sau hiệp định giơ ne vơ, Mĩ trở lại xâm lược Lào Dưới dự lãnh đạo của Đảng nhân dân chách mạng Lào, cuộc đấu tranh đã giành được nhiều thắng lợi

- Tháng 2/1973, hiệp định Viên chăn được kí kết lập lại hịa bình ở Lào

- Tháng 12/1975, nước CHDCND Lào được thành lập, nước Lào bước sang một giai đoạn mới – xây dựng đất nước

và phát triển kinh tế, xã hội

Hỏi: - Nêu khái quát cuợc đấu tranh giành đợc lập dân tợc ở Lào từ 1945 – 1975?

- Mới quan hệ giữa cách mạng 3 nước Đơng dương trong cuợc kháng chiến chớng Pháp và chớng Mĩ? (HS

tự tìm hiểu)

c Campuchia ( 1945 -1993)

- Tháng 10/1945, Pháp quai lại xâm lược Camphuchia, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đơng Dương sau đĩ là Đảng nhân dân cách mạng Camphuchia, nhân dân Camphuchia đã tổ chức kháng chiến chống Pháp

- Tháng 11/1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia

- Tháng 7/1954, hiệp định giơ ne vơ được kí kết, cơng nhận nền độc lập chủ quyền của CPC

- Từ 1954 -1970: chính phủ Campuchia do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình trung lập.

- Tháng 3/1970, Mĩ dùng tay sai lật đổ Xihanuc

- Tháng 4/1975, thủ đơ Phnơm Pênh được giải phĩng, kháng chiến chống Mỹ thắng lợi

- Ngay sau đĩ, tập đồn Khơme đỏ do Pơn Pốt cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng Nhân dân Camphuchia được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã đập tan tập đồn Khơ me đỏ

- Ngày 7/1/1979, thủ đơ Phnơm Pênh được giải phĩng nước cộng hịa Nhân dân Campuchia ra đời

Trang 6

- Từ 1979 -1991, Camphuchia diễn ra cuộc nội chiến với sự thất bại của Khơmeđỏ Tháng 10/1991 hiệp định hịa bình

về Campuchia được kí kết

- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành nước độc lập, bước vào thời kì xây dựng, phát triển đất nước

Hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình Camphuchia từ 1945 – 1993?

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA

a Nhĩm năm nước sáng lập ASEAN

* Chiến lược kinh tế hướng nợi:

- Sau khi giành độc lập, 5 nước sáng lập ASEAN (Inđơ, Malai , Philippin , Xingapo và Thái Lan)

đã tiến hành cơng nghiêp hĩa thay thế nhập khẩu.

- Mục tiêu: Xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.

- Tuy nhiên vẫn cịn nhiều hạn chế: thiếu vốn , nguyên liệu và cơng nghệ…

* Chiến lược kinh tế hướng ngoại:

- Từ những năm 60 trở đi, các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện cơng nghiệp hĩa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

- Nội dung: Tiến hành mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngồi, đẩy mạnh xuất khẩu.

- Thành tựu: tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao Năm 1980 , tổng kim nghạch xuất khẩu của nhĩm nước

nầy đạt 130 tỉ USD , chiếm 14% tổng kim nghạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển Singgapo trở thành con rồng châu á

- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngồi, cơ cấu đầu tư chưa hợp lí.

b Nhĩm các nước Đơng Dương (Giảm tải).

c Các nước ĐNA khác (Giảm tải).

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hồn cảnh ra đời : Sau khi giành được độc lập, nhiều nước ĐNÁ bước vào thời kí hát triển KT và văn hĩa trong

hồn cảnh khu vực và thế giới cĩ nhiều chuyển biến phức tạp do vậy:

+ Cần cĩ sự hợp tác để cùng phát triển

+ Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của các nước lớn bên ngồi

+ Sự ra đời và hợp tác cĩ hiệu quả của các tổ chức liên kết khu vực tiêu biểu là khối Cộng đồng Châu âu (EEC) đã tác động và thúc đẩy các nước ĐNA hộp tác

* Sự thành lập: Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đơng nam á ( ASEAN) được thành lập tại Băng cốc ( Thái Lan)

với sự tham gia của 5 nước là Inđơnêxia , Malaixia , Xingapo , Thái Lan và Philippin

* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế, văn hĩa trên tinh thần duy trì

hịa bình và ổn định khu vực

* Nguyên tắc:

+ Tơn trọng chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ

+ Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau

+ Khơng sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực

+ giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hịa bình

+ Hợp tác cĩ hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hĩa và xã hội

* Các giai đoạn phát triển và thành tựu:

* Giai đoạn từ 1967 – 1975, ASEAN là một tổ chức đang cịn non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa cĩ địa vị trên trường quốc tế

* Giai đoạn từ 1976 – nay, bắt đầu từ 2/1976, tại ( Bali – Inđơnêxia) các nước ASEAN kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đơng Nam Á ( hiệp ước bali), mở ra một giai đoạn phát triển mới của ASEAN

- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng biện pháp hịa bình do đĩ quan hệ với 3 nước Đơng Dương được cải thiện

- Tổ chức ASEAN khơng ngừng mở rộng các thành viên, Brunay 1984, Việt Nam( 1995), Lào và Mianma( 1997),

Campuchia( 1999)

- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hĩa tiến tới nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hĩa vào năm 2015

* Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN.

- Thời cơ:

Trang 7

+ Tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực, đồng thời thu hẹp về trình độ phát triển đối với các nước

+ Tiếp thu những thành tựu khoa học – kỉ thuật tiên tiến và trình độ quản lí của các nước trong khu vực để phát triển đất nước

+ Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục - văn hóa, khoa học – kỉ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực

- Thách thức:

+ Nếu không tận dụng tốt thời cơ để phát triển thì nền kinh tế nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực

+ Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước trong khu vực(vì có nhiều điểm tương đồng)

+ Hội nhập dễ bị “ hòa tan” đánh mất bản sắc văn hóa và truyền thống của dân tộc

Hỏi: - Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc và sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

Á( ASEAN) Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức này?.

- Mối quan hệ giữa Việt nam và ASEAN?

+ ASEAN ngày nay đang cùng nhau nổ lực để giải quyết vấn đề Biển đông.

+ Đẩy mạnh hợp tác có hiệu quả giữa các nước thành viên trong khối

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG II , cuộc đấu tranh chống thực dân Anh do Đảng Quốc đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ

- Tiêu biểu:

+ Năm 1946, có 2 vạn thủy binh ở Bombay đã nổi dậy khởi nghĩa

+ Đầu 1947, phong trào bãi công tiếp tục bùng nổ Tháng 2/1947, có hơn 40 vạn công nhân ở Cancutta bãi công

- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, hứa sẽ trao quyền

tự trị theo “Phương án Maobattơn” Chia Ấn độ thành hai quốc gia: Ấn độ của những người theo Ấn độ giáo;

Pakittan của những người theo hồi giáo

- Ngày 15/8/1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakistan được thành lập

- Không thỏa mãn với qui chế tự trị , Đảng Quốc đại do G Neru lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh Ngày

26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hòa

* Ý nghĩa: Sự thành lập nước cộng hòa Ấn độ đánh dấu bước thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn độ, có ảnh hưởng to

lớn đến phong trào cách mạng thế giới

Hỏi: Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ từ 1945 – 1950?

2 Công cuộc xây dựng đất nước.

a Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” nhờ đó Ấn Độ đã tự túc được lương thực Đến 1995 là nước xuất

gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới

b.Công nghiệp : đứng vị thứ 10 trên thế giới: sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện , chế tạo đựoc máy móc

, hóa chất , máy bay , ti vi màu…

c Khoa học kỹ thuật văn hóa , giáo dục : có những bước tiến nhanh chóng , là cường quốc về công nghệ phần mềm

, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ

- Năm 1974, thử thành công bom nguyên tử

- Năm 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo

- Đến 2002, có 7 vệ tinh hoạt động trong qũy đạo

d.Về đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình , trung lập , luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các

nước, đề xướng phong trào không liên kết Năm 1972 , thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta

Hỏi: Nêu những thành tựu cính mà nhân dân Ấn Độ đã đạt được trong quá trình xây dựng đất nước?

BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA-TINH

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập.

- Sau chiến tranh thế giới II, nhất là từ 1950 phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu phi diễn ra sôi nổi diễn ra sôi,

mở đầu là Ai Cập, li Bi năm 1952 thuộc Bắc Phi

- Năm 1960, được gọi là “năm Châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập

Trang 8

- Năm 1975 Môdămbich và Ănggôla đã giành được độc lập , đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở châu phi.

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và tây Nam phi đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chũng tộc(Apacthai), tuyên bố thành lập nước cộng hòa Dimbabuê 1880 và Namibia 1990

- Đặc biệt từ 1993, tại Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và tiến hành bầu củ dân chủ Nenxơn Mađêla – lãnh tự người da đen đã trở thành tổng thống nước Cộng hòa Nam Phi  đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

Hỏi: Trình bày những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thếh giới thứ

hai?

2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội (Giảm tải).

II CÁC NƯỚC MĨ LA TINH :

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành và bảo về độc lập dân tộc.

- Vào đầu thế kỉ XIX, nhiều nước ở khu vực Mỹ La Tinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ

- Sau CTTG2, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh mẽ Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng

Cu Ba do Phidencatoro lãnh đạo 1/1959

- Do ảnh hưởng của Cách Mạng Cu Ba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và các thế lực thân Mĩ phát triển mạnh trong các thập niên 60 -70 của thế kỉ XX như ở: Venexuela, Pêru, Nicaragoa, Chilê… -> Kết quả là chế độ độc tài ở nhiều nước Mỹ La Tinh bị lật đổ và chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập

2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội (Giảm tải).

Hỏi: Trình bày những nét chính của phong trào giải phóng dân tộc ở k hu vực Mĩ la Tinh từ sau chiến tranh

thếh giới thứ hai?

BÀI 6: NƯỚC MĨ ( 1945 - 2000)

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật:

a Kinh tế: Sau chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ Biểu hiện:

- Công nghiệp: Trong nửa sau những nhăm 40, sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp

thế giới( năm 1948 là hơn 56%)

- Nông nghiệp: Năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần sản lượng công nghiệp của các nước Anh, Pháp,

CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại

- Mĩ chiếm hơn 50% số lượng tàu bè hoạt động trên biển

- Mĩ chiếm hơn ¾ dự trữ vàng của thế giới

 Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới, chiếm gần

40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

* Nguyên nhân phát triển.

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên pphong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo

- Mỹ không bị chiến tranh tàn phá, ngược lại Mĩ biết lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nnhuận từ buốn bán vũ khí

- Mĩ đã áp dụng những thành tựu KHKT vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm , điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất.

- Các tổ hợp công nghiệp - quân sự , các công ty , tập đoàn tư bản của Mỹ có sức sản xuất , cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước

- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển

b Về khoa học - kỹ thuật.

- Mĩ là nước khỡi đầu cuộc cách mạng KHKT lần thứ 2 và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:

+ Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới ( máy tính , máy điện tử)

+ Vật liệu mới ( poolime , vật liệu tổng hợp ) ,

+ Năng lượng mới( nguyên tử)

+ Chinh phục vũ trụ ( đưa con người lên mặt trăng )

+ Đi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp…

Trang 9

Mĩ chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh, sang chế của toàn thế giới.

2 Chính trị - xã hội.( giảm tải)

Hỏi: Nêu những thành tựu về kinh tế, khoa học kỉ thuật của nước Mĩ trong giai đoạn từ 1945 – 1973? Vì sao lại

đạt được những thành tựu đó?.

3 Chính sách đối ngoại của Mĩ (từ 1945 - 2000:

* Giai đoạn 1945 – 1973:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai “chiến lược toàn cầu” nhằm mưu đồ thống trị thế giới với 3 mục

tiêu:

+ Chống hệ thống Xã hội chủ nghĩa

+ Đẩy lùi phong trào GPDT, phong trào công nhân và trào dân hòa bình dân chủ trên thế giới

+ Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ

- Biện pháp:

+ Khởi xướng “chiến tranh lạnh” (1947)

+ Tiến hành nhiếu cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược Vieät Nam và các cuộc chiến tranh ở Trung Đông…

+ Năm 1972, Ních xơn sang thăm Trung Quốc và Liên Xô, nhằm bắt tay với 2 nước lớn đề chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc trong đó có Việt Nam

* Giai đoạn từ 1973 – 1991:

- Giai đoạn từ sau 1973, Mĩ tiếp tục triển khai “ chiến lược toàn cầu” chạy đua vũ trang đã làm suy yếu điạ vị kinh

tế, tài chính của Mĩ, còn Tây Âu và Nhật Bản có điều kiện để vươn lên

- Tháng 12/1989, Mĩ và Liên Xô chính thức chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kì phát triển mới

* Giai đoạn từ 1991 - 2000:

- Sau chiến tranh lạnh, chính quyền B Clintơn đã đề ra “ chiến lược cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:

+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh , sẳn sàng chiến đấu

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ

+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”- để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác

- Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn thiết lập một trật tự thế giới “ đơn cực”, trong đó Mỹ trở thành sưu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới Tuy nhiên thế giới không bao giờ chấp nhận một trật tự do Mĩ đơn phương sắp đặt

và chi phối Vụ khũng bố 11/09/2001 cho thấy Mĩ phải có những thay đổi căn bản trong chính sách đối nội và đối

ngoại của mình

Hỏi: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000?.

BÀI 7: TÂY ÂU.

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật.

- Chiến tranh TGT 2 đã để lại cho các nước Tây Âu nhiều hậu quả nặng nề về người và của Tuy nhiên, đến những năm 1950 nền kinh tế của các nước này đã được phục hồi

- Từ những năm 1950 đến đầu 1970, nền kinh tế Tây Âu ổn định và phát triển nhanh

- Kết quả: Đến đầu những năm 1970, Tây Âu trở thành một trrong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn lớn nhất thế giới Các nước Tây Âu có trình độ khoa học – kĩ thuật phát triển cao

- Giai đoạn từ sau 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, nền kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài Từ 1994 nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại Tây âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

* Nguyên nhân của sự phát triển:

- Các nước Tây âu đã Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thật vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

- Nhà nước đóng vai trò quan trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế

- Các nước Tây âu đã tận dụng tốt các nguồn lực từ bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn viện trợ từ Mỹ

và sự hợp tác trong các nước thành viên

Hỏi: - Nêu sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật của các nước Tây âu sau CTTGT2? Nguyên nhân của sự

phát triển đó?

Trang 10

- Vì sao Tây âu trở thành mợt trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?

2 Chính trị - Xã hội:( Giảm tải)

3 Chính sách đối ngoại:

- Những năm đầu sau chiến tranh thế giới II với mưu đồ khơi phục chế độ thuộc địa các nước Tây Âu như Anh, Pháp,

Hà Lan tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng thất bại

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là liên minh chặt chẽ vời Mỹ

- Các nước Tây Âu tham gia kế hoạch Macsan 1947, gia nhập NATO 1949, nhằm chống lại Liên Xơ và các nước XHCN; đứng về phía Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam Tuy nhiên quan hệ Mỹ - Tây Âu cũng gặp nhiều trở ngại nhất là quan hệ Pháp - Mĩ…

- Tháng 8/1975, các nước Tây Âu tham gia kí định ước Henxinki (Phần Lan) về an ninh và hợp tác Châu Âu Tình hình căng thẳng ở Châu Âu đã dịu đi rõ rệt

- Cuối 1989 ở châu Âu diễn ra nhiều sự kiện lớn mang tính đảo lộn: bức tường Beclin bị phá bỏ ( 11/1989) Xơ – Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh (12/1989), nước Đức tái thống nhất ( 10/1990)

Hỏi: Trình bày những nét cơ bản trong chính sách đới ngoại của các nước Tây âu trong nửa sau thế kỉ XX??.

4 LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU):

a Quá trình hình thành và phát triển.

* Quá trình hình thành.

- Tháng 4/1951 , 6 nước Tây Âu ( Pháp , Đức , Bỉ , Ý , Hà Lan , Lúcxămbua) thành lập „ Cợng đồng than - thép

châu Âu“.

- Đến tháng 3/1957, 6 nước này kí hiệp ước Rơ Ma thành lập „Cợng đồng năng lường nguyên tử châu Âu“ và

„Cợng đồng kinh tế châu Âu“ ( EEC).

- Đến tháng 7/1967 , 3 tổ chức trên hợp nhất thành „Cơng đồng châu Âu“(EC).

- Đến tháng 12/1991,các nước thành viên EC kí hiệp ước Maxtrich(Hà Lan) cĩ hiệu lực từ tháng 1/1993 đổi tên thành Liên minh châu Âu với 15 nước thành viên( EU), đến nay EU cĩ 27 nước thành viên

* Quá trình phát triển

- Năm 1951: cĩ 6 nước

- Năm 1973: kết nạp thêm Anh, Đan Mạch, Ireland

- Năm 1981: kết nạp thêm Hy Lạp

- Năm 1986: kết nạp thêm TBN và BĐN

- Năm 1995: Kết nạp thêm: Áo, Phần Lan, Thụy Điển

- Năm 2004: kết nạp thêm 10 nước gồm: CH Séc, Hung Ga Ri, Ba Lan, Slovakia, Lít va

Năm 2007: kết nạp thêm Rơ ma Ni, Bungari Nâng tổng số thành viên lên 27 nước

b Quá trình hợp tác và thành tựu:

- Qúa trình hợp tác giữa các nước EU dựa trên 3 trụ cột chính: kinh tế – tiền tệ; chính trị – đối ngoại; an ninh – quốc

phịng

- Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính: Hội đồng châu âu; Hội đồng bộ trưởng; Uỷ ban châu âu; Quốc hội châu âu, tịa án châu âu và một số ủy ban chuyên mơn khác

- Ngày nay Liên Minh Châu Âu là một tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nất hành tinh, chiếm hơn ¼

GDP của thế giới Từ tháng 1/2002, các nước EU đã sử dụng động tiền chung Châu Âu ( EURO)

- Năm 1990 quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập, mở ra thời kì mới, thời kì hợp tác toàn diện giữa hai bên

Hỏi: Nêu quá trình hình thành, phát triển và quá trình hợp tác của liên minh châu âu EU?

BÀI 8 : NHẬT BẢN.

1 Sự phát triển „thần kì“ của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nĩ.

- Từ một nước bại trận trong chiến tranh thế giới II, Nhật bản đã tập trung phát triển kinh tế và đã đạt được những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là „thần kì“

- Biểu hiện:

+ Đến đầu thập niên 1950, nền kinh tế Nhật Bản được phụ hồi

Ngày đăng: 22/05/2021, 08:09

w