- Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta2. V./ Tiến trình dạy học 1.[r]
Trang 1Ngày soạn:/9/2011 Tiết 11 – Bài 11:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆPI./ Mục tiêu bài học :
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí
để phát triển công nghiệp
2 Kỹ năng
Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam
- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, lập sơ đồ thể hiệncác nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
II./ Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
III./ Câc phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Động não; Suy nghĩ- cặp đôi – chia sẻ; HS làm việc cá nhân; trình bày một phút
IV./ Phương tiện dạy học
- Bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam hoặc Atlat địa lí Việt Nam.
- Bản đồ phân bố dân cư hoặc lược đồ phân bố dân cư trong SGK.
- Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành
công nghiệp trọng điểm ở nước ta
V./ Tiến trình dạy học
1 Khám phá:
Động não: Theo em sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào các nhân tốnào?
2 Kết nối GV gắn kết sự hiểu biết của HS vào bài mới.
HĐ1: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên
* Suy nhgĩ – cặp đôi-chia sẻ
- Bước 1: HS quan sát hình 11.1 và kết hợp nội
dung viết trả lời các câu hỏi:
+ Vai trò của các nhân tố tự nhiên đến phát triển
công nghiệp?
+ Ảnh hưởng của phân bố tài nguyên khoáng sản
tới p/bố một số ngành công nghiệp trọng điểm
+ Việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên ở
nước ta đang đặt ra những vấn đề gì về MT?
- Bước 2: HS thảo luận cặp đôi
- Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
GV nhấn mạnh: Nguồn tài nguyên thiên nhiên
I Các nhân tố tự nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ
sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đangành, và các ngành công nghiệp trọngđiểm
- Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên tạocác thế mạnh khác nhau của các vùng
Trang 2phong phú, tạo điều kiện để phát triển một ngành
công nghiệp nhiều ngành.Tuy nhiên nó không
phải là vô tận vì vậy cần phải khai thác, bảo vệ
- Bước 1: HS đọc thông tin và dựa vào vốn hiểu
biết trả lời các câu hỏi:
+ Đặc điểm dân cư và nguồn lao động ở nước ta
như thế nào? Thuận lợi và khó khăn gì ?
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cho
công nghiệp ở nước ta trước đây và hiện nay ra
sao Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có
ý nghĩa như thế nàovới phát triển công nghiệp?
+ Vai trò của các chính sách phát triển công
nghiệp?
+ Tại sao thị trường lại là nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển và phân bố công nghiệp?
+Đặc điểm của thị trường trong nước?
- Bước 2: GV chỉ định một số HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
II.Các nhân tố kinh tế – xã hội.
1 Dân cư và lao động: Nguồn lao động
dồi dào, thị trường lớn, có khả năng tiếpthu khoa học – kỹ thuật
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng:
Đang được cải thiện song còn nhiều hạnchế
GV yêu cầu 2 HS trình bày 1 phút:
+ Ảnh hưởng của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển và phân bố côngnghiệp ở nước ta :
+ Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển công nghiệpnước ta ?
4 Vận dụng
Sưu tầm tài liệu về sự phân bố và phát triển công nghiệp ở tỉnh em
-
-Ngày soạn: / /2011 Tiết 12 – Bài 12:
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Trang 3I./ Mục tiêu bài dạy
2 Kỹ năng
Đọc và phân tích được biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, phân tích lược
đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam, sự phân bố của một số ngành công nghiệp
Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và MT với hoạt động sản xuất côngnghiệp
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, BVMT
II./ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thu thập và xử lí thông tin (HĐ1,2,3)
-Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, hợp tác khi làm việc theonhóm( HĐ1,2,3)
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theo nhóm
- Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân ( ( HĐ1,2,3)
III./ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Động não; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân
IV./ Phương tiện dạy học
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
V./ Tiến trình dạy học
1 Khám phá
Động não: Em hãy trình bày hiểu biết của mình cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta và kểtên một số ngành công nghiệp mũi nhọn
2 Kết nối Gv gắn kết sự hiểu biết của HS vào bài học
HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu ngành công nghiệp
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1: GV cho học sinh quan sát hình 12.1 trả lời
câu hỏi:
+ Nhận xét về cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta,
kể tên các ngành công nghiệp chủ yếu?
+ Sắp xếp các ngành công nghiệp trọng điểm theo tỉ
trọng từ lớn đến nhỏ
- Bước 2: GV chỉ định một số HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
HĐ2: Tìm hiểu các ngành công nghiệp trọng điểm
* HS làm việc theo nhóm
- Bước 1: GV chia nhóm và giao cùng một nhiệm vụ
nhiệm vụ
- Bước 2: HS làm việc cá nhân
I.Cơ cấu ngành công nghiệp
- Cơ cấu ngành đa dạng , thuộc cáclĩnh vực
- Một số ngành công nghiệp trọngđiểm đã được hình thành
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
1.Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Dựa vào các nguồn tài nguyên:Than, dầu, khí đốt
Trang 4HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 12.2 để trả lời
câu hỏi:
+ Xác định các mỏ than, mỏ dầu đang được khai
thác
+ Vấn đề khai thác, vận chuyển khoáng sản than đá
và dầu mỏ một cách quá mức sẽ gây ra hậu quả gì?
( Tài nguyên cạn kiệt, MT bị ô nhiễm nặng nề)
+ Cần phải làm gì để hạn chế những hậu quả trên?
(Khai thác hợp lí, BVMT, hạn chế đến mức tối đa
việc làm ô nhiễm MT)
- Bước 3: HS thảo luận nhóm
- Bước 4: GV gọi một số nhóm báo cáo kết quả
- Bước 5: GV chuẩn kiến thức
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1:HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 12.2
để trả lời câu hỏi
+ Công nghiệp sản xuất điện gồm những ngành nào
+ Xác định các nhà máy nhiệt điện và thủy điện
+ Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì
chung
- Bước 2: HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1:HS đọc thông tin kết hợp vốn hiểu biết để
trả lời câu hỏi:
+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở
nước ta phát triển mạnh mẽ dựa trên những điều kiện
thuận lợi nào?
+ Kể tên các phân ngành chính và nơi phân bố
- Bước 2: HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1:HS đọc thông tin kết hợp vốn hiểu biết để
trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm và vai trò của công nghiệp dệt may
+ Tại sao thành phố HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam
Định là những trung tâm dệt may lớn nhất cả nước
- Bước 2: HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
HĐ3: Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp lớn
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 12.3
+ Xác định hai khu vực tập trung tâm công nghiệp
lớn nhất cả nước
+Kể tên một số trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho
hai khu vực trên
+ Khu vựa phân bố:
- Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên
- Dầu mỏ và khí đốt: chủ yếu ở vùngthềm lục địa phía Nam
2 Công nghiệp điện
- Gồm nhiệt điện: Uông Bí , PhảLại , Ninh Bình , Phú Mỹ, Trà Nóc,
Bà Rịa
- Thủy điện: Hòa Bình , Trị An ,Thác Bà , Y-a-li, Sơn La và nhiềunhà máy đang xây dựng
4 Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm
- Có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấugiá trị sản xuất công nghiệp, phân bốrộng khắp cả nước
- Các trung tâm dệt may lớn: thànhphố HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, NamĐịnh …
III Các trung tâm công nghiệp lớn
+ TP Hồ Chí Minh+ Hà Nội
+ Đà Nẵng
Trang 5- Bước 2: HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
3 Thực hành/luyện tập
Đánh dấu ký hiệu mức độ quan trọng phù hợp vào các ô trống trong bảng sau:
Ba ngành công nghiệp có tỷ trọng cao lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp năm 2002
Phát triển
dựa trên thế mạnh CN khai thácnhiên liệu CN cơ khíđiện tử CN chế biến LT - TP Ghi chú
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤI./ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Nắm đươc ngành dịch vụ của nước ta có cơ cấu phức tạp và ngày càng đa dạng hơn
- Hiểu được ngành dịch vụ ngày càng có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự phát triển cácngành kinh tế khác,trong hoạt động của đời sống xã hội, tạo việc làm cho nhân dân, đóng gópvào thu nhập quốc dân
Biết được đặc điểm phân bố của ngành dịch vụ nói chung
- Nắm đựơc một số trung tâm dịch vụ lớn ở Việt Nam
2 Kỹ năng
-Phân tích số liệu, bản đồ để nhận biết cơ cấu và sự phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta
- Có kỹ năng phân tích sơ đồ, xác lập các mối liên hệ địa lí
3.Thái đô.
Biết tôn trọng những người lao động chân chính trong bất cứ ngành dịch vụ nào
II./ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
III./ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Động não, suy nghĩ- cặp đôi-chi sẻ, HS làm việc cá nhân
IV./ Phương tiện dạy học
- Biểu đồ cơ cấu các ngành dịch vụ của nước năm 2002
- Bản đồ kinh tế Việt Nam.
- Tranh ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay ở Việt Nam.
V./ Tiến trình dạy học
1 Khám phá
Trang 6Động não: Theo em trong giai đoạn hiện nay dịch vụ bao gồm những ngành nào Có vai trò gìtrong đời sống và sản xuất.
2 Kết nối GV gắn kết sự hiểu biết của HS vào bài học
HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong
nền kinh tế
* Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ:
- Bước 1:HS dựa vào hình 13.1, kết hợp vốn hiểu biết
trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cơ cấu ngành dich vụ nước ta năm 2002
+ Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế ngày càng
phát triển thì các dịch vụ khác càng trở nên đa dạng
- Bước 2: Thảo luận cặp đôi
- Bước 3: GV chỉ định một số cặp đôi trình bày
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
HĐ 2 Tìm hiểu vai trò của dịch vụ trong sản xuất
và đời sống
* HS làm việc cá nhân:
- Bước 1: HS dựa vào kênh chữ mụcI.2, kết hợp vốn
hiểu biết:
+Phân tích vai trò của ngành bưu chính viễn thông,
giao thông vận tải trong sản xuất đời sống
+ Nêu vai trò của các ngành dịch vụ khác trong sản
xuất và đời sống
- Bước 2 : HS phát biểu
- Bước 3 :GV chuẩn kiến thức
HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố
các ngành dich vụ cuả nước ta
* HS làm việc cá nhân:
- Bước 1: HS dựa vào H 13.1 kết hợp nội dung bài
viết trả lời câu hỏi:
- Bước 1: HS nghiên cứu kênh chữ mục 2.II kết hợp
bản đồ kinh tế Viêt Nam trả lời các câu hỏi:
- Trình bày tình hình phân bố của ngành dịch vụ
- Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố
không đều
- Nêu dẫn chứng thể hiện: Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng
nhất, Giải thích vì sao hai thành phố này là nhũng
trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước?
- Bước 2:HS phát biểu
I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế.
1.Cơ cấu ngành dich vụ
- Ngành dịch vụ nước ta có cơ cấu đadạng, gồm ba nhóm ngành: dịch vụ sảnxuất, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ côngcộng
- Kinh tế càng phát triển thì hoạt độngdịch vụ càng đa dạng
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất
và đời sống
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế
-Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài
- Tạo việc làm, góp phần nâng cao đời sống, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế
II.
Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dich vụ cuả nước ta
1 Đặc điểm phát triển.
- Chiếm 25% lao động và 38,5 % trong
cơ cấu GDP (năm 2002)
- Cơ cấu các ngành dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng
2-Đặc điểm phân bố
- Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển của sản xuất
- Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân
bố không đồng đều
- Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất
Trang 7- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
3 Thực hành/ luyện tập
1- Điền từ thích hợp vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:
Ngành dịch vụ nước ta có đặc điểm là: Phát triển…, ngày càng …
Tuy nhiên chỉ chiếm ….lao động chỉ chiếm tới… trong GDP (năm 2002) So với các nước phát triển và một số nước trong khu vực, ngành dịch vụ nước ta…Hoạt động dịch vụ có nhiều… để thu hút và phát triển…
2- Câu sau đúng hay sai ? tại sao ?
Các ngành dịch vụ nước ta phát triển chủ yếu ở các khu vực đông dân, các trung tâm kinh
GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGI./Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức
- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải, bưu chínhviễn thông Những bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải và các đầu mối giao thông vận tải quan trọng
- Biết được những thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của nó đến đời sống kinh tế – xã hội của đất nước
2 Kỹ năng
- Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố cácngành kinh tế khác
- Xác định trên bản đồ giao thông vận tải Việt Nam một số tuyến giao thông vận tải quantrọng và một số đầu mối giao thông lớn
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ mạng lưới giao thông công cộng
II./ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thu thập và xử lí thông tin ( HĐ1,2)
- Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, hợp tác khi làm việc theo nhóm
- Làm chủ bản thân: quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm.( HĐ1,2)
III./ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Đàm thoại gợi mở; thảo luận nhóm/ kỉ thuật các mảnh ghép; suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ
IV./ Phương tiện dạy học
Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
Một số hình ảnh về GTVT hiện đại mới xây dựng, hoạt động của ngành GTVT
Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông
Atlat địa lí Việt Nam
V./ Tiến trình dạy học
1 Khám phá:
Trang 8Đàm thoại gợi mở: GTVT và BCVT là hai ngành dịch vụ đang có tốc độ phát triển nhanh, đadạng và ngày càng có hiệu quả Việc phát triển các dịch vụ này đã tác động như thế nào đến đờisống kinh tế- xã hội ở nước ta?
HS nêu một vài nhận xét
2 Kết nối: GV gắn kết sự hiểu biết của HS với bài học
HĐ1: Tìm hiểu về ngành giao thông vận tải
* Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ
- Bước 1:Học sinh dựa vào thực tế và kênh chữ ở mục
1.I, kết hợp vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau;
+Trình bày ý nghĩa của ngành giao thông vận tải
+ Tại sao khi chuyển sang kinh tế thị trường, giao thông
vận tải phải đi trước một bước
+ HS dựa vào sơ đồ, bảng 14.1 cho biết:
+ Nước ta có loại hình giao thông vận tải nào?
+ Loại hình giao thông vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất
trong vận tải hàng hoá Tại sao ?
+Ngành nào có tỷ trọng tăng nhanh nhất ? Tại sao ?
- Bước 2: HS Thảo luận cặp đôi
- Bước 3: Đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
* Hoạt động nhóm
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ.(Chia lớp
thành 5 nhóm, mỗi nhóm nêu vai trò, tình hình phát triển,
ưu , nhược điểm của mỗi loại hình giao thông vận tải )
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân
+ Bước 3: HS thảo luận nhóm
+ Bước 4: Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Bước 5: GV chuẩn kiến thức
II./ Tìm hiểu về ngành bưu chính viễn thông
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1: HS dựa vào kênh chữ muc II, hình 14.3, kết
hợp vốn hiểu biết cho biết:
+ Nhiệm vụ cơ bản của ngành bưu chính, viễn thông
+ Nhận xét tốc độ phát triển điện thoại từ năm 1991 đến
năm 2002
+ Trình bày thành tựu của ngành bưu chính viễn thông:
Internet, điện thoại
+ Sự phát triển của ngành bưu chính viễn thông đã làm
thay đổi đời sống xã hội của địa phương như thế nào
- Bước 2:HS trình bày kết quả
I Giao thông vận tải
- Đường bộ: chuyên chở được nhiều hàng hóa và hành khách nhất,được đầu tư nhiều nhất, nhiều tuyến đường quan trọng
II Bưu chính viễn thông
-Ý nghĩa: đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới
- Bưu chính có những bước phát triển mạnh mẻ
- Viễn thông: Phát triển nhanh và hiện đại
Trang 9- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
3./ Thực hành/luyện tập
1- Chỉ trên bản đồ quốc lộ: 1A, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 5, 18, 28, 5; đường sắt thống nhất; các cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, các sân bay quốc tế; Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
2- Tại sao nói: “Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao thông quan trọng nhất ở Việt Nam “
3- Câu nói sau đúng hay sai ? Tại sao ?
Nếu không có bưu chính viễn thông thì kinh tế nước ta không thể hội nhập với kinh tế thếgiới
4./ Vận dụng
Tìm hiểu về ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở địa phương em
-
-Ngày soạn: / /2011
I./ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức
Sau bài học, HS cần:
- Nắm được tình hình phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở nước ta
- Thấy được nước ta có nhiếu tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thành ngành kinh
tế quan trọng
2 Kỹ năng
- Biết phân tích bảng số liệu, đọc và phân tích biểu đồ, tìm ra các mối liên hệ địa lí
3 Thái độ - Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch
II./ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
III./ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Động não; suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ; HS làm việc cá nhân; trình bày một phút…
IV./ Phương tiện dạy học
- Biểu đồ hình 15.1; hình 15.6; bản đồ du lịch Việt Nam; bản đồ các nước trên thế giới
V./ Tiến trình dạy học
1 Khám phá:
Động não: Theo em các hoạt động thương mại và du lịch có tác gì trong việc phát triển kinh tếcủa nước ta?
2 Kết nối: GV tóm tắt ý kiến của HS và gới thiệu bài học
HĐ1: Tìm hiểu về ngành thương mại
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1: HS đọc nội dung mục I.1kết hợp với hình
15.1,bản đồ du lịch Việt Nam,trả lời các câu hỏi sau:
+Cho biết tình hình phát triển nội thương từ khi đổi mới
đến nay
+Thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển nhất
+Nhận xét và giải thích sự phân bố theo vùng của ngành
I Thương mại
1 Nội thương
- Nội thương phát triển mạnh, không đồng đều giữa các vùng trông nước
- Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dang nhất cả
Trang 10nội thương.
+ Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
nhất, đa dang nhất cả nước
+ Theo em ngành nội thương ở nước ta hiện nay có
những hạn chế gì
- Bước 2: GV chỉ định một vài HS phát biểu
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
* Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ
- Bước 1: HS dựa vào biểu đồ hình 15.6 kết hợp với kênh
chữ trả lời câu hỏi
+ Nêu vai trò của ngành ngoại thương
+ HS Nhân xét cơ cấu gía trị xuất khẩu, các mặt hàng
xuất khẩu chủ lực
+ Mặt hàng nhập khẩu
+ Thị trường chủ yếu Tình hình xuất nhập khẩu
- Bước 2: Thảo luận cặp đôi
- Bước 3: Đại diện cặp đôi trình bày
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
HĐ2:Tìm hiểu ngành du lịch
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1 : HS dựa vào vốn hiểu biết và kết hợp kênh chữ
trảlời câu hỏi sau :
+ Vai trò ngành du lịch
+ Nêu các thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân
văn của nước ta
- Bước 2 : GV chỉ định một vài HS phát biểu
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
nước
2 Ngoại thương.
- Vai trò: Giải quyết đầu ra cho sảnphẩm, đổi mới công nghệ, mở rộngsản xuất và cải thiện đời sống nhândân
- Xuất: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ
và thủ công nghiệp; hàng nông – lâm – thuỷ sản
- Nhập: Máy móc thiết bị, nguyên vật liệu …
- Buôn bán nhiều nhất với khu vực châu Á - Thái Bình Dương
II Du lịch
- Đem lại nguồn thu nhập lớn, mở rộng giao lưu, cải thiện đời sống nhân dân
- Tiềm năng phong phú
VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ I./ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Cũng cố kiến thức HS đã học từ bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành va theo lãnh thổ ở nước ta
2 Kỹ năng :
- Rè luyện kỹ năng xử lý số liệu theo yêu cầu vẽ biểu đồ
- Kĩ năng về biểu đồ thể hiện cơ cấu theo biểu đồ miền
Trang 113 Thái độ
Có ý thức chấp hành tốt nhiệm vụ được giao
II./ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
III./ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; HS làm việc cá nhân
IV./ Phương tiện dạy học
GV gắn kết hiểu bết của HS vào bài thực hành
HĐ1: Tìm hiểu về cách vẽ biểu đồ miền
* HS làm việc cá nhân
- Bước 1 :HS dựa vào hiểu biết của mình:
+ Nhận biết trường hợp nào vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền
(Thường sử dụng khi chuổi số liệu là nhiều năm Trong trường hợp ít năm (2,
3 năm ) thì thường sử dụng biểu đồ tròn
Không vẽ biểu đồ miền khi chuổi số liệu không phải theo các năm, vì trục
hoành trong biểu đổ miền biểu diễn năm )
+ Vẽ biểu đồ miền
(Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có giá trị số là 100% (tổng số)
Trục hoành là năm Dựa vào số liệu thống kế xác định các điểm theo từng tiêu
chí (nông lâm ngư, công nghiệp xây dựng, dịch vụ ,) Cách xác định vị trí của
điểm phải thực hiện như cách vẽ biểu đồ cột chồng Nối liền các điểm xác
định thành đường biểu diễn cho từng tiêu chí
Chú ý tên biểu đồ )
- Bước 2: HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
HĐ2 Nhận xét biểu đồ:
Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ
- Bước 1 :HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời các câu hỏi sau:
+Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp từ 40.5% xuống còn 23%
nói lên điều gì ?
( Nền kinh tế đang chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp)
+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? thực tế này phản ánh điều gì
(Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang tiến triển
Tỉ trọng ngành dịch vụ trong thời gian cuối thập kỉ 90 bị giảm do khủng
hoảng kinh tế của khu vực nên các hoạt động kinh tế đối ngoại tiến triển
chậm)
- Bước 2: HS thảo luận cặp đôi
- Bước 3: Đại diện cặp đôi trình bày
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
* GV hướng dẫn thêm về cách vẽ biểu đồ
VD : Nếu vẽ dạng cột chồng ta vẽ như sau