1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liệu IDIOMS LESSON 279 doc

3 180 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hidebound, To Tan Somebody's Hide, Neither Hide Nor Hair
Chuyên ngành English Language
Thể loại Lesson
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 28,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài học thành ngữ English American Style kỳ trước chúng tôi có đề cập đến từ To Hide nghĩa là che dấu.. Chị Pauline nói về một người láng giềng của chị như sau: VOICE: PAULINE: Mr.

Trang 1

LESSON #279: Hidebound, Tan someone's hide, Neither hide nor hair.

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả Trong bài học thành ngữ English American Style kỳ trước chúng tôi có đề cập đến từ To Hide nghĩa là che dấu Hôm nay chúng ta cũng học từ Hide, một danh từ có nghĩa là da thú vật hay da người Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Hidebound”, “Hidebound”

TEXT: (TRANG): “Hidebound” đánh vần là H-I-D-E-B-O-U-N-D nghĩa đen là bị buộc chặt vào

da mình Nó được dùng để chỉ một con người cố chấp hay thủ cựu, không muốn nghe đến những ý kiến mới Chị Pauline nói về một người láng giềng của chị như sau:

VOICE: (PAULINE): Mr Adams is certainly hidebound He’s always talking about the good old days and how bad modern life is And when you hear him you get the idea that he’d be a lot happier if the American Revolution never happened

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Ông Adams rõ ràng là một con người thủ cựu Lúc nào ông ấy cũng nói về thời quá khứ tươi đẹp, và về vấn đề đời sống hiện đại tệ như thế nào Khi bạn nghe ông ấy nói chuyện bạn có cảm tưởng là ông ấy sẽ vui sướng hơn nhiều nếu đã không xảy ra cuộc cách mạng dành độc lập cho Hoa kỳ

Những từ mới mà ta cần biết là: Modern đánh vần là M-O-D-E-R-N, modern, nghĩa là hiện đại, và

Revolution đánh vần là R-E-V-O-L-U-T-I-O-N, Revolution nghĩa là một cuộc cách mạng Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này

VOICE: (PAULINE): Mr Adams is certainly hidebound He’s always talking about the good old days and how bad modern life is And when you hear him you get the idea that he’d be a lot happier if the American Revolution never happened

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “To Tan Somebody’s Hide”, “To Tan Somebody’s Hide”

TEXT: (TRANG): To Tan Somebody’s Hide có một từ mới là Tan đánh vần là T-A-N nghĩa là thuộc da, và ở đây có nghĩa là đánh đòn một người nào Thành ngữ này phát xuất từ cách đây hơn

300 năm khi người ta muốn thuộc da súc vật người ta phải treo nó lên rồi đập cho nó mềm đi để làm dày giép hay quần áo Trong thí dụ sau đây một cậu con trai 10 tuổi lấy thuốc lá của ông bố ra hút trộm Ông bố tức giận nói:

Trang 2

VOICE: (PAULINE): Look, son you are only ten years old and you’re too young to start smoking.

If I catch you smoking again, I’m going to tan your hide so you won’t be able to sit down for a week

TEXT: (TRANG): Ông bố nói: Này con, con mới lên 10 tuổi và con còn bé quá không được hút thuốc lá Nếu cha bắt gặp con hút thuốc lá một lần nữa thì cha sẽ cho con một trận đòn khiến con không ngồi được trong một tuần lễ

Chỉ có một từ mới là Smoking đánh vần là S-M-O-K-I-N-G nghĩa là hút thuốc Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này

VOICE: (PAULINE): Look, son you are only ten years old and you’re too young to start smoking

If I catch you smoking again, I’m going to tan your hide so you won’t be able to sit down for a week

TEXT: (TRANG): Sau hết là thành ngữ thứ ba

VOICE: (PAULINE): The third idiom is “Neither Hide Nor Hair”, “ Neither Hide Nor Hair”

TEXT: (TRANG): “Neither Hide Nor Hair” nghĩa đen là không thấy da hay tóc đâu cả Thành ngữ này đươcï dùng khi người ta muốn nói là không thấy bất cứ một dấu vết gì của đồ vật mà chúng ta đang tìm kiếm, như quý vị nghe trong thí dụ sau đây về một người đi tìm chìa khóa

VOICE: (PAULINE): I lost the keys to my car weeks ago I’m still looking everywhere I can think

of, but so far I’ve seen neither hide nor hair of them It’s a good thing my husband has a second set of keys but he’s afraid I’ll lose them too

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Tôi mất xâu chìa khóa xe ôtô cách đây mấy tuần rồi Tôi đi kiếm khắp mọi nơi mà chẳng tìm thấy dấu vết nó đâu cả Cũng may là nhà tôi có một xâu chìa khóa thứ nhì nhưng anh ấy sợ rằng tôi cũng sẽ làm mất nó thôi

Những từ mới đáng chú ý là: Key đánh vần là K-E-Y nghĩa là chìa khóa, và To Lose đánh vần là L-O-S-E nghĩa là làm mất Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này

VOICE: (PAULINE): I lost the keys to my car weeks ago I’m still looking everywhere I can think

of, but so far I’ve seen neither hide nor hair of them It’s a good thing my husband has a second set of keys but he’s afraid I’ll lose them too

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ Như vậy là chúng ta vừa học được ba thành ngữ mới Một là

Trang 3

Hidebound nghĩa là thủ cựu, cố chấp, hai là Tan Someone’s Hide nghĩa là đánh đòn một người nào để trừng phạt họ, và ba là Neither Hide Nor Hair nghĩa là không thấy dấu vết đâu cả Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp

Ngày đăng: 10/12/2013, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w