Trong một yêu cầu, nếu giáo viên bỏ qua các cơ hội có điều kiện cho phép thực hiện mà không làm thì cũng được đánh giá là yếu.. a..[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Hậu, ngày 13 tháng 9 năm 2011
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
Họ và tên người dự giờ : Lương Ngọc Nam Chức vụ: Hiệu trưởng
Họ và tên người dạy: Lê Hoàng Linh Năm sinh:1981…
Hệ đào tạo: Đại học tại chức Năm vào nghề: 2003
Tên bài dạy: Chạy ngắn –Bài thể dục – chạy bền
Môn: Thể dục Lớp: 9b Trường THCS Vĩnh Hậu
I- TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ:
Nội
dung
1 Chính xác,khoa học (khoa học bộ mônvà quan điểm, lập trường chính trị) Nội dung chính xác 2.0
2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung và làm rõ trọng tâm. Tính hệ thống chưa cao, 1.5
3 Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục. Có liên hệ 1.0
Phương
pháp
4 Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong các hoạt động dạy và học. Chưa thật tốt 1.0
Phương
tiện
6
Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp Kết hợp chưa tốt PP 1.5 7
Trình bày bảng hợp lý; chữ viết, hình
vẽ , lời nói rõ ràng, chuẩn mực; giáo án
Tổ
chức
8
Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp ; phân phối thời gian hợp lý ở các phần,
9
Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực , chủ động, phù hợp với nội dung kiểu bài, với các đối tượng; học
Kết quả 10 Đa số học sinh hiểu bài, nắm vữngtrọng tâm, biết vận dụng kiến thức. HS Vận dụng khá 1.5
Điểm tổng cộng: 14,5/ 20
Trang 2* Lưu ý: cho điểm các yêu cầu (từ 1 đến 10) theo mức 0; 0,5; 1; 1,5 và 2
II-KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TOÀN BỘ TIẾT DẠY:
1-Ưu điểm:
Giáo viên nắm khá vững kiến thức và truyền đạt cho học sinh đủ nội dung
cơ bản của tiết dạy.
Tác phong mẫu mực
2-Khuyết điểm:
Cần chuẩn bị ĐDDH (tự làm).
Việc kết hợp các phương pháp chưa thật linh hoạt.
Xếp loại tiết dạy: Giỏi ; Khá x ; Trung bình ;Yếu kém
Ý kiến và họ, tên, chữ ký Người dự giờ
của giáo viên được dự giờ (chữ ký, họ và tên)
Lương Ngọc Nam Ghi chú:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁCH XẾP LOẠI
a Tốt, khá (điểm 2; 1,5): Các yêu cầu
được thực hiện đầy đủ, linh hoạt, thành
thạo Có thể có một vài sơ suất hay thiếu
sót nhỏ nhưng không nghiêm trọng
b Trung bình (điểm 1) : Thực hiện yêu cầu
còn sai sót trong các bước lên lớp của bài
dạy, đặc biệt yêu cầu 4,6,9
c Yếu kém ( điểm 0,5; 0): Thực hiện yêu
cầu ở các mặt, các bước lên lớp của bài
dạy còn nhiều thiếu sót hoặc có một thiếu
sót nhưng trầm trọng Trong một yêu
cầu, nếu giáo viên bỏ qua các cơ hội có
điều kiện cho phép thực hiện mà không
làm thì cũng được đánh giá là yếu
a Loại giỏi:
-Điểm tổng cộng đạt từ 17 đến 20
-Các yêu cầu 1,4,6,9 phải đạt 2 điểm
b Loại khá:
-Điểm tổng cộng đạt từ 13 đến 16,5
-Các yêu cầu 1, 4 và 9 phải đạt 2 điểm
c Loại trung bình:
-Điểm tổng cộng đạt từ 10 đến 12,5
-Các yêu cầu 1,4 phải đạt 2 điểm
d Loại yếu kém:
Điểm tổng cộng dưới 10
Trang 3TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Hậu, ngày 26 tháng 10 năm 2011
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
Họ và tên người dự giờ : Lương Ngọc Nam Chức vụ: Hiệu trưởng
Họ và tên người dạy: Lê Hoàng Linh Năm sinh:1981
Hệ đào tạo: Đại học tại chức Năm vào nghề: 2003
Tên bài dạy: Chạy ngắn –Bài thể dục – chạy bền
Môn: Thể dục Lớp: 8a Trường THCS Vĩnh Hậu
I- TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ:
Nội
dung
1 Chính xác,khoa học (khoa học bộ môn
và quan điểm, lập trường chính trị) Nội dung chính xác 2.0
2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung và làm rõ trọng tâm. Tính hệ thống chưa cao, 1.5
3 Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục. Có liên hệ 2.0
Phương
pháp
4 Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong các hoạt động dạy và học. Chưa thật tốt 1.5
Phương
tiện
6 Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện,thiết bị dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp Kết hợp chưa tốt PP 1.0
7 Trình bày bảng hợp lý; chữ viết, hình vẽ , lời nói rõ ràng, chuẩn mực; giáo án
Tổ
chức
8 Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp ; phân phối thời gian hợp lý ở các phần,
9
Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực , chủ động, phù hợp với nội dung kiểu bài, với các đối tượng; học
Kết quả 10 Đa số học sinh hiểu bài, nắm vững
trọng tâm, biết vận dụng kiến thức HS Vận dụng khá 1.5
Điểm tổng cộng: 16/ 20
Trang 4* Lưu ý: cho điểm các yêu cầu (từ 1 đến 10) theo mức 0; 0,5; 1; 1,5 và 2
II-KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TOÀN BỘ TIẾT DẠY:
1-Ưu điểm:
Giáo viên nắm khá vững kiến thức và truyền đạt cho học sinh đủ nội dung
cơ bản của tiết dạy.
Học sinh vận dụng được.
2-Khuyết điểm:
Cần chuẩn bị ĐDDH (tự làm).
Việc kết hợp các phương pháp chưa thật linh hoạt.
Xếp loại tiết dạy: Giỏi ; Khá x ; Trung bình ;Yếu kém
Ý kiến và họ, tên, chữ ký Người dự giờ
của giáo viên được dự giờ (chữ ký, họ và tên)
Lương Ngọc Nam Ghi chú:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁCH XẾP LOẠI
a Tốt, khá (điểm 2; 1,5): Các yêu cầu
được thực hiện đầy đủ, linh hoạt, thành
thạo Có thể có một vài sơ suất hay thiếu
sót nhỏ nhưng không nghiêm trọng
b Trung bình (điểm 1) : Thực hiện yêu cầu
còn sai sót trong các bước lên lớp của bài
dạy, đặc biệt yêu cầu 4,6,9
c Yếu kém ( điểm 0,5; 0): Thực hiện yêu
cầu ở các mặt, các bước lên lớp của bài
dạy còn nhiều thiếu sót hoặc có một thiếu
sót nhưng trầm trọng Trong một yêu
cầu, nếu giáo viên bỏ qua các cơ hội có
điều kiện cho phép thực hiện mà không
làm thì cũng được đánh giá là yếu
a Loại giỏi:
-Điểm tổng cộng đạt từ 17 đến 20
-Các yêu cầu 1,4,6,9 phải đạt 2 điểm
b Loại khá:
-Điểm tổng cộng đạt từ 13 đến 16,5
-Các yêu cầu 1, 4 và 9 phải đạt 2 điểm
c Loại trung bình:
-Điểm tổng cộng đạt từ 10 đến 12,5
-Các yêu cầu 1,4 phải đạt 2 điểm
d Loại yếu kém:
Điểm tổng cộng dưới 10
Trang 5TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Hậu, ngày 28 tháng 9 năm 2009
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
Họ và tên người dự giờ :Lương Ngọc Nam Chức vụ: Hiệu trưởng
Họ và tên người dạy: Nguyễn Thị Phượng Năm sinh: 1978
Hệ đào tạo: Đại học từ xa Năm vào nghề: 1998
Tên bài dạy: Thạch Sanh (Tiết 2)
Môn: Ngữ văn Lớp: 6B Trường THCS Vĩnh Hậu
I- TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ:
Nội
dung
1 Chính xác,khoa học (khoa học bộ mônvà quan điểm, lập trường chính trị) Nội dung chính xác 2.0
2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung và
3 Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục. Liên hệ thực tế còn hạnchế. 1.0
Phương
pháp
4
Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong các hoạt động dạy và học. Chưa thật tốt 1.0
Phương
tiện
6
Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp với nội dung
7 Trình bày bảng hợp lý; chữ viết, hình vẽ , lời nói rõ ràng, chuẩn mực; giáo án
Tổ
chức
8
Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp ; phân phối thời gian hợp lý ở các phần,
9
Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực , chủ động, phù hợp với nội dung kiểu bài, với các đối tượng; học
Kết quả 10 Đa số học sinh hiểu bài, nắm vữngtrọng tâm, biết vận dụng kiến thức. HS Vận dụng khá 1.5
Điểm tổng cộng: 14/ 20
Trang 6* Lưu ý: cho điểm các yêu cầu (từ 1 đến 10) theo mức 0; 0,5; 1; 1,5 và 2
II-KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TOÀN BỘ TIẾT DẠY:
1-Ưu điểm:
Giáo viên nắm khá vững kiến thức.
Truyền đạt cho học sinh đủ nội dung cơ bản của tiết dạy.
2-Khuyết điểm:
Giáo viên làm việc nhiều
Sử dụng đồ dùng dạy học chưa hợp lý Trình bày bảng chưa khoa học
Xếp loại tiết dạy: Giỏi ; Khá x ; Trung bình ;Yếu kém
Ý kiến và họ, tên, chữ ký Người dự giờ
của giáo viên được dự giờ (chữ ký, họ và tên)
Hoàng Thị Hoa Ghi chú:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁCH XẾP LOẠI
a Tốt, khá (điểm 2; 1,5): Các yêu cầu
được thực hiện đầy đủ, linh hoạt, thành
thạo Có thể có một vài sơ suất hay thiếu
sót nhỏ nhưng không nghiêm trọng
b Trung bình (điểm 1) : Thực hiện yêu cầu
còn sai sót trong các bước lên lớp của bài
dạy, đặc biệt yêu cầu 4,6,9
c Yếu kém ( điểm 0,5; 0): Thực hiện yêu
cầu ở các mặt, các bước lên lớp của bài
dạy còn nhiều thiếu sót hoặc có một thiếu
sót nhưng trầm trọng Trong một yêu
cầu, nếu giáo viên bỏ qua các cơ hội có
điều kiện cho phép thực hiện mà không
làm thì cũng được đánh giá là yếu
a Loại giỏi:
-Điểm tổng cộng đạt từ 17 đến 20 -Các yêu cầu 1,4,6,9 phải đạt 2 điểm
b Loại khá:
-Điểm tổng cộng đạt từ 13 đến 16,5 -Các yêu cầu 1, 4 và 9 phải đạt 2 điểm
c Loại trung bình:
-Điểm tổng cộng đạt từ 10 đến 12,5 -Các yêu cầu 1,4 phải đạt 2 điểm
d Loại yếu kém:
Điểm tổng cộng dưới 10
Trang 7TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Hậu, ngày 28 tháng 9 năm 2009
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
Họ và tên người dự giờ : Hoàng Thị Hoa Chức vụ: P Hiệu trưởng
Họ và tên người dạy: Phạm Thị Phượng Năm sinh:19…
Hệ đào tạo: Cao đẳng Văn- GDCD Năm vào nghề: 2006
Tên bài dạy: Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Môn: Ngữ văn Lớp: 7C Trường THCS Vĩnh Hậu
I- TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ:
Nội
dung
1 Chính xác,khoa học (khoa học bộ mônvà quan điểm, lập trường chính trị) Nội dung chính xác 2.0
2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung và làm rõ trọng tâm. Tính hệ thống chưa cao, 1.0
3 Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục. Có liên hệ nhưng còn ít 1.0
Phương
pháp
4
Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong các
Phương
tiện
6 Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện,thiết bị dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp Kết hợp chưa tốt PP 1.0
7 Trình bày bảng hợp lý; chữ viết, hình vẽ , lời nói rõ ràng, chuẩn mực; giáo án
Tổ
chức
8 Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp ; phân phối thời gian hợp lý ở các phần,
9
Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực , chủ động, phù hợp với nội dung kiểu bài, với các đối tượng; học
Kết quả 10 Đa số học sinh hiểu bài, nắm vững
trọng tâm, biết vận dụng kiến thức HS Vận dụng khá 1.5
Điểm tổng cộng: 13.5/ 20
* Lưu ý: cho điểm các yêu cầu (từ 1 đến 10) theo mức 0; 0,5; 1; 1,5 và 2
Trang 8II-KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TOÀN BỘ TIẾT DẠY:
1-Ưu điểm:
Giáo viên nắm khá vững kiến thức và truyền đạt cho học sinh đủ nội dung
cơ bản của tiết dạy.
Tác phong trững trạc.
2-Khuyết điểm:
Bao quát lớp.
Giáo viên làm việc nhiều Việc kết hợp các phương pháp chưa thật linh hoạt Chưa đi sâu khai thác cách viết, sự quan hệ giữa các phần
Xếp loại tiết dạy: Giỏi ; Khá x ; Trung bình ;Yếu kém
Ý kiến và họ, tên, chữ ký Người dự giờ
của giáo viên được dự giờ (chữ ký, họ và tên)
Hoàng Thị Hoa
Ghi chú:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁCH XẾP LOẠI
a Tốt, khá (điểm 2; 1,5): Các yêu cầu
được thực hiện đầy đủ, linh hoạt, thành
thạo Có thể có một vài sơ suất hay thiếu
sót nhỏ nhưng không nghiêm trọng
b Trung bình (điểm 1) : Thực hiện yêu cầu
còn sai sót trong các bước lên lớp của bài
dạy, đặc biệt yêu cầu 4,6,9
c Yếu kém ( điểm 0,5; 0): Thực hiện yêu
cầu ở các mặt, các bước lên lớp của bài
dạy còn nhiều thiếu sót hoặc có một thiếu
sót nhưng trầm trọng Trong một yêu
cầu, nếu giáo viên bỏ qua các cơ hội có
điều kiện cho phép thực hiện mà không
làm thì cũng được đánh giá là yếu
a Loại giỏi:
-Điểm tổng cộng đạt từ 17 đến 20
-Các yêu cầu 1,4,6,9 phải đạt 2 điểm
b Loại khá:
-Điểm tổng cộng đạt từ 13 đến 16,5
-Các yêu cầu 1, 4 và 9 phải đạt 2 điểm
c Loại trung bình:
-Điểm tổng cộng đạt từ 10 đến 12,5
-Các yêu cầu 1,4 phải đạt 2 điểm
d Loại yếu kém:
Điểm tổng cộng dưới 10
Trang 9TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Hậu, ngày 28 tháng 9 năm 2009
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
Họ và tên người dự giờ : Lương Ngọc Nam Chức vụ: Hiệu trưởng
Họ và tên người dạy: Trần Thị Bạch Năm sinh:1980…
Hệ đào tạo: cao đẳng Sinh hóa Năm vào nghề: 2002
Tên bài dạy: Luyện tập
Môn: Hóa Lớp: 8a Trường THCS Vĩnh Hậu
I- TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ:
Nội
dung
1 Chính xác,khoa học (khoa học bộ mônvà quan điểm, lập trường chính trị) Nội dung chính xác 2.0
2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung và làm rõ trọng tâm. Tính hệ thống chưa cao, 1.5
3 Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục. Có liên hệ ,không sâu 1.0
Phương
pháp
4 Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong các hoạt động dạy và học. Đã có kết hợp 1.0
Phương
tiện
6
Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp Kết hợp chưa tốt PP 1.0 7
Trình bày bảng hợp lý; chữ viết, hình
vẽ , lời nói rõ ràng, chuẩn mực; giáo án
Tổ
chức
8
Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp ; phân phối thời gian hợp lý ở các phần,
9
Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực , chủ động, phù hợp với nội dung kiểu bài, với các đối tượng; học sinh hứng thú học tập
Chua phát huy các đối
Kết quả 10 Đa số học sinh hiểu bài, nắm đượctrọng tâm, biết vận dụng chậm. HS Vận dụng chậm 1.5
Điểm tổng cộng: 13,5/ 20
Trang 10II-KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TOÀN BỘ TIẾT DẠY:
1-Ưu điểm:
truyền đạt cho học sinh đủ nội dung cơ bản của tiết dạy.
Tác phong trững trạc.
2-Khuyết điểm:
Phương pháp dạy còn hạn chế phương pháp chưa linh hoạt.kiến thức chưa nắm chắc
Xếp loại tiết dạy: Giỏi ; Khá ; Trung bình x ;Yếu kém
Ý kiến và họ, tên, chữ ký Người dự giờ
của giáo viên được dự giờ (chữ ký, họ và tên)
Lương Ngọc Nam Ghi chú:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁCH XẾP LOẠI
a Tốt, khá (điểm 2; 1,5): Các yêu cầu
được thực hiện đầy đủ, linh hoạt, thành
thạo Có thể có một vài sơ suất hay thiếu
sót nhỏ nhưng không nghiêm trọng
b Trung bình (điểm 1) : Thực hiện yêu cầu
còn sai sót trong các bước lên lớp của bài
dạy, đặc biệt yêu cầu 4,6,9
c Yếu kém ( điểm 0,5; 0): Thực hiện yêu
cầu ở các mặt, các bước lên lớp của bài
dạy còn nhiều thiếu sót hoặc có một thiếu
sót nhưng trầm trọng Trong một yêu
cầu, nếu giáo viên bỏ qua các cơ hội có
điều kiện cho phép thực hiện mà không
làm thì cũng được đánh giá là yếu
a Loại giỏi:
-Điểm tổng cộng đạt từ 17 đến 20
-Các yêu cầu 1,4,6,9 phải đạt 2 điểm
b Loại khá:
-Điểm tổng cộng đạt từ 13 đến 16,5
-Các yêu cầu 1, 4 và 9 phải đạt 2 điểm
c Loại trung bình:
-Điểm tổng cộng đạt từ 10 đến 12,5
-Các yêu cầu 1,4 phải đạt 2 điểm
d Loại yếu kém:
Điểm tổng cộng dưới 10
Trang 11TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Hậu, ngày 19 tháng 10 năm 2011
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
Họ và tên người dự giờ : Lương Ngọc Nam Chức vụ: Hiệu trưởng
Họ và tên người dạy: Nguyễn thế Hoạt Năm sinh:1969
Hệ đào tạo: Đại học ngữ văn Năm vào nghề: 1989
Tên bài dạy: Từ trái nghĩa
Môn: Tiếng việt Lớp: 7a Trường THCS Vĩnh Hậu
I- TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ:
Nội
dung
1 Chính xác,khoa học (khoa học bộ mônvà quan điểm, lập trường chính trị) Nội dung chính xác 2.0
2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung và làm rõ trọng tâm. Tính hệ thống chưa cao, 1.5
3 Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục. Có liên hệ ,không sâu 1.0
Phương
pháp
4
Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong các
Phương
tiện
6 Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện,thiết bị dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp Kết hợp chưa tốt PP 1.0
7 Trình bày bảng hợp lý; chữ viết, hình vẽ , lời nói rõ ràng, chuẩn mực; giáo án
Tổ
chức
8 Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp ; phân phối thời gian hợp lý ở các phần,
1.0
9
Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực , chủ động, phù hợp với nội dung kiểu bài, với các đối tượng; học sinh hứng thú học tập
Chưa phát huy các đối tượng Hs
1.5
Kết quả 10 Đa số học sinh hiểu bài, nắm được
trọng tâm, biết vận dụng chậm HS Vận dụng chậm 1.5
Điểm tổng cộng: 13,5/ 20