Văn bản nghị luận thường chứa đựng dung lượng nội dung rất lớn, muốn nắm được các nội dung đó, ngoài phương pháp đọc – hiểu văn bản, chúng ta cần phải biết tóm tắt văn bản để đúc rút nhữ[r]
Trang 1Ngày soạn: /04/2012
Ngày dạy: /04/2012
Tuần : 35,36
Tiết 124, 126
Làm văn :
TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ LUYỆN TẬP
I Mức độ cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được những hiểu biết về văn bản nghị luận (mục đích, yêu cầu, phương pháp)
- Hoàn thiện kĩ năng tóm tắt văn bản nghị luận, biết chú ý hơn đến việc diễn đạt chính xác nội cung văn bản
- Biết vận dụng kĩ năng tóm tắt vào việc đọc – hiểu văn bản nghị luận Từ đó tích lũy thêm kiến thức để biết cách tóm tắt những kiểu văn bản khác
II Phương tiện thực hiện :
SGK, SGV, Thiết kế bài giảng , chuẩn KT-KN
III Cách thức tiến hành :
1 Phương pháp: Giáo viên thuyết trình, nêu câu hỏi gợi mở phối hợp với lập
nhóm thảo luận Học sinh thảo luận nhóm và trình bày vấn đề
2 Tích hợp : - Tóm tắt văn bản tự sự ( lớp 10, HKI )
- Tóm tắt văn bản thuyết minh ( lớp 10, HKII ).
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Văn bản nghị luận thường chứa đựng dung lượng nội dung rất lớn, muốn nắm được các nội dung đó, ngoài phương pháp đọc – hiểu văn bản, chúng ta cần phải biết tóm tắt văn bản để đúc rút những nội dung cơ bản được phản ánh trong văn bản đó Vậy
để đáp ứng được những yêu cầu vừa nêu, nội dung của tiết học này sẽ cung cấp cho chúng ta cách tóm tắt văn bản nghị luận
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức
cũ
- Lớp 10 đã được học về tóm
tắt văn bản tự sự, tóm tắt văn
bản thuyết minh Vậy hãy cho
biết: Tóm tắt là gì? (Tóm tắt
là rút ngắn một văn bản mà
vẫn giữ được những nội dung
cơ bản, quan trọng của văn
1 Ôn tập phần khái niệm :
- Tóm tắt là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn, khách quan những nội dung chính của văn bản Điều quan trọng khi tóm tắt là phải trung thành với văn bản gốc, để người đọc dễ dàng nhận ra dạng văn bản đó
- Tóm tắt là rút ngắn một văn bản mà vẫn giữ được những nội dung cơ bản, quan trọng của văn bản đó
- Tóm tắt văn bản nghị luận là: một hình thức làm văn kết hợp kĩ năng đọc - hiểu với kĩ năng diễn đạt, đáp ứng nhu
Trang 2bản đó )
+ Thế nào là tóm tắt văn bản
nghị luận?
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần lí
thuyết tóm tắt văn bản nghị
luận
*Thao tác 1: GV yêu cầu HS
theo dõi phần lí thuyết trong
SGK để trả lời các câu hỏi:
+ Nêu mục đích, yêu cầu của
tóm tắt văn bản nghị luận?
- HS trả lời
- GV nhận xét và khái quát lại
*Thao tác2: Qua tìm hiểu mục
đích, yêu cầu, hãy rút ra cách
tóm tắt văn bản nghị luận?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu phần
thực hành tóm tắt
* Thao tác 1: GV yêu cầu HS
đọc ví dụ ở phần lí thuyết để
làm bài tập 1 SGK trang 117
- GV hướng dẫn HS làm bài
tập theo các câu hỏi :
1) Vấn đề được đem ra bàn
bạc là gì ? Dựa vào đâu mà em
biết được điều đó ?
2) Mục đích viết văn bản này
của tác giả là gì ? Phần nào
trong văn bản thể hiện điều đó
3) Tìm các luận điểm và luận
cứ của bài viết ?
4) Tóm tắt văn bản bằng lời
văn của mình ?
5) Kiểm tra lại
- HS trả lời
- GV nhận xét, tổng kết
cầu học tập suy nghĩ trong thực tế
2 Mục đích, yêu cầu của tóm tắt văn bản nghị luận:
- Mục đích:
+ Giúp người đọc có những hiểu biết khái quát, chính xác
và sâu sắc về văn bản gốc
+ Tích lũy được những tư liệu và kiến thức cần thiết
+ Học tập được cách tư duy và diễn đạt trong văn nghị luận
+ Rèn luyện được kĩ năng đọc – hiểu, tiếp nhận văn bản và tóm tắt văn bản nghị luận
- Yêu cầu:
+ Người tóm tắt phải có năng lực hiểu rõ văn bản và có năng lực tổng hợp, khái quát
+ Giữ đúng nội dung cơ bản, thứ tự sắp xếp ý và câu chữ quan trọng
+ Không biến nội dung bài tóm tắt thành bài phân tích văn bản hay bài nhận xét nguyên bản một cách chủ quan
3 Cách tóm tắt văn bản nghị luận:
- Bước 1:Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, ghi lại những câu thể
hiện tư tưởng chủ yếu của văn bản, nắm bắt đúng nội dung
cơ bản của văn bản
- Bước 2: Lược bỏ những yếu tố diễn giải không quan
trọng
- Bước 3: Lập một dàn ý trình bày lại một cách hệ thống
những luận điểm của văn bản được tóm tắt
- Bước 4: Dùng lời văn của mình để thuật lại nội dung cơ
bản của văn bản được tóm tắt nhưng cần giữ lại bố cục và những câu văn quan trọng của văn bản gốc
4.Luyện tập:
a) Bài tập 1 trang 117:
1) Vấn đề được đem ra bàn bạc là : Luân lí xã hội ở Việt Nam đầu thế kỉ XIX Dựa vào nội dung của đoạn trích , cũng như cách đặt vấn đề , bàn luận vấn đề và cách giải quyết vấn đề mà ta biết được điều đó
2)Mục đích viết văn bản của tác giả là nhằm kêu gọi mọi người xây dựng luân lí xã hội ở việt Nam để hướng đến mục tiêu giành độc lập Phần nào giải quyết vấn đề của văn bản thể hiện điều đó
3) HS xem lại bài học 4) Tóm tắt văn bản trên đây thành 3 câu
Gợi ý tóm tắt :
(1) Luận lí xã hội nước ta tuyệt nhiên chưa có
(2) Đó là do thiếu ý thức đoàn thể, chưa biết giữ quyền lợi chung, chưa biết bênh vực nhau
Trang 3* Thao tác 2: Căn cứ vào
nhan đề và phần mở đầu đã
cho trong SGK , hãy xác định
chủ đề nghị luận của văn bản ?
* Thao tác 3: GV yêu cầu HS
đọc văn bản SGK trang 119
- GV hướng dẫn HS làm bài
tập theo các câu hỏi :
a) Xác định vấn đề và mục
đích nghị luận ?
b)Tìm các luận điểm trong bài
văn ?
c)Tóm tắt văn bản SGK bằng
ba câu ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, tổng kết
*Thao tác 3: GV yêu cầu HS
đọc đoạn trích “Một thời đại
trong thi ca” (Hoài Thanh)
trang 104 để làm bài tập 2 theo
hệ thống câu hỏi SGK :
a) Xác định chủ đề và mục
đích của văn bản ?
b) Tìm bố cục của văn bản ?
c) Tóm tắt văn bản ?
- GV hướng dẫn và gợi ý cho
HS
- HS làm bài trong khoảng 3
phút và trả lời
- GV nhận xét và tổng kết
(3) Nước Việt Nam muốn tự do phải tuyên truyền Xã hội Chủ nghĩa, phải thành lập đoàn thể
b) Bài tập 1 trang upload.123doc.net.
- Đoạn văn a) : Sự đa dạng và thống nhất của đất nước
In-đô-nê-xi-a
- Đoạn văn b) : Xuân Diệu không chỉ là nhà thơ nhà văn
mà còn là nhà phê bình văn học
c) Bài tập 2 trang 119
a) - Vấn đề nghị luận : Tình trạng lãng phí nước sạch
- Mục đích nghị luận : Kêu gọi mọi người đừng lãng phí nước sạch
b) Các luận điểm trong bài văn :
- Luận điểm 1: Con người không có ý thức bảo vệ nguồn nước sạch
- Luận điểm 2: Những nguyên nhân làm thiếu nước sạch
- Luận điểm 3: Giải pháp bảo vệ nguồn nước sạch c)Tóm tắt văn bản bằng ba câu :
(1) Nước là thứ tài sản thường bị hủy hoại, lãng phí nhiều nhất (2) Dân số tăng nước sạch không cung cấp đủ yêu cầu , một số quốc gia thiếu nước dẫn đến sự tranh chấp về nguồn nước (3) Liên hiệp quốc đã kêu gọi mọi người bảo
vệ nguồn nước sạch
* BÀI TẬP PHẦN LUYỆN TẬP :
d) Bài tập 2 trang 123:
- HS xem lại bài học trả lời câu hỏi a)b).
- Tóm tắt đoạn trích “Một thời đại trong thi ca” của Hoài
Thanh trong khoảng 15 dòng
Gợi ý: Đoạn trích có 21 đoạn xuống dòng, GV chia từng
bước, hướng dẫn HS tóm tắt.Các câu chủ đề ấy phải làm rõ được nội dung của đoạn trích:
(1)Đặt ra nhiệm vụ đi tìm “Tinh thần thơ mới”.(2) Bởi vì
các thời đại liên tiếp cùng nhau cho nên phải tìm cái chung của mỗi thời đại.(3) Xã hội Việt Nam xưa không có cá nhân, chỉ có đoàn thể.(4)Cái bản sắc của cá nhân chìm đắm trong gia đình, trong quốc gia như một giọt nước trong biển cả.(5) Cũng có những bậc kì tài để cho cái tôi xuất đầu lộ diện (6) Họ dùng chữ tôi để nói chuyện với người khác chứ tuyệt không nói đến mình (7) Bởi họ cầu cứu đến đoàn thể để trốn cô đơn (8) Khi chữ tôi xuất hiện với cái nghĩa tuyệt đối của nó trên thi đàn Việt Nam gây khó chịu cho bao nhiêu người.(9) Khi nhìn đã quen thì cái
Trang 4* Thao tác 3: GV yêu cầu HS
đọc văn bản mẫu và chia
nhóm làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm việc
theo nhóm , trong khoảng 3
phút
- HS làm việc theo nhóm và cử
đại diện trình bày
- GV nhận xét, sửa chữa và
thực hiện kết nối
tôi đó thật tội nghiệp, thi nhân mất hết cái cốt cách từ trước.(10)Tâm hồn họ chỉ vừa thu trong khuôn chữ tôi (11) Bi kịch của cái tôi là đi đâu cũng không thoát khỏi sự
bơ vơ, cô đơn (12) Phương Tây đã trao trả hồn ta lại cho
ta, nhưng ta thiếu một niềm tin đầy đủ.(13) Họ gửi tất cả bi kịch vào tiếng Việt (14) Họ tìm thấy linh hồn nòi giống trong tiếng Việt (15) Họ tìm về dĩ vãng để tin vào những bất diệt đủ đảm bảo cho ngày mai
e) Bài tập làm thêm : Tóm tắt văn bản “Không có gì thuộc
về con người mà xa lạ đối với tôi” trong khoảng 10 câu Gợi ý tóm tắt :
Câu cách ngôn :“ Không có gì thuộc về con người mà
xa lai với tôi” biểu thị : bất cứ ai sử dụng nó đều tự khẳng định “ Tôi thuộc về nhân loại” Cái thuộc về con người bao gồm mọi ước mơ về cuộc sống tốt đẹp, một cuộc sống làm con người gần gũi nhau Cái thuộc về con người còn
là những sai lầm mà con người không ai tránh được, là những hạn chế về tri thức mà không ai biết hết được Con người có đặc điểm là biết hiểu người khác Mỗi người trong nhân loại lại đều khác nhau, đều có cá tính riêng không ai giống ai, cần được tôn trọng Con người còn có những nỗi buồn riêng cần được chia sẻ Câu cách ngôn thể hiện tiếng nói chung của con người, khẳng định khát vọng được đồng cảm và được hòa nhập Với câu cách ngôn đó,
ở đâu ta cũng có thể tìm thấy bạn bè
4 Củng cố:
- Nhắc lại mục đích, yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận?
- Tóm tắt văn bản nghị luận giống và khác tóm tắt văn bản thuyết minh ở điểm nào ?
5 Củng cố :
- HS về nhà học bài , làm bài tập 1 SGK trang 122
- Hướng dẫn tự học : Tìm thêm một số văn bản nghị luận và luyện tập tóm tắt