1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tim hieu ve 5 Dai duong cua Trai Dat

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

băng giá đã giới hạn việc sử dụng chúng chỉ trong thời gian giữa mùa hè ngắn ngủi; thậm chí ngay cả thời gian đó thì một số cảng cũng không thể vào được nếu không có tàu phá băng đi kèm;[r]

Trang 1

Th¸i b×nh d¬ng

( Bách khoa toàn thư mở Wikipedia )

Thái Bình Dương (theo tiếng Latinh: Mare Pacificum, được đặt tên bởi nhà thám hiểm Bồ Đào NhaFerdinand Magellan), là đại dương lớn nhất thế giới, bao phủ một phần ba bề mặt Trái Đất, với diện tích 179,7 triệu km² (69,4 triệu dặm vuông) Nó trải dài khoảng 15.500 km (9.600 dặm) từ

biển Bering trong vùng Bắc cực đến gần biển Ross của Nam cực (mặc dù đôi khi khu vực ven châu Nam Cực được gọi là Nam Đại Dương) Thái Bình Dương có chiều rộng đông-tây lớn nhất tại vĩ tuyến 5° bắc, nơi nó trải dài 19.800 km (12.300 dặm) từ Indonesia đến bờ biển Colombia Ranh giới phía tây của biển này thường được đặt tại eo biển Malacca Điểm thấp nhất trái đất tại vực Mariana

nằm ở dộ sâu 11.022 m dưới mặt nước

1 Lịch sử thám hiểm :

Nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha Ferdinand Magellan đã đặt tên cho biển này Trong suốt cuộc hành trình của ông từ eo biển Magellan đến Philippines, Magellan đã không gặp trở ngại Tuy nhiên, Thái Bình Dương không phải lúc nào cũng "thái bình" Nhiều cơn bão đã tàn phá nhiều đảo trên Thái Bình Dương và các khu vực đất liền ven biển có nhiều núi lửa và thường có động đất Sóng thần, do động đất dưới đáy biển gây ra, đã tàn phá nhiều đảo và phá hủy nhiều làng mạc

2 Đáy biển :

Đáy biển ở lòng chảo trung tâm Thái Bình Dương tương đối đồng đều, các khu vực sâu thẳm với độ sâu trung bình khoảng 4270 m Sự khác biệt ở khu vực lòng chảo là các ngọn núi dưới mặt nước độ dốc lớn và đỉnh bằng Phần phía tây của nền gồm các rặng núi mọc lên trên mặt biển tạo thành các hòn đảo, như đảo Solomon và New Zealand, và các vực sâu, như vực Mariana, vực Philippine, và vực Tonga Hầu hết các vực nằm sát với rìa ngoài của thềm lục địa phía tây rộng lớn Theo rìa phía đông của lòng chảo Thái Bình Dương là một phần của dãy núi miền trung của đại dương Khoảng 3000 km trải dài, khoảng 3km trên mặt nền đại dương bên cạnh

3 Biển :

Dọc theo lề Thái Bình Dương có nhiều biển nhỏ, biển lớn nhất là biển Celebes, biển Coral,

biển Đông Trung Hoa (East China Sea), biển Nhật Bản, biển Đông (South China Sea), biển Sulu,

biển Tasman và Hoàng Hải Eo biển Malacca nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương về hướng tây,

và eo biển Magellan nối Thái Bình Dương với Đại Tây Dương về hướng đông

 Biển Arafura

 Biển Banda

 Vịnh Thái Lan

 Biển Halmahera

Trang 2

 Biển Bering

 Biển Bismarck

 Biển Bột Hải

 Biển Bohol(biển Mindanao)

 Biển Camotes

 Biển Celebes

 Biển Ceram

 Biển Chile

 Biển Coral

 Biển Đụng Trung HoaĐụng Hải

 Biển Flores

 Vịnh Alaska

 Vịnh California(Biển Cortộs)

 Vịnh Carpentaria

 Biển Java

 Biển Koro

 Biển Molucca

 Biển Philippine

 Biển Savu

 Biển Nhật Bản

 Biển Okhotsk

 Biển Seto

 Biển Solomon

 Biển ĐụngNam Hải

 Biển Sulu

 Biển Tasman

 Biển Timor

 Hoàng Hải

4 Hải lưu :

 Hải lưu Aleutia

 Hải lưu Bắc Thỏi Bỡnh Dương

 Hải lưu Humboldt (hay hải lưu Peru)

 Hải lưu Kuroshio (hay hải lưu Nhật Bản)

 Hải lưu Oyashio

 Hải lưu Mindanao

 Hải lưu bắc xớch đạo

 Hải lưu nam xớch đạo

 Hải lưu Cromwell

5 Đảo :

Thỏi Bỡnh Dương cú khoảng 25.000 đảo (hơn số đảo của cỏc biển khỏc hợp lại), phần lớn nằm phớa nam của đường xớch đạo

============================================================

đại tây dơng

Trang 3

Đại Tõy Dương là đại dương lớn thứ 2 trờn Trỏi Đất và chiếm khoảng 1/5 diện tớch hành tinh, được bao quanh bởi chõu Mỹ về phớa Tõy, chõu Âu và chõu Phi về phớa Đụng

1 Vị trớ địa lý :

Đại Tõy Dương được nối liền với Thỏi bỡnh dương bởi Bắc Băng Dương về phớa Bắc và hành lang Drake về phớa Nam Đại tõy dương cũn ăn thụng với Thỏi bỡnh dương qua một cụng trỡnh nhõn tạo là kờnh đào Panama, và được ngăn với Ấn Độ Dương bởi kinh tuyến 20 độ Đụng Nú được ngăn cỏch với Bắc băng dương bởi một đường kộo dài từ Greenland đến Tõy bắc của Iceland và từ phớa Đụng bắc của Iceland đến cực Nam của Spitsbergen và North Cape về phớa Bắc của Na uy Đại Tõy

Dương cú hỡnh chữ S kộo dài từ Bắc xuống Nam và được chia ra làm hai phần: Bắc và Nam Đại Tõy

Dương bởi dũng nước ngược vựng xớch đạo vào khoảng 8 vĩ độ Bắc

2 Cỏc biển trong Đại Tõy Dương :

Đại Tõy Dương cú một bờ biển khỳc khuỷu với rất nhiều vịnh và biển như:

 Biển Ca-ri-bờ

 Vịnh Mễ Tõy Cơ

 Vịnh St Lawrence

 Địa Trung Hải

 Biển Đen

 Biển Bắc

 Biển Labrador

 Biển Baltic

 Biển Na Uy-biển Greenland

3 Cỏc đảo chớnh :

 Anh

 Ailen

 Newfoundland và Labrador

 Anti Lớn và Anti Nhỏ (hay Caribbees)

 Quần đảo Canaria

 Cap Ve

 Quần đảo Falkland

============================================================

ấn độ dơng

Trang 4

Bản đồ độ sâu của Ấn Độ Dương Bản đồ hải lưu Ấn Độ Dương

Ấn Độ Dương có diện tích 75.000.000 km2 Đại dương này về hướng Bắc được giới hạn bởi

bán đảo Ấn Độ, Pakistan và Iran, về hướng Đông bởi Đông Nam Á (cụ thể là Myanma, Thái Lan,

Malaysia, Indonesia) và châu Đại Dương), về phía Tây bởi bán đảo Ả Rập và châu Phi Ấn Độ Dương mở tại hướng Nam và giáp Nam Băng Dương

Theo quy ước quốc tế, ranh giới giữa Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương nằm ở kinh tuyến 20° Đông, và ranh giới với Thái Bình Dương nằm ở kinh tuyến đi ngang qua đảo Tasmania Ấn Độ Dương chấm dứt chính xác tại vĩ tuyến 60° Nam và nhường chỗ cho Nam Đại Dương

1 Hải lưu :

 Hải lưu Agulhas

 Hải lưu Đông Madagascar

 Hải lưu Somali

 Hải lưu Mozambique

 Hải lưu Leeuwin

 Hải lưu Indonesia

 Hải lưu bắc xích đạo

 Hải lưu nam xích đạo

2 Các biển :

 Biển Andaman

 Biển Đỏ

2.1 Eo biển :

 Eo biển Malacca

 Eo biển Mozambique

2.2 Vịnh :

Trang 5

 Vịnh Tadjoura

 Vịnh Ba Tư

3 Các đảo :

Quần đảo Mentawai

Quần đảo Nicobar

- Đông :

 Quần đảo Andaman (Ấn Độ)

 Quần đảo Ashmore và Cartier (Australia)

 Đảo Christmas (Australia)

 Quần đảo Cocos (Keeling) (Australia)

 Đảo Dirk Hartog (Australia)

 Houtman Abrolhos (Australia)

 Quần đảo Langkawi (Malaysia)

 Quần đảo Mentawai (Indonesia)

 Quần đảo Mergui (Myanma)

 Đảo Nias (Indonesia)

 Quần đảo Nicobar (India)

 Penang (Malaysia)

 Quần đảo Phi Phi (Thái Lan)

 Phuket (Thái Lan)

 Đảo Simeulue (Indonesia)

 Đảo Weh (Indonesia)

 Sri Lanka

- Tây :

 Agalega (Mauritius)

 Bassas da India (Pháp)

 Quần đảo Bazaruto (Mozambique)

 Đảo Mafia (Tanzania)

 Maldives

 Mauritius

Trang 6

 Cargados Carajos (Mauritius)

 Quần đảo Chagos (kể cả Diego Garcia)

(Vương quốc Anh)

 Comoros

 Đảo Europa (Pháp)

 Quần đảo Glorioso (Pháp)

 Đảo Juan de Nova (Pháp)

 Quần đảo Lakshadweep (Ấn Độ)

 Quần đảo Lamu (Kenya)

 Madagascar

 Mayotte (Pháp)

 Pemba (Tanzania)

 Quần đảo Quirimbas (Mozambique)

 Réunion (Pháp)

 Rodrigues (Mauritius)

 Seychelles

 Đảo Socotra (Yemen)

 Đảo Tromelin (Pháp)

 Zanzibar (Tanzania)

- Nam :

 Đảo Amsterdam (Pháp)

 Quần đảo Crozet (Pháp)

 Đảo Heard và quần đảo McDonald

(Australia)

 Quần đảo Kerguelen (Pháp)

 Quần đảo Prince Edward (Nam Phi)

 Đảo Saint-Paul (Pháp)

=============================================================

B¾c b¨ng d¬ng

Trang 7

Bắc Băng Dương là đại dương nhỏ nhất trong năm đại dương của Trái Đất, bao quanh cực

Bắc, nơi đây băng tuyết bao phủ quanh năm Có diện tích 14.090.000 km² và có độ sâu trung bình 1.038 mét Bao quanh bởi các vùng đất của Liên bang Nga, Hoa Kỳ (vùng Alaska), Canada, Na uy,

Đan Mạch (vùng Greenland)

1 Lịch sử thám hiểm :

Adolf Erik Nordenskiöld trong chuyến thám hiểm Bắc Băng Dương 1886

2 Địa hình :

Bản đồ địa hình lòng biển Bắc Băng Dương

3 Đảo :

 Greenland

 Spitsbergen

 Novaja Zemlja

 Severnaja Zemlja

Trang 8

4 Cỏc dũng hải lưu :

 Hải lưu Đụng Greenland

 Hải lưu Tõy Greenland

 Hải lưu Na Uy

 Hải lưu đảo Baffin

============================================================

Nam đại dơng

Nam Đại Dương là một vựng nước bao quanh một chõu lục là chõu Nam Cực Nú là đại dương lớn thứ tư và được xỏc định muộn nhất, chỉ được chấp thuận bằng quyết định của Tổ chức thủy văn quốc tế (IHO) năm 2000, mặc dự thuật ngữ này đó được sử dụng rất lõu và mang tớnh truyền thống trong cỏc nhà hàng hải Sự thay đổi này phản ỏnh những phỏt kiến gần đõy trong lĩnh vực hải dương học về tầm quan trọng của cỏc dũng hải lưu Trước đõy thỡ Đại Tõy Dương, Thỏi Bỡnh Dương và Ấn Độ Dương được coi là mở rộng tới tận chõu Nam Cực, định nghĩa này hiện nay vẫn cũn được một số tổ chức địa lý sử dụng, trong đú cú cả Hiệp hội Địa lý Quốc gia (NGS) của Mỹ

Trang 9

1 Lịch sử :

Ấn bản lần thứ 2 (năm 1937) của IHO Limits of Oceans and Seas có đưa vào Nam Đại Dương;

tuy nhiên, nó lại không xuất hiện trong ấn bản lần thứ ba (năm 1953) do sự biến động các giới hạn thủy văn phía bắc của nó theo mùa và do các nhà khoa học cảm thấy rằng một đại dương nên được định nghĩa như là "vùng nước bao quanh bởi đất" chứ không phải "vùng nước bao quanh đất" Các tổ chức thủy văn của từng quốc gia thành viên riêng rẽ đã định nghĩa các ranh giới của chính họ cho đại dương này; ví dụ Vương quốc Anh sử dụng vĩ tuyến 55° nam.[1]

Nhiều bản đồ của Australia chỉ ra Nam Đại Dương như là đại dương nằm ngay phía nam Australia.

IHO lại đưa vấn đề này ra năm 2000 Trong số 68 quốc gia thành viên thì 28 có phản ứng và gần như tất cả các thành viên có phản ứng, ngoại trừ Argentina, đã đồng ý định nghĩa một đại dương

mới Đề xuất cho tên gọi Southern Ocean (Nam Đại Dương) được 18 phiếu, vượt xa tên gọi đề xuất thứ hai là Antarctic Ocean (Nam Băng Dương/đại dương Nam Cực) Một nửa số phiếu ủng hộ cho

việc kết thúc đại dương này tại 60° vĩ nam (mà không có các gián đoạn đất liền tại vĩ tuyến này), với

14 phiếu khác cho các định nghĩa khác, chủ yếu là 50° vĩ nam, nhưng có một số phiếu cho vĩ độ xa

về phía bắc tới 35° vĩ nam

Một số các nguồn khác, như Hiệp hội Địa lý Quốc gia Hoa Kỳ (NGS) vẫn tiếp tục thể hiện Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương như là các đại dương trải rộng tới sát bờ biển châu Nam Cực

2 Địa lý :

Trang 10

Khu vực bị đóng băng dao động theo từng năm.

Về mặt địa lý hải dương học nó được định nghĩa như là một đại dương gắn liền với hải lưu vòng Nam Cực, là hải lưu lưu thông xung quanh châu Nam Cực Nó bao gồm biển Amundsen, biển Bellingshausen, một phần của hành lang Drake, biển Ross, một phần nhỏ của biển Scotia và biển Weddell Tổng diện tích của nó là 20.327.000 km² và đường bờ biển kéo dài 17.968 km

Các tọa độ địa lý của nó về danh nghĩa là 65°00′ nam và 0°00′ đông, nhưng Nam Đại Dương

có nét đặc biệt duy nhất do người ta vẫn coi nó như là một vùng nước lưu thông lớn có dạng vòng tròn bao quanh châu Nam Cực; vòng tròn này nằm giữa vĩ tuyến 60° nam và bờ biển của châu Nam Cực cũng như nó chứa đựng đủ 360° tính theo kinh độ

Tuy nhiên, định nghĩa này không phải là phổ biến Tại Úc thì Nam Đại Dương được định nghĩa giống như định nghĩa của IHO nhưng có bao gồm toàn bộ vùng nước còn lại nằm giữa châu Nam Cực và các bờ biển phía nam của Úc và New Zealand cũng như được thể hiện trên bản đồ giống như vậy Cụ thể, các bản đồ bờ biển của Tasmania và Nam Úc luôn luôn đánh dấu các khu vực biển là

Nam Đại Dương mà không bao giờ là Ấn Độ Dương.

Nam Đại Dương được hình thành về mặt địa lý hải dương học khi châu Nam Cực và Nam Mỹ

chuyển động ra xa tạo ra hành lang Drake và hải lưu vòng Nam Cực đã được tạo ra khoảng 30 triệu năm trước, điều này làm cho đại dương này trẻ hơn nhiều so với các đại dương khác

Điểm được lựa chọn chủ yếu là hành lang Drake Frông vùng cực (vùng hội tụ Nam Cực) là định nghĩa tự nhiên tốt nhất cho sự mở rộng về hướng bắc của Nam Đại Dương; nó là khu vực đặc biệt ở giữa dòng hải lưu quanh châu Nam Cực làm tách bạch các vùng nước rất lạnh ở bề mặt xung quang vùng cực ở phía nam với các vùng nước ấm ở phía bắc; frông và hải lưu mở rộng xung quanh toàn bộ châu Nam Cực, đạt tới phía nam của vĩ tuyến 60° nam gần New Zealand và gần với 48° nam khi nam Đại Tây Dương trùng khớp với đường cực đại của các luồng gió tây

3 Khí hậu :

Nhiệt độ nước biển dao động từ 28 đến 50°F (-2 đến 10°C) Các trận bão, gió xoáy di chuyển theo hướng đông xung quanh châu Nam Cực và thông thường là mạnh do sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng đóng băng và đại dương Khu vực đại dương từ khoảng vĩ tuyến 40° nam cho tới vòng Cực Nam về trung bình là có các trận gió mạnh nhất trên Trái Đất Về mùa đông đại dương bị đóng băng tới vĩ tuyến 65° nam ở khu vực Thái Bình Dương và 55° nam ở khu vực Đại Tây Dương, làm

hạ nhiệt độ bề mặt xuống dưới 0°C; tại một số điểm bờ biển do gió thổi liên tục từ phía trong đã làm cho đường bờ biển không bị đóng băng trong mùa đông

4 Địa hình :

Trang 11

Nam Đại Dương là một đại dương khá sâu với độ sâu từ 4.000 đến 5.000 mét tại phần lớn các khu vực của nó, với một diện tích hữu hạn các vùng nước nông Thềm lục địa Nam Cực nói chung là hẹp và sâu bất thường, các gờ của nó nằm ở độ sâu từ 400 đến 800 m (trung bình toàn cầu chỉ khoảng 133 m) Các vùng đóng băng của Nam Cực dao động từ ít nhất là 2,6 triệu km² vào tháng 3 tới khoảng 18,8 triệu km² vào tháng 9, gấp khoảng 7 lần khi nhỏ nhất Dòng hải lưu quanh châu Nam Cực (dài 21.000 km) chuyển động liên tục về hướng đông; nó là dòng hải lưu lớn nhất thế giới, đem theo 130 triệu m³ nước trên giây - 100 lần lớn hơn lưu lượng của tất cả các dòng sông trên thế giới

5 Các cao độ :

Điểm thấp nhất: -7.235 m tại phần phía nam của rãnh Sandwich Nam, tại 60°00' nam, 0°24' tây

Điểm cao nhất: mực nước biển 0 m

6 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên :

 Có thể có các mỏ dầu mỏ và hơi đốt lớn và khổng lồ nằm trên rìa lục địa

 Trầm tích mangan

 Có thể có các lớp sa khoáng

 Cát và sỏi

 Nước ngọt trong dạng các núi băng

 Các động vật như mực ống, cá voi, hải cẩu, nhuyễn thể và nhiều loài cá

7 Các nguy hiểm tự nhiên :

Các núi băng khổng lồ cao tới vài trăm mét; các phần tách ra của các núi băng hay các đồi băng; các lớp băng trên mặt biển (nói chung dày 0,5 tới 1 m), đôi khi có các biến động ngắn hạn và với sự dao động mạnh trong năm hay giữa các năm; thềm lục địa sâu được bao phủ bởi các trầm tích

từ thời kỳ băng hà dao động mạnh trên một khoảng cách nhỏ; gió to và sóng lớn trong nhiều thời gian của năm; việc vận tải gặp khó khăn do bị băng che phủ, đặc biệt từ tháng 5 đến tháng 10; phần lớn các khu vực là thiếu các nguồn tìm kiếm và cứu hộ

8 Môi trường :

8.1 Các vấn đề hiện tại :

 Sự tăng cường của bức xạtia cực tím từ Mặt Trời tạo ra lỗ thủng ôzôn trên bầu trời Nam Cực

đã làm suy giảm khả năng sinh sản của thực vật phù du tới 15% và làm tổn thương DNA của một số loài cá

 Việc đánh bắt hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không điều tiết, đặc biệt là sự đánh bắt loài cá vược Patagoni (Dissostichus eleginoides) từ 5 đến 6 lần nhiều hơn mức cho phép đã

ảnh hưởng tới khả năng duy trì của loài này

 Tỷ lệ tử vong cao của các loài chim biển do các lưới đánh bắt hải sản lớn

 Quần thể hải cẩu lông (phân họ Arctocephalinae) hiện nay được bảo vệ nhưng vẫn đang suy

giảm số lượng do sự khai thác cạn kiệt trong các thế kỷ 18 và 19

8.2 Các hiệp ước quốc tế :

Nam Đại Dương là chủ thể của mọi hiệp ước quốc tế liên quan tới các đại dương trên thế giới Ngoài ra, nó còn là chủ thể của các thỏa ước liên quan tới khu vực như: Ủy ban nghề săn cá voi quốc

tế (cấm săn bắt cá voi cho mục đích thương mại ở phía nam của vĩ tuyến 40° nam (ở phía nam của vĩ tuyến 60° nam trong khu vực nằm giữa 50° tới 130° tây); Hiệp ước về bảo tồn hải cẩu Nam Cực

(giới hạn việc săn bắt); Hiệp ước về bảo tồn các nguồn sinh vật biển Nam Cực (điều tiết việc đánh cá)

Ngày đăng: 21/05/2021, 19:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w