+ Một số ngoại động từ có tân ngữ đi kèm nhưng cũng không dùng ở thể bị động: contain chứa like thích Ví dụ 1: They have a nice house.. Nguyên tắc chung Để chuyển từ câu chủ động sang b
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 14: THỂ BỊ ĐỘNG
(PASSIVE VOICE)
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
A LÝ THUYẾT
1 Đặc điểm khái quát
- Câu bị động là câu có chủ ngữ là đối tượng của hành động được diễn tả trong động từ chính
- Câu bị động được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn
là tác nhân, hoặc khi người nói không biết tác nhân là ai/ cái gì
* Lưu ý:
* Không phải cứ chủ ngữ là người thì là chủ động,
chủ ngữ là vật thì là bị động
Ví dụ 1: The kids were made to paint their own
room yesterday (Bọn trẻ buộc phải tự sơn căn phòng của chúng ngày hôm qua)
Trong ví dụ 1, chủ ngữ the kids (bọn trẻ) chỉ người
và là đối tượng của hành động make (ép buộc).
The village has changed a lot in the past five years.
(Ngôi làng đã thay đổi rất nhiều trong vòng 5 năm qua).
Trong ví dụ 2, chủ ngữ the village (ngôi làng) chỉ vật và là chủ thể của hành động change (thay đổi).
Ví dụ: The old man died after a long illness (Cụ
già đó đã chết sau một thời gian dài bệnh tật).
+ Một số ngoại động từ có tân ngữ đi kèm nhưng
cũng không dùng ở thể bị động:
contain (chứa) like (thích)
Ví dụ 1: They have a nice house.
(NOT: A nice house is had by them.) (Họ có một ngôi nhà rất đẹp).
Trang 2fit (vừa với ai)
have (có)
hold (cầm, nắm)
mean (có nghĩa là) resemble (giống) suit (phù hợp với ai)
Ví dụ 2: These new shoes really fit me
(NOT: I am fitted by these new shoes.)
(Những đôi giày mới này thực sự rất vừa với tôi).
2 Quy tắc chuyển câu chủ động sang câu bị động
2.1 Nguyên tắc chung
Để chuyển từ câu chủ động sang bị động, chúng ta có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành
chủ ngữ của câu bị động;
Bước 2: Chuyển động từ của câu chủ động sang
dạng phân từ quá khứ (Vpp) và thêm “be” phía
trước: be + Vpp (Động từ “to be” của câu bị động
phải tuân theo thì của động từ ở câu chủ động);
Bước 3: Chủ ngữ của câu chủ động chuyển thành
tân ngữ của câu bị động và thêm by phía trước: S +
tobe + Vpp + by O
Ví dụ:
Jenny made a cake yesterday
A cake was made by Jenny yesterday
(Trong câu bị động, chỉ cần sử dụng by + tân ngữ
khi đó là thông tin quan trọng Vì vậy, nếu sau by là
đại từ/ danh từ vô nhân xưng (ví dụ: by people, by
him/her/it/them/us/you, by someone ) thì ta thường
lược bỏ cấu trúc này.)
Ví dụ 1: The best pizzas are made by the Italians.
(Những chiếc bánh pi-za ngon nhất được làm ra bởi người Ý).
Ví dụ 2: Waiter! This steak has been overcooked by
someone (Bồi bàn! Món bít tết này chín quá!)
Trong ví dụ 2, chủ thể someone (ai đó) không xác
định và cũng không quan trọng nên được lược bỏ
* with + công cụ để thực hiện hành động Ví dụ: The café should be stirred with a spoon (Cà
phê này nên được quấy bằng thìa).
Ở ví dụ trên, spoon (chiếc thìa) là công cụ để thực hiện hành động stir (quấy) nên ta dùng với giới từ
with
Trang 3Các thì đơn (simple tenses)
Hiện tại đơn
Emotional tears are produced only by
[+] S + was/were + Vpp + (by O) [-] S + was/were + not + Vpp + (by O) [?] Was/were (not) + S + Vpp + (by O)?
A new café was opened last month.
Tương lai đơn
(by O)
[?] Will/shall (not) + S + BE + Vpp +
(by O)?
Energy consumption will be reduced as
much as possible (TA7, tập 2, tr.42)
Trang 4lượng tới mức tối đa.)
Các thì tiếp diễn (continuous tenses)
Hiện tại tiếp diễn
(Present
continuous)
[+] S + is/am/are + V-ing + O
He is planting some
(Bây giờ cậu ấy đang trồng cây)
[+] S + is/am/are + BEING + Vpp+ (byO)
[-] S + is/am/are + not + BEING +Vpp+ (by O)
[?] Is/am/are (not) + S + BEING +Vpp+ (by O)?
Some trees are being planted now
Quá khứ tiếp
diễn
(Past continuous)
[+] S + was/were + V-ing + O
I was feeding the cats at 9 a.m
yesterday (9 giờ sáng hôm qua tôi đang cho lũ mèo ăn)
[+] S + was/were +BEING + Vpp + (byO)
[-] S + was/were + not + BEING + Vpp+ (by O)
[?] Was/were + S + BEING + Vpp + (byO)?
The cats were being fed at 9 a.myesterday
Tương lai tiếp
diễn (Future
continuous)
[+] S + will/shall + be +V-ing + O
She will be taking care of her
children at this time tomorrow
(Giờ này ngày mai cô ấy đang chăm
Her children will be being taken care
of at this time tomorrow.
Trang 5sóc bọn trẻ.)
Các thì hoàn thành (perfect tenses)
Hiện tại hoàn
thành (perfect)
[+] S + have/ has + Vpp + O
My parents have bought a new
motorbike (Bố mẹ tôi vừa mua một chiếc xe máy mới.)
[+] S + have/ has + BEEN + Vpp + (by
She will have finished her studying
by the end of this year (Cô ấy sẽ hoàn thành việc học trước cuối năm.)
[+] S + will + HAVE BEEN + Vpp + (by
Her studying will have been finished
by the end of this year
Be going to
Be going to [+] S + be going to + V-inf + O
I am going to translate the email, so
my boss can read it (TA10, tập 1, tr
Trang 6(Tôi sẽ dịch lá thư điện tử này để sếp
có thể đọc được.)
The email is going to be translated, so
my boss can read it
Động từ khuyết thiếu (modal verbs) Động từ khuyết
thiếu hiện tại
(Modal verbs)
[+] S + modal verb + V-inf+ O
Very young children shouldn’t eat
sugary food (TA10, tập 2, tr.8)
(Trẻ nhỏ không nên ăn đồ ăn nhiều đường.)
[+] S + modal verb + BE + Vpp + (by
Sugary food shouldn’t be eaten by
very young children
They must have phoned their
parents yesterday evening
(Hẳn là họ đã gọi cho bố mẹ tối hôm qua.)
[+] S + modal verb + HAVE BEEN +
People didn’t use to write emails in
the past (Trước đây người ta không viết thư điện tử.)
[+] S + used to be + Vpp + (by O) [-] S + didn’t use to be + Vpp + (by O) [?] Did (not) + S + use to be + Vpp +
Trang 7- Một số ngoại động từ có thể có hai tân ngữ theo sau Khi đó, sẽ có một tân ngữ nhận tác động trực tiếpcủa hành động (tân ngữ trực tiếp - Odi) và một tân ngữ nhận tác động gián tiếp của hành động đó (tân ngữgián tiếp - Oin).
Các động từ này thường bao gồm:
send (gửi) show (chỉ ra, dạy) teach (dạy)
tell (kể) write (viết)
Chủ động: S + V + Odi + preposition + Oin
HOẶC: S + V + Oin + Odi
→ Bị động Odi + be + Vpp + to + Oin HOẶC:
Oin+ be + Vpp + Odi
He gave the police some information.
(Anh ấy cung cấp một số thông tin cho cảnh sát.)
(1) The police were given some
information (Cảnh sát được cung cấp một
số thông tin.)
(2) Some information was given to the
police (Một số thông tin được cung cấp cho
đối tượng khác nhau được nhấn mạnh trongmỗi câu
4 Bị động của động từ trần thuật
Trang 8Một số động từ có thể dùng với một trong hai câu trúc bị động với ý nghĩa tương đương với câu chủđộng.
Dưới đây là danh mục những động từ thường dùng trong trường hợp này:
presume (cho là) report (tường thuật)
rumour (đồn) say (nói) suppose (cho rằng) think (nghĩ)
understand (hiểu) Hai cấu trúc bị động có thể dùng với các động từ nêu trên gồm có:
4.1 Bị động với it:
Chủ động S + V + that + clause
Bị động It + be + Vpp + that + clause
- Cấu trúc trên tương đương với câu chủ động có
chủ ngữ mang nghĩa nói chung people, everybody
- Thì của động từ be trong câu bị động phải được
chia theo thì của động từ trần thuật (V) trong câu
chủ động
Ví dụ:
People believe that the best time to visit the
complex of Hue Monuments is in April
(Người ta tin rằng thời điểm tốt nhất để tham quan khu Lăng Mộ Huế là vào tháng Tư.)
It is believed that the best time to visit the
complex of Hue Monuments is in April
to have been + V-ing (4)
- Dùng (1) khi động từ trong mệnh đề phụ được
chia ở tương lai đơn hoặc cùng thì (hiện tại đơn/
Ví dụ:
People said that he was a dedicated worker (Người
Trang 9quá khứ đơn) với động từ trong mệnh đề chính ta nói rằng anh ta là một người công nhân rất tận
tụy với công việc.)
→ He was said to be a dedicated worker
Trong ví dụ trên, cả hai động từ ở mệnh đề chính
(said) và mệnh đề phụ (was) cùng ở thì quá khứ
đơn
- Dùng (2) khi động từ trong mệnh đề phụ được
chia ở dạng thức tiếp diễn:
Ví dụ:
The teacher thinks that the students are making a
lot of progress (Giáo viên nghĩ rằng các học sinh đang tiến bộ rất nhiều.)
→ The students are thought to be making a lot of
progress
Trong ví dụ trên, ở câu chủ động, động từ trongmệnh đề phụ chia ở thì hiện tại tiếp diễn
- Dùng (3) khi động từ trong mệnh đề phụ được
chia ở dạng thức hoàn thành, hoặc quá khứ đơn
trong khi động từ trong mệnh đề chính chia ở hiện
tại đơn:
Ví dụ:
They reported that two people had been injured in
the accident (TA 9, tập 1, tr.53) (Người ta thông báo là hai người đã bị thương trong vụ tai nạn.)
→ Two people were reported to have been
injured in the accident Trong ví dụ trên, động từ ở
mệnh đề phụ trong câu chủ động had been injured
chia ở thì hoàn thành
- Dùng (4) khi động từ trong mệnh đề phụ được
chia ở dạng thức hoàn thành tiếp diễn
Ví dụ:
People say that the boy has been playing football
since he was 5 (Mọi người nói rằng cậu bé chơi bóng đá từ khi 5 tuổi.)
→ The boy is said to have been playing football
since he was 5
Trang 10Trong câu trên, động từ ở mệnh đề phụ trong câu
chủ động has been playing chia ở thì hiện tại hoàn
thành tiếp diễn
5 Bị động + động từ nguyên mẫu/ phân từ hiện tại (Passive + (to) infinitive/ present participle)
Với một số động từ, thể chủ động có cấu trúc danh động từ (V-ing) hoặc nguyên mẫu ((to) infinitive) sẽ
có dạng bị động tương đương Nội dung cụ thể được trình bày ở bảng dưới đây
We invited her to join the group.
→ She was invited to join the group.
(Cô ấy được mời tham gia vào nhóm.)
- The teacher is making us work hard.
→ We are being made/ forced to work
hard by the teacher (Chúng tôi đang bị giáo viên buộc phải học hành rất chăm chỉ.)
- Jane has helped me prepare for the
party
→ I have been helped to prepare for
the party by Jane (Tôi đã được Jane giúp chuẩn bị cho bữa tiệc.)
- His parents didn’t let him buy a
motorbike
→ He wasn’t let buy/ wasn’t allowed
to buy a motorbike by his parents (Cậu
Trang 11ấy không được bố mẹ cho mua xe máy.)
→ He was seen to pick up a stone and
to throw it at the police (Anh ta bị phát hiện nhặt một viên đá và ném cảnh sát.)
thời gian/ tiền +V-ing
S + be kept + V-ing
S + be left + V-ing S+be spent/ wasted
+ V-ing
- We kept the children cleaning the
windows for the whole morning
→ The children were kept cleaning the
windows for the whole morning (Bọn trẻ buộc phải lau các cửa sổ cả buổi sáng.)
- They left the dog barking during the
night
→ The dog was left barking during the
night (Con chó bị để mặc cho sủa suốt đêm.)
- She spent the money buying
unimportant things
→ The money was spent buying all
umimportant things (Số tiền đó đã bị tiêu hết vào việc mua những thứ vớ vẩn.)
6 Câu bị động truyền khiến (Causative passive)
Cấu trúc:
Chủ động
Have + O1
Trang 12+ V-inf +
O2
Get + O1 +
to-inf + O2
Bị động Have/ Get + O2 + Vpp + (by O1)
Trong đó - 01: tân ngữ chỉ người
- 02: tân ngữ chỉ vật
- get có văn phong trang trọng hơn have
Cấu trúc trên được dùng theo hai nghĩa sau:
(1) Để nói ta thu xếp để người khác làm giúp một
việc gì (không tự mình làm)
Ví dụ: Monica had Jimmy repair the fence that
fell over in the garden (Monica đã nhờ Jimmy sửa hàng rào bị đổ trong vườn.)
→ Monica had/got the fence that fell over in the garden repaired by Jimmy.
2) Để nói một sự việc không hay xảy ra với vật sở
hữu của ai/ cái gì (chỉ dùng với have):
Ví dụ: My bike has been stollen.
→ I have had my bike stolen (Tôi đã bị mất cắp
Ví dụ: Fill in the form with some personal
information (Hãy điền một số thông tin cá nhân vào phiếu.)
→ Let the form be filled in with some personal
Ví dụ: I need to clean the window.
→ The window needs cleaning/ The window needs
to be cleaned
(Cửa sổ cần được lau chùi.)
Trang 13- Be supposed to + V-inf có thể được dùng theo hai
nghĩa sau:
(1) Tương đương nghĩa với “be said to + V-inf”
(Được cho rằng)
This film is said/supposed to be very interesting.
(Bộ phim này được cho là rất hay.)
→ He was supposed to have written five books.
(Người ta nói rằng ông ấy đã viết được 5 cuốn sách.)
2) Để nói bổn phận hoặc nghĩa vụ ai đó phải làm gì
tương đương với cấu trúc:
“It’s somebody’s duty to + V-inf”
Ví dụ:
It’s her duty to make tea at 8 o’clock
→ She is supposed to make tea at 8 o’clock (Cô
ấy phải pha trà lúc 8 giờ.)
- Đôi khi was/were supposed to còn được dùng để
nói một kế hoạch, sự sắp xếp nhưng thường khác so
với thức tế xảy ra
Ví dụ:
The train was supposed to arrive at 11.30 but it
was an hour late (Chuyến tàu lẽ ra phải đến ga lúc
11 rưỡi, nhưng nó đã bị muộn mất một tiếng.)
B BÀI TẬP MINH HỌA
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Câu 1: (Trích “Đề thi THPT QG năm 2019")
As they remembered _ about the danger of getting lost in the forest, the tourists closely followedthe tour guide
Hướng dẫn:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy chỗ trống cần điền là động từ mang nghĩa bị động do đứng sau ngoại động
từ “warn” không có tân ngữ Ngoài ra, ta có cấu trúc “remember + Ving” có nghĩa là “nhớ đã làm gì trongquá khứ” và “remember to V” là nhớ để làm gì Trong ngữ cảnh chỗ trống cần điền diễn tả việc họ nhớ đãđược cảnh báo từ trước
Dịch nghĩa: Vì các khách du lịch nhớ đã được cảnh báo trước về nguy cơ bị lạc trong rừng nên họ đã
theo sát hướng dẫn viên du lịch
Chọn D.
Trang 14Đây là cấu trúc của câu truyền khiến (nhờ ai làm gì cho mình) Đứng trước chỗ trống cần điền là cấu trúc
“have something ” nên câu này mang nghĩa bị động
Do vậy ta cần một động từ ở dạng phân từ quá khứ (Vpp)
Dịch nghĩa: Jenny muốn có nhiều bóng bay được thổi trong bữa tiệc sinh nhật của cô.
Chọn D.
Câu 3:
All the figures and calculations carefully before you hand in the report
A should check B should be checking
C should be checked D should have been checked
Hướng dẫn:
Dựa vào nghĩa của câu, vì chủ ngữ “figures and calculations” (các số liệu và phép tính) không thực hiệnđược hành động “check” (kiểm tra) nên câu này mang nghĩa bị động Vì động từ “hand in” (nộp) ở mệnh
đề sau liên từ “before” chia ở hiện tại đơn nên câu này muốn diễn đạt hành động xảy ra trong tương lai
Dịch nghĩa: Tất cả các số liệu và phép tính đều nên được kiểm tra kĩ lưỡng trước khi bạn nộp bản báo
cáo
Chọn C.
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
I - Choose the correct word from the box to complete the following text.
is affected/ was affected
was destroyed/ has been destroyed
may be started/ may have been started
be started/ has been started
is used/ was used was caused/ is causedhas recently been closed/ was recently closedcould be carried out/ can be carried out
Trang 15is hurt/ was hurt were called/ has been called
Fire destroyed Cutty Sark Ship
The Cutty Sark ship, one of London’s most popular tourist attractions, (1) _by a fire, which isthought to (2) _on purpose More than 40 fire fighters (3) _to the 138-year-old teaclipper ship in Greenwich early on Monday morning
The ship (4) _to visitors so improvements costing £25 million (5) _ A spokesman forthe London fire service said the whole ship (6) _by the massive fire but nobody (7) _.Police don’t know how the fire (8) _, but said they were treating it as suspicious That meansthe fire (9) _on purpose rather than by accident
The Cutty Sark (10) _to carry tea around the world in the 19th century It now sits at a dry dock
at Greenwich as a living museum
II - Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
1 We a great deal of useful things during the previous course
2 - “I heard you decided to take up tennis,” - “Yes, I have every day.”
3 - “What a beautiful dress you’re wearing!” - “Thank you It especially for me by an Italiantailor.”
4 “They haven’t rearranged the chairs in the hall yet,” - Don’t worry They before the meetingbegins
5 Did she have the balloons up at the store?
6 that daily expenditure in big cities is getting far too higher