- Chưa biết cách tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống vào dạy học nói chung và dạy học môn Tự nhiên và xã hội cho học sinh lớp 1 nói riêng; hoặc nội dung lồng ghép đưa vào[r]
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
NĂM HỌC: 2011-2012
Nhằm thực hiện tốt quy trình chỉ đạo năm học của trường tiểu học Hải Dương Đồng thời tạo điều kiện cho tất cả GV trong khối có điều kiện học tập, dự giờ, trao đổi học hỏi kinh nghiệm đồng chí đồng nghiệp của mình để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tập thể giáo viên khối 1 thống nhất triển khai chuyên đề TNXH
I/ Mục đích tổ chức chuyên đề:
1, Đối với giáo viên:
- Thống nhất được phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 1 có lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
- Giúp giáo viên vận dụng đổi mới phương pháp dạy học linh hoạt, sáng tạo các tiết học khác nhau
2, Đối với học sinh:
``- Trang bị cho học sinh các kiến thức về tự nhiên và xã hội Học sinh biết lắng nghe, phản hồi, tìm kiếm, xử lý thông tin về cây hoa, so sánh để nêu lên những nhận xét về cây hoa, phát triển một số kĩ năng nhý: kĩ năng giao tiếp - thông qua tham gia các hoạt động học tập; Kĩ năng quan sát - thực tế các loại hoa mang đến lớp và hoa trong nhà trýờng; Kĩ năng kiên định - từ chối lời rủ rê hái hoa nõi công cộng; Kĩ năng tý duy phê phán - hành vi bẻ cây, hái hoa nõi công cộng
- Biết kể tên 1 số cây hoa và nõi sống của chúng Biết quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây hoa Nói đýợc ích lợi của việc trồng hoa
- HS có ý thức chăm sóc các cây hoa, không bẻ cành hái hoa nõi công cộng
II Thực trạng của phân môn tự nhiên và xã hội:
* Về phía giáo viên:
- Chưa chọn được phương pháp thích hợp cho từng bài dạy Đồ dùng dạy học còn chưa phong phú
- Vận dụng phương pháp còn lúng túng, chưa linh hoạt, thiếu sáng tạo Khả năng tích hợp kiến thức của giáo viên còn hạn chế
- Tiết học diễn ra tẻ nhạt
- Chưa biết cách tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống vào dạy học nói chung và dạy học môn Tự nhiên và xã hội cho học sinh lớp 1 nói riêng; hoặc nội dung lồng ghép đưa vào bài dạy còn chưa tự nhiên, nhiều nội dung còn chưa phù hợp
• Về phía học sinh:
- Nhiều học sinh còn hạn chế về vốn từ ngữ ý thức chuẩn bị bài và ôn bài của một số học sinh chưa cao
Trang 2- Học sinh thụ động ngồi nghe, không có hứng thú học tập.
- Còn thiếu đồ dùng học tập
- Chưa tự giác, tích cực trong giờ học
- Kĩ năng hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, cam kết và cùng chung sức làm việc, hỗ trợ nhau trong nhóm còn hạn chế
- Tìm kiếm và xử lý thông tin để giải quyết vấn đề còn hạn chế
- Chưa tự tin trong giao tiếp, chưa biết lắng nghe tích cực
III Nguyên nhân:
- Giáo viên:
+ GV còn có quá ít kiến thức những nội dung liên quan đến giảng dạy
+ Chưa có sự đầu tư, nghiên cứu sâu cho tiết dạy
+ Vận dụng phương pháp còn thiếu linh hoạt, sáng tạo
+ Chưa chú ý rèn kĩ năng sống cho hs
- Học sinh:
+ HS chưa có kĩ năng hợp tác cùng bạn khi thảo luận, trình bày, diễn đạt còn chưa
tự nhiên
+ Tìm kiếm và xử lý thông tin để giải quyết vấn đề còn lúng túng, thiếu tự tin + Chưa tự tin trong giao tiếp, chưa biết lắng nghe tích cực
+ Chưa có sự chuẩn bị bài, đồ dùng trước khi đến lớp
+ Khả năng nhận thức, tư duy còn hạn chế
+ Còn mải chơi, nhiều gia đình phụ huynh còn
IV Các giải pháp:
- Học tập, nghiên cứu, tìm hiểu về các kiến thức TNXH có thể ứng dụng vào dạy học
- Giáo viên cần đầu tư cho tiết dạy, nghiên cứu sâu, lựa chọn phương pháp phù hợp để dạy từng bài
- Tổ chức chuyên đề để thống nhất phương pháp dạy học
- Tham khảo thêm tài liệu phục vụ cho môn học
- Trau dồi vốn từ, ngôn ngữ tư duy để hướng dẫn học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, để
liên hệ bài học với thực tế cuộc sống hàng ngày
- Tích cực dự giờ học hỏi đồng nghiệp nâng cao chuyên môn
- Trong các tiết học giáo viên phải tích cực rèn cho học sinh các kĩ năng sống:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tự phục vụ và tự bảo vệ, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định và kĩ năng từ chối, kĩ năng làm chủ bản thân, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
* Xuất phát từ cơ sở lí luận trên, được sự cho phép của chuyên môn, sự quan tâm của chương trình Tầm nhìn thế giới Hải Lăng Tập thể GV khối 1 thống nhất triển khai 1 tiết dạy chuyên đề TNXH lồng ghép GDKNS và vận dụng SĐTD
-Người thực hiện : Đặng Thị Lan
Dạy bài : Trời nắng, trời mưa.
Ngày dạy: 28/3/2012
Qua tiết dạy có một số nhận xét chung
Trang 3- Lồng ghép GDKNS tốt, tạo điều kiện cho HS thực hành nhiều
- Vận dụng phương pháp thích hợp.Kết hợp được các PPDH
- Đã GD cho học sinh từng kĩ năng nhỏ như ( cách xé băng keo, cách dán tranh, cách trình bày)
- Đã vận dụng SĐTD vào bài dạy
- HS tham gia học tích cực, gv tạo điều kiện cho tất cả các em được tham gia
- Nên để cho hs đi từ trải nghiệm đến nội dung bài
- Động viên hs kịp thời
- Giao nhiệm vụ rõ ràng hơn
- Hệ thống SĐTD phải logic hơn Hướng dẫn học sinh làm quen dần với cách vẽ SĐTD
RÚT KINH NGHIỆM
- Nhất trí với phương pháp và hình thức tổ chức dạy học và quy trình dạy học của môn học như các tiết đã triển khai
- GDKNS nên deer cho HS đi từ trãi nghiệm đến nội dung bài
- GV cần quan tâm và nhẹ nhàng hơn đối với học sinh lớp 1
TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ:
Qua triển khai chuyên đề các đ/c trong khối đã vận dụng dạy thực tập xoay vòng và rút ra được một số ưu, khuyết điểm sau:
*Ưu điểm:
Đây là môn học có nội dung GDKNS rất cao Và cũng làg môn học có khả năng vận dung SĐTD để giúp học sinh phát huy được tính tư duy
Đã phát huy được tính tích cực của học sinh, học sinh đã mạnh dạn hơn, thực hành đựơc xử lí tình huống Vận dụng được ppdạy học bằng sơ đồ tư duy
GV phối hợp linh hoạt các PPDH, tổ chức giờ học sôi nổi Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực
Học sinh nắm được bài, mạnh dạn hơn khi trình bày trước tập thể lớp
* Nhược điểm:
-GV cần hướng dẫn cách vẽ sơ đồ tư duy kĩ hơn
-HS lớp 1 nên khả năng trãi nghiệm còn hạn chế
Tuyên dương chưa thật kịp thời Cần rèn kĩ năng giao tiếp cho học sinh yếu Giáo viên giao nhiệm vụ chưa thật rõ ràng Một số học sinh yếu chưa nói được trước lớp
Hải Dương, ngày 5 tháng 5 năm 2012
Khèi trëng
Đặng Thị Lan