Các mức điểm khác giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xác định. Tuy nhiên, cơ sở xuất phát của các luận điểm lại là cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong truyện ngắn cùng tên của An-đéc-[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG
KỲ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG MŨI NHỌN
NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn thi: Ngữ Văn 8
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 ( 3.0 điểm)
Đọc kỹ đoạn văn sau rồi thực hiện những yêu cầu bên dưới:
“ Bởi lẽ mảnh đất này là bà mẹ của người da đỏ Chúng tôi là một phần của mẹ
và mẹ cũng là một phần của chúng tôi Những bông hoa ngát hương là người chị, người
em của chúng tôi Những mỏm đá, những vũng nước trên đồng cỏ, hơi ấm của chú ngựa con và của con người, tất cả đều cùng chung một gia đình.”
( Bức thư của thủ lĩnh da đỏ - Ngữ Văn 6, Tập hai)
a Chỉ ra các từ ngữ thuộc trường từ vựng thiên nhiên và trường từ vựng con người có trong đoạn văn
b Chỉ rõ hiện tượng chuyển trường từ vựng, cách chuyển trường từ vựng và giá trị của hiện tượng chuyển trường từ vựng trong đoạn văn
Câu 2 ( 3.0 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về cái hay của đoạn thơ sau:
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay ( Ông đồ - Vũ Đình Liên)
Câu 3 ( 4.0 điểm)
Từ cảnh ngộ của cô bé bán diêm ( trong “ Cô bé bán diêm” - Ngữ Văn 8, Tập một), em có suy nghĩ gì về tình người trong cuộc sống
hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH CHƯƠNG
KỲ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG MŨI NHỌN
Năm học 2011 - 2012
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 8
( Hướng dẫn chấm gồm 02 trang )
A- HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý cơ bản, thí sinh có thể có nhiều cách trình bày nên giám khảo cần vận dụng linh hoạt để xác định điểm một cách khoa học, chính xác, khách quan
- Bài làm được đánh giá trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng Đặc biệt đánh giá cao những bài làm thể hiện rõ tố chất của một học sinh giỏi: sáng tạo, có phong cách, có giọng điệu riêng
- Tổng điểm toàn bài là 10, chiết đến 0,25 điểm
B HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Câu 1 ( 3.0 điểm ):
a Chỉ ra được các từ thuộc trường từ vựng thiên nhiên và trường từ vựng con người có trong đoạn văn ( 1.5 điểm) Cụ thể:
- Trường từ vựng thiên nhiên (0.75 điểm): mảnh đất, bông hoa, mỏm đá, vũng nước, đồng cỏ…
- Trường con người ( 0.75 điểm): bà mẹ, người da đỏ, mẹ, người chị, người em,
…
Lưu ý: Mỗi trường từ vựng, thí sinh chỉ ra ít nhất phải được 3 từ ngữ đúng thìi cho điểm tối đa.
b Chỉ rõ hiện tượng chuyển trường từ vựng, cách chuyển trường từ vựng và giá trị của hiện tượng chuyển trường từ vựng (1.5 điểm) Cụ thể:
- Hiện tượng chuyển trường từ vựng (0.5 điểm): Chuyển từ trường từ vựng thiên nhiên sang trường từ vựng con người (mảnh đất … là bà mẹ; bông hoa …là người chị, người em… Chúng tôi là một phần của mẹ và mẹ cũng là một phần của chúng tôi)
- Cách chuyển trường từ vựng (0.5 điểm): Chuyển trường từ vựng thông qua phép
so sánh, nhân hoá
- Giá trị của hiện tượng chuyển trường từ vựng ( 0.5 điểm):
+ Làm cho thiên nhiên trở nên rất sống động, có hồn Từ đó, khẳng định sự gắn bó máu thịt giữa thiên nhiên với người da đỏ;
+ Thể hiện rõ tình cảm của người viết đối với “ Mẹ Đất”: quý trọng, nâng niu, đề cao…
Lưu ý: Với nội dung này, thí sinh có thể có rất nhiều cách cảm nhận và cách diễn đạt khác nhau, miễn là hiểu bài và hợp lý.
Câu 2 ( 3.0 điểm ):
a) Đáp án: Bài làm cần bảo đảm những yêu cầu sau:
- Về kiến thức:
Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về cái hay của đoạn thơ mà đề bài đã cho trên cơ sở các ý:
+ Khái quát được nội dung đoạn thơ: Đoạn thơ đã diễn tả cảm xúc của nhà thơ trước hình ảnh ông đồ của thời tàn
+ Chỉ ra được những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ ( câu hỏi tu từ, nhân hoá…)
+ Những nét đặc sắc về nghệ thuật đã:
- Khắc hoạ rõ hình ảnh ông đồ lặng lẽ, cô đơn khi bị rơi vào quên lãng…
Trang 3- Diễn tả được cảm xúc vừa hụt hẫng, xót tiếc vừa ngậm ngùi, thương cảm của nhà thơ trước sự tàn lụi của hình ảnh ông đồ và cũng chính là sự tàn lụi của một nét đẹp trong văn hoá dân tộc…
- Thể hiện rõ tình cảm, tấm lòng của nhà thơ hoài cổ - Vũ Đình Liên
- Về kỹ năng:
+ Phải biết cách xây dựng đoạn văn theo trình tự: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn
+ Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; lập luận vững chắc; dung từ, đặt câu, chính tả đúng
b) Biểu điểm:
- Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng => 3.0 điểm
- Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng kỹ năng còn hạn chế => 2.0 điểm
- Nội dung đoạn văn sơ sài, còn mắc lỗi nhiều về kỹ năng => 1.0 điểm
Các mức điểm khác giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xác định.
Câu 3 ( 4.0 điểm):
a) Đáp án: Bài làm cần bảo đảm những yêu cầu sau:
- Về kiến thức: Đây là một đề nghị luận có tính chất tương đối mở Tuy nhiên,
cơ sở xuất phát của các luận điểm lại là cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong truyện ngắn cùng tên của An-đéc-xen Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày luận điểm miễn là đáp ứng yêu cầu của đề
* Có thể thí sinh trình bày theo các gợi ý sau đây:
- Khái quát được về cảnh ngộ của cô bé bán diêm ( cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong truyện thật thương tâm ( ) Em đã sống trong cảnh thiếu tình thương và chết trong
sự lạnh lùng, vô cảm của người đời Cảnh ngộ ấy không chỉ khiến mọi người động lòng trắc ẩn mà còn gợi lên cho nhiều suy nghĩ về tình người trong cuộc sống )
- Hiểu biết chung về tình người trong cuộc sống ( )
- Ý nghĩa của tình người trong cuộc sống ( lập luận rõ tình người làm cho cuộc sống tốt đẹp lên như thế nào đối với cá nhân và cộng đồng, còn nếu thiếu tình người thì cuộc sống của cá nhân và cộng đồng sẽ như thế nào )
- Biểu hiện của tình người trong cuộc sống
- Định hướng về cách sống của bản thân
* Cũng có thể thí sinh sẽ lựa chọn những cách lập luận khác với một trình tự luận điểm khác, miễn là bảo đảm yêu cầu của đề và có sức thuyết phục
- Về kỹ năng:
+ Viết được bài văn nghị luận với hệ thống luận điểm mạch lạc, giàu sức thuyết phục
+ Biết kết hợp nhiều thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận… Biết kết hợp một cách tự nhiên các phương thức biểu đạt khác nhau: Nghị luận, tự sự, biểu cảm…
+ Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
+ Dùng từ, đặt câu, chính tả đúng
b) Biểu điểm:
+ Đạt được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng => 4.0 điểm
+ Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng kỹ năng làm bài còn hạn chế => 3.0 điểm
Trang 4+ Hiểu được vấn đề nghị luận nhưng hệ thống luận điểm chưa có sức thuyết phục
và còn mắc nhiều lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả => 2.0 điểm
+ Nội dung bài viết sơ sài=> 1.0 điểm
Các mức điểm khác giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xác định.
……… hết ………