Vd: Ngày hôm qua, em được bố tặng cho món quà thật dễ thương.[r]
Trang 1Trường :……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Lớp :……… MÔN : TIẾNG VIỆT - Khối 4
Họ và tên :……… Năm học : 2011 – 2012
Thời gian : 60 phút
Điểm
Đọc thành tiếng:………
Đọc thầm:…………
Viết:………
Lời phê của GV Người coi thi:………
Người chấm thi:………
I Kiểm tra đọc: (10 điểm).
* Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
* Đọc thầm bài “ Ăn mầm đá” Tiếng Việt 4 Trang 157, 158 SGK, tập 2 và
khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6, trả lời câu hỏi
7, 8
Câu 1: Vì sao Chúa Trịnh bảo Trạng Quỳnh mách cho món ăn ngon?
A.Vì Chúa chưa bao giờ được ăn các món ăn ngon
B Vì Chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng
C Vì Chúa biết Trạng Quỳnh rất thông minh
D Vì Chúa muốn thử thách Trạng Quỳnh
Câu 2: Trạng Quỳnh giới thiệu món ăn gì với chúa?
A Món mầm đá
B Món tương
C Món mầm đá và món tương
Câu 3: Vì sao Trạng Quỳnh không dâng chúa món mầm đá?
A Vì Chúa đã đối mà món mầm đá chưa kịp chín
B Vì món mầm đá phải ninh thật kĩ, không thì khó tiêu
C Vì Chúa không chờ được món mầm đá
D Vì thật ra không có món mầm đá
Câu 4: Trạng Quỳnh đề hai chữ “đại phong” ở lọ tương dâng Chúa để làm gì?
A Để Chúa tưởng đó là món ăn lạ
B Để Chúa nghĩ rằng đó là món ăn mầm đá
C Để bày cho Chúa cách nói lái
D Để thử Chúa có nhận ra món ăn gì không?
Câu 5: Vì sao Chúa Trịnh ăn cơm với tương vẫn thấy ngon miệng?
A Vì tương là món ăn rất ngon?
B.Vì Chúa tưởng đó là món ăn lạ
C Vì đang đối thì ăn gì cũng thấy ngon
Câu 6: Trong câu “ Vào thời vua Lê – Chúa Trịnh có ông Trạng Quỳnh rất thông minh” có mấy danh từ riêng?
A 2 B 3 C 4 D 5
Trang 2Câu 7: Em hãy chuyển câu kể “ Hoa phấn đấu học giỏi” thành câu hỏi, câu cầu
khiến:
a Câu hỏi : ……… ……….
b Câu cầu khiến:……… ………
Câu 8: Đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian. ………
………
II Kiểm tra viết (10 điểm) 1 Chính tả : (5 điểm) + Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Đường đi Sa Pa”SGK Tiếng Việt 4, tập 2 trang 102, 103 Viết đoạn “ từ đầu…đến đuôi cong lướt thướt liễu rủ” ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Tập làm văn (5 điểm) Đề bài : Tả một con vật nuôi ở nhà (hoặc ở nhà bạn em) mà em biết Bài làm ………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4
HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
I / kiểm tra đọc(10 điểm)
* Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
Ý đúng là B: “Vì Chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng”
Câu 2: (0,5 điểm).
Ý đúng là A: “Món mầm đá”
Câu 3: (0,5 điểm)
Ý đúng là D: “Vì thật ra không có món mầm đá”
Câu 4: (0,5 điểm)
Ý đúng là C: “Để bày cho Chúa cách nói lái”
Câu 5: (0,5 điểm)
Ý đúng là C: “Vì đang đối thì ăn gì cũng thấy ngon”
Câu 6: (0,5 điểm)
Ý đúng là B: “3 danh từ riêng”
Câu 7: (1 điểm) mỗi ý đúng được (0,5 điểm).
a Vd: Vì sao Hoa phải phấn đấu học giỏi?
b Vd: Hoa phải phấn đấu học giỏi nhé
Câu 8: (1 điểm).Đặt đúng câu có trạng ngữ chỉ thời gian được 1 điểm.
Vd: Ngày hôm qua, em được bố tặng cho món quà thật dễ thương
II/ Kiểm tra viết (10 điểm)
1 Chính tả (5 điểm)
+ Bài viết không mất lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được (5 điểm)
+ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn…Bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn (5 điểm).
+ Học sinh viết hoàn chỉnh bài (đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài) được 1,5 điểm
+ Câu văn miêu tả đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bài sạch đẹp được 3,5 điểm
* Lưu ý: (Tùy vào mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo
mức điểm sau: 5; 4,5; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1;0,5)