Moãi boä phaän coù ñaëc ñieåm gì veà ñòa hình, soâng ngoøi, khí haäu vaø caûnh quan töï nhieân?. Hoaït ñoäng thaày vaø troø Noäi dung.[r]
Trang 1Bài14 - Tiết:18
Tuần dạy: 19
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
* HS cần hiểu
-Hiểu được Đông Nam Á gồm 2 bộ phận: đất liền và đảo, có vị trí chiến lược quan trọng -Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á
b.Kỹ năng:
-Phân tích biểu đồ, các mối liên hệ địa lý để giải thích các đặc điểm tự nhiên
c.Thái độ:
-Yêu thiên nhiên - yêu hòa bình
2 Trọng tâm:
Đặc điểm tự nhiên
3.Chuẩn bị:
a GV: -Bản đồ tự nhiên Châu Á
b HS: - Tranh ảnh các cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á (nếu có)
4.Tiến trình:
4.1 Ôn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng: kiểm tra tập bản đồ 5 HS
4.3 Bài mới:
Khởi động:
GV hỏi HS: Việt Nam nằm ở khu vực nào của Châu Á Sau khi HS trả lời, GV nói: Khu vực Đông Nam Á gồm bộ phận nào? Mỗi bộ phận có đặc điểm gì về địa hình, sông ngòi, khí hậu và cảnh quan tự nhiên?
Hoạt động 1: Cặp
? HS dựa vào hình 1.2, 14.1, bản đồ tự nhiên
Châu Á, kết hợp kiến thức đã học, xác định
vị trí và giới hạn khu vực Đông Nam Á theo
dàn ý sau:
Cặp chẵn:
- Đông Nam Á gồm những bộ phận nào? Tại
sao có tên gọi như vậy?
-Xác định cực Bắc, cực Nam
Cặp lẻ:
-Xác định cực Đông, cực Tây
-Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 đại dương
và 2 châu lục nào
Đại diện nhóm trình bày- nhóm khác bổ
1.Vị trí giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Đông Nam Á gồm 2 phần:
+ Đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+Hải đảo: quần đảo Mã Lai
-Cầu nối châu Á với châu Đại Dương, giữa Aán Độ Dương và Thái Bình Dương
ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
Trang 2GV chuẩn kiến thức
GV chuyển ý
Hoạt động 2: Nhóm
? Dựa vào 1.2, 14.1+Nội dung SGK:
Nhóm chẵn: Nghiên cứu địa hình, sông ngòi
của bán đảo Trung Aán theo dàn ý sau:
-Có mấy dạng địa hình? Dạng địa hình nào
chiếm nhiều diện tích? Tên các dãy núi, sơn
nguyên, cao nguyên, đồng bằng lớn? Phân
bố ở đâu? Hướng núi chính?
-Tên 5 sông lớn, nơi bắt nguồn, hướng chãy
của sông, biển hoặc vịnh - nơi nước sông đổ
vào
Nhóm lẻ: Nghiên cứu địa hình, sông ngòi
của quần đảo Mã Lai theo dàn ý:
-Đặc điểm địa hình, sông ngòi
-Tại sao thường xảy ra động đất, núi lửa
HS phát biểu, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ treo
tường
Hoạt động 3: Cá nhân
? Dựa vào H 14.2, 14.1+Nội dung SGK:
-Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 2
địa điểm Pa-đăng và Y-an-gun Cho biết
mỗi biểu đồ thuộc kiểu khí hậu gì?
-Tìm vị trí các địa điểm đó trên bản đồ
-Mô tả các loại gió thổi vào mùa hạ và mùa
đông: Nơi xuất phát, hướng, tính chất
-Đặc điểm khí hậu Đông Nam Á? Khí hậu
có ảnh hưởng gì đến chế độ nước của sông
ngòi?
-Tương ứng với các kiểu khí hậu đó là kiểu
rừng gì?
HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức
2.Đặc điểm tự nhiên
a Địa hình – sông ngòi
- Địa hình: Chủ yếu là đồi núi
+Đồng bằng phù sa ở hạ lưu các sông lớn và ven biển
+Nhiều sông lớn: Mê công, Xa-lu-en, sông Hồng…
-Quần đảo Mã Lai:
+Thường xuyên có động đất, núi lửa
+Sông nhỏ và ngắn
-Nhiều khóang sản quan trọng: Quặng thiếc, kẽm, đồng, than đá, dầu mỏ…
b Khí hậu và cảnh quan tự nhiên:
-Đông Nam Á có khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa
-Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Trình bày đặc điểm vị trí, địa hình và sông ngòi Đông Nam Á (Đông Nam Á gồm 2 phần: + Đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+Hải đảo: quần đảo Mã Lai
-Cầu nối châu Á với châu Đại Dương, giữa Aán Độ Dương và Thái Bình Dương.)
Trang 3Câu 2: Đặc điểm khí hậu và cảnh quan tự nhiên.( -Đông Nam Á có khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa.-Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.)
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
-Học bài + Làm bài tập bản đồ bài 14
-Chuẩn bị bài 15: “Đặc điểm dân cư – xã hội Đông Nam Á”
? Trình bày đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng nhanh –sự phân bố dân cư gắn liền với kinh tế nông nghiệp (Lúa)
? Sự đa dạng văn hóa trong khu vực thể hiện như thế nào
? Nêu thuận lợi, khó khăn của dân cư- xã hội Đông Nam Á đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Đông Nam Á
5.Rút kinh nghiệm:
-Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Sử dụngđồ dùng, thiết bị dạy học:………