Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu I vượt tàu II trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu I ngang đuôi tàu II đến lúc đuôi tàu I ngang đầu tàu II là 70 giây.. Nếu hai tàu đi ngược chiều th[r]
Trang 1ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI : VẬT LÝ 8
(Thời gian làm bài : 120 phút)
Câu 1: Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song với
nhau Đoàn tàu I dài 65m, đoàn tàu II dài 40m
Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu I vượt tàu II trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu I ngang đuôi tàu II đến lúc đuôi tàu I ngang đầu tàu II là 70 giây Nếu hai tàu
đi ngược chiều thì từ lúc đầu tàu I ngang đầu tàu II đến lúc đuôi tàu I ngang đuôi tàu
II là 14 giây Tính vận tốc mỗi tàu?
Câu 2: Người ta cho các dụng cụ và vật liêu sau: Lực kế, bình nước ( nước đựng
trong bình có khối lượng riêng D0), một mẫu kim loại có hình dạng bất kỳ có móc treo
Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của mẫu kim loại trên ? ( Chỉ sử dụng các dụng cụ trên)
Câu 3: Người ta trộn lẫn hai chất lỏng có nhiệt dung riêng, khối lượng, nhiệt độ ban
đầu lần lượt là C1, m1, t1 và C2, m2, t2 Hãy tính tỷ số khối lượng của hai chất lỏng trong các trường hợp sau:
a Độ biến thiên nhiệt độ của chất lỏng thứ hai gấp đôi so với độ biến thiên nhiệt độ của chất lỏng thứ nhất sau khi cân bằng nhiệt
b Hiệu nhiệt độ ban đầu của hai chất lỏng so với hiệu giữa nhiệt độ cân bằng và nhiệt
độ đầu của chất lỏng thu nhiệt bằng tỷ số
b
a
Câu 4: Một quả cầu sắt rỗng nổi trong nước Tìm thể tích phần rỗng biết khối lượng
quả cầu là 500g và khối lượng riêng của sắt 7,8g/cm 3,của nước 1g/cm3 và nước ngập đến 2
3 thể tích quả cầu
Trang 2
-HƯỚNG DẪN CHẤM THI OLYMPIC NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
-Câu 1(6điểm): Khi hai tàu cùng chiều
Quãng đường tàu I đi được là: S1= v1.t
Quãng đường tàu II đi được là: S2= v2.t
Ta có: S1– S2 = (v1- v2)t = l1+ l2
Với t = 70 s, l1= 65 (m), l2 = 40(m)
v1- v2 = 1,5 (m/s) (1)
Khi hai tàu ngược chiều
Quãng đường tàu I đi được là: S1= v1.t,
Quãng đường tàu II đi được là: S2= v2.t,
Ta có: S1 + S2 = (v1 + v2)t = l1+ l2
Với t, = 14 s
v1 + v2 = 7,5 (m/s) (2)
Từ (1) và (2) suy ra v1 = 4,5 (m/s) ; v2 = 3(m/s)
Câu 2(4điểm): Để xác định khối lượng riêng của vật kim loại ta cần xác định khối
lượng và thể tích của nó
Dùng lực kế xác định trọng lượng P1 của vật trong không khí và P2 trong nước Mặt khác: FA= V.d0 (d0 trọng riêng của nước)
FA= V.10.D0
V =
0 10
2
1 0
.
P
P D
FA khối lượng riêng của vật D =
V
P V
m
10
1
=> D = Do
P P
2 1
1
Câu 3 (5điểm)
a) Khi có cân bằng nhiệt: Qtỏa ra= Qthu vào thì m1.C1.t1= m2.C2.t2
Với t1= t - t1
t2= t2– t trong đó t là nhiệt độ chung khi cân bằng
t2 = 2 t1nên m1.C1 = 2 m2.C2 => m1/m2 = 2.C2/C1
Hiệu nhiệt độ ban đầu của hai chất lỏng t2- t1 = t2 + t1
Theo điều kiện của bài toán ta có
b
a t
t
t t
t
1
1
2 1
1
b
b a
t
Do đó: m1.C1=
b
b
a m2.C2=>
1
2 2
1
C
C b
b
a m
m
Câu 4 (5điểm)
Gọi V1 là thể tích là thể tích quả cầu , V2 là thể tích phần rỗng
D là khối lượng riêng của sắt, D0 là khối lượng riêng của nước
Thể tích sắt làm quả cầu V = V1– V2
Mặt khác V m
D
do đó V1– V2 = m
D (1)
Trang 3Khi vật nằm cân bằng trên mặt chất lỏng ta có P = FA
10m = 2 101 0
3V D 1 0 1
0
D
2
3 3 1 500 3 1 685,9
m m