Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C.. Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư, [r]
Trang 1MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ VẬN DỤNG CÔNG THỨC GIẢI NHANH
Kim loại + Axít loại 1: HCl , H2SO4 loãng
VỚI HCl:
Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lit H2 (đktc) Cô cạn dung dịch ta được m (g) muối khan Giá trị của m là:
Bài 2 Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn – Fe –Al vào dung dịch HCl thu được Vlít H2 đktc và dung dịch A Cô cạn
A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan Giá trị V là ?
A 1,12 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D Kết quả khác
Bài 3 Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X
(đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam
Bài 4: Cho 2 g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 g muối clorua Kim loại đó là
VỚI H2SO4
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Bài 6: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:
A 0,896 lít B 1,344 lít C 1,568 lít D 2,016 lít
KL + Axit loại 1 Muối + H2
Trước H trong
dãy động Bêkêtop
Hóa trị thấp
m muối = m KLpư + 71.n H2
m muối = m KLpư + 96.n H2
Hóa trị.n KLpư = 2.n H2
Trang 2Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 4 kim loại Mg, Fe, Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X.
Cô cạn dung dịch X được 20,74g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:
A 3,360 lít B 3,136 lít C 3,584 lít D 4,480 lít
Bài 8: Cho 2,52 g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 g muối sunfat Kim loại đó là
CHÚ Ý : KL tác dụng với H2O cũng dùng công thức :
Bài 9 : Cho 6,85 gam kim loại X thuộc nhóm IIA vào nước thu được 1,12 lit khí H2 (đktc) Kim loại X là:
Bài 10: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lit khí (đktc) Kim loại kiềm thổ đó
có kí hiệu hóa học là:
Kim loại + Axít loại 2: HNO3 , H2SO4 đặc, nóng
VỚI HNO3:
Bài 11: Cho 4,8 g một kim loại R hóa trị II tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc) Kim loại R là
Bài 12: Cho 3,2 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 (đktc) thu được là
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít.
Bài 13: Cho 21,6 g một kim loại chưa biết hóa trị tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 6,72 lít N2O duy nhất (đktc) Kim loại đó là
Bài 14: Cho 2,4 g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được a gam Mg(NO3)2 và b gam NH4NO3 Giá trị (a+b) là
Bài 15: Hòa tan m gam Al vào dd HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO Giá trị m là
m muối = m KLpư + 62.n e
nhận
Hóa trị.n KLpư = .n sp
khử
Trang 31 2
Bài 16: Cho 3,445g Cu, Zn, Al tác dụng với HNO3 (loãng, dư) thu được 1,12 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và a gam muối Giá trị của a là
VỚI H2SO4 đặc nóng:
Bài 17: Cho 3,2 g Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thể tích khí SO2 (đktc) thu được là
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít.
Bài 18: Hoà tan hết 16,3g hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là
CO2 , SO2 TÁC DỤNG DD KIỀM
Với NaOH hoặc KOH
CO2 + NaOH NaHCO3 (1)
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (2)
Bài 19: Dẫn 0,1 mol khí CO2 đi qua dung dịch chứa 0,15 mol NaOH Khối lượng muối Na2CO3 tạo thành
Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X
Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)
A 10,6 gam B 5,3 gam C 21,2 gam D 15,9 gam.
Câu 21: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30% Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là
A 10,6 gam Na2CO3 B 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3
m muối = m KLpư + 96.n e nhận
Hóa trị.n KLpư = .n sp khử
Sản Phẩm
2
CO
NaOH
n
n
Trang 4C 16,8 gam NaHCO3 D 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3
Câu 22: Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng
là A 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3 B 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.
C 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH D 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3.
Với Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)
Công thức: n CO 2 = n
hoặc n CO 2 = n OH - - n
Câu 23: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa Giá trị của V là:
A 44,8 ml hoặc 89,6 ml B 224 ml C 44,8 ml hoặc 224 ml D 44,8 ml
Câu 24: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Câu 25: Cho 4,48lít khí CO2 ( đktc) hấp thụ từ từ vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M Khối lượng kết tủa thu được là (cho Ca=40 O=16, H=1, C=12)
Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam
kết tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
Câu 27: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa Giá trị của V là
BÀI TOÁN VỀ NHÔM
1 Tính lượng NaOH cần cho vào dung dịch Al3+ để thu được lượng kết tủa theo yêu cầu (Dạng này có 2
kết quả)
Trang 5Cơng thức: n OH = 3n
hoặc n OH - = 4n Al3 - n
2 Tính lượng NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch Al3+và H+ để thu được lượng kết tủa theo yêu cầu
(Dạng này cĩ 2 kết quả)
min
max
3 Tính lượng HCl cần cho vào dung dịch Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) để thu được lượng kết tủa theo yêu cầu
(Dạng này cĩ 2 kết quả) Cơng thức: n H = n
hoặc n H + = 4n AlO2 - 3n
4 Tính lượng HCl cần cho vào hỗn hợp dung dịch NaOH và Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) thu được lượng kết tủa theo yêu cầu
(Dạng này cĩ 2 kết quả) Cơng thức: n H = n n OH
Câu 28 Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết
tủa thu được là: A 3,12 gam B 2,34 gam C 1,56 gam D 0,78 gam
Câu 29: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam
Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27): A 1,2 B 1,8 C 2,4 D 2.
Câu 30: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến
khi phản ứng hồn tồn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa
Câu 31 : Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Phải thêm vào dung dịch này V ml NaOH 0,1M là bao nhiêu để chất rắn thu được sau khu nung kết tủa đến khối lượng khơng đổi là 0,51g
A 300 ml B 300 ml hay 700 ml
C 300 ml hay 800 ml D 500 ml
Câu 32: Cho a mol AlCl3 vào 200g dung dịch NaOH 4% thu được 3,9g kết tủa Giá trị của a là:
Câu 33: Cho 200ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch cĩ chứa a mol NaAlO2 được 7,8g kết tủa Giá trị của a là: (Na=23;Al=27;S=32;O=16)
Câu 34 : Cho dd chứa 0,1 mol NaAlO2 , tác dụng với dd HCl Sau phản ưng thu được 6,24 gam kết tủa Tìm số mol HCl đã phản ứng
Trang 6
MUỐI TÁC DỤNG VỚI AXIT: (Có thể chứng minh các CT bằng phương pháp tăng giảm khối lượng)
Muối cacbonat + ddHCl Muối clorua + CO2 + H2O m muoái clorua = m muoái cacbonat + (71- 60).n CO 2
Muối cacbonat + H2SO4 loãng Muối sunfat + CO2 + H2O m muoái sunfat = m muoái cacbonat + (96 - 60)n CO 2
Câu 35: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm
thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng
dung dịch X và 4,48 lít CO2 đktc Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là
Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M/CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lit khí (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là:
Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1 Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan Công thức hoá học của muối cacbonat là (Cho C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Ba = 137)
A CaCO3 B MgCO3 C BaCO3 D FeCO3.
Câu 39: Cho 20,7 gam cacbonat của kim loại R hóa trị I tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl Sau phản
ứng thu được 22,35 gam muối Kim loại R là:
OXIT TÁC DỤNG VỚI AXIT TẠO MUỐI + H2O:
có thể xem phản ứng là: [O]+ 2[H] H2O O/oxit O/ H O 2 H
1
2
Oxit + ddH2SO4 loãng Muối sunfat + H2O m muoái sunfat = m + 80n oxit H SO 2 4
Oxit + ddHCl Muối clorua + H2O m muoái clorua = m oxit + 55n H O 2 = m oxit + 27,5n HCl
Câu 40: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hh Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ) Sau phản ứng, hh muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam
Trang 7
Câu 41:Cho 50 gam hỗn hợp bột kim loại gồm ZnO, FeO, Fe2O3 , Fe3O4, MgO tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl 4M(lấy vừa đủ) thu được dung dịch X lượng muối có trong dung dịch X bằng:
A 79,2 gam B 78,4 gam C 72 gam D Một kết quả khác
Câu 42:cho 4,64 g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4( trong đó số mol của FeO bằng số mol của Fe2O3) tác dụng vừa đủ với V lít dd HCl 1M giá trị của V là;
a 0,46 lít b 0,16 lít c 0,36 lít d 0,5 lít
CÁC PHẢN ỨNG NHIỆT LUYỆN
Oxit tác dụng với chất khử
TH 1 Oxit + CO : RxOy + yCO xR + yCO2 (1) R là những kim loại sau Al Phản ứng (1) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO CO2
TH 2 Oxit + H2 : RxOy + yH2 xR + yH2O (2) R là những kim loại sau Al Phản ứng (2) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + H2 H2O
TH 3 Oxit + Al (phản ứng nhiệt nhôm) : 3RxOy + 2yAl 3xR + yAl2O3 (3)
Phản ứng (3) có thể viết gọn như sau: 3[O]oxit + 2Al Al2O3
Cả 3 trường hợp có CT chung:
n [O]/oxit = n CO = n H 2 = n CO 2 =n H O 2
m R = m oxit - m [O]/oxit
Câu 43: Dùng khí CO (vừa đủ) để khử 1,2g hỗn hợp CuO và Fe2O3 thu được 0,88g hỗn hợp hai kim loại Tính thể tích CO2 (đktc) thu được sau pứ?
A 15,568 lít B 0,448 lít C 4,48 lít D Kết quả khác.
Câu 44: Dẫn khí CO (đktc) vào a gam hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO đun nóng ở nhiệt độ cao để pứ xảy ra hoàn toàn thu được 2g hỗn hợp kim loại và 0,56 lít CO2 (đktc) Tính a?
Câu 45: Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần vừa đủ 2,24 lít CO(đktc) Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
Câu 46: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và
Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là
Câu 47: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt
độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là A.1,12 B.0,896 C.0,448 D.0,224
Câu 48: Tính thể tích hỗn hợp (H2 , CO ) ở điều kiện chuẩn cần dùng để phản ứng hết với hỗn hợp A gồm : 5,8 g
Fe3O4 , 4,8g Fe2O3 , 5,1g Al2O3 là :
A 4,256 lít B 4,48 lít C 5,6 lít D 7,616 lít
Dạng : Fe + O2 hh : Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 + axit loại 2- sp khử
Trang 8- Để đơn giản: nếu là Fe: mFe = 0,7mhh + 5,6 ne nhận
Câu 49:Đốt m gam sắt trong oxi thu được 3 gam chất rắn X Hòa tan hết X với HNO3 loãng dư giải phóng 0,56 lít khí NO ( đktc) Tìm m ?
Câu 50:Đốt m gam sắt trong oxi thu được 10 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết X với HNO3 đặc nóng, dư giải phóng 10,08 lít khí NO2 ( đktc) Tìm m ?
Câu 51:Hòa tan hết 11,36 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được
m gam muối và 1,344 lít khí NO ( đktc ) là sản phẩm khử duy nhất Tìm m ?.
Câu 52:Hòa tan hết 7 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong HNO3 dư thu được 1,792 lít (đktc ) khí X gồm NO và NO2 và m gam muối Biết dX/H❑2= 19 Tính m ?
Câu 53: Để 10,08 gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO,
Fe3O4 và Fe2O3 Hòa tan A hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít khí X (ở đktc) Khí X là
A NO2 B NO C N2O D N2
Khi cho từ từ dd HCl vào hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat, phản ứng xảy ra theo trình tự:
Đầu tiên: H+ + CO3 2- HCO3
-Sau đó: HCO3 - + H+ CO2 + H2O
Câu 54: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể tích khí
CO2 (đktc) thu được bằng:
A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít.
Câu 55 Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dd HCl 1M vào 100ml dd chứa Na2CO3 và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là?
Câu 56: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là
A 0,672 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,448 lít.
KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
- Khi cho kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Mg, Be) tác dụng với nước ở nhiệt độ thường sẽ thu được dung dịch chứa ion OH
-M + H2O M+ + OH- + ½ H2
M + 2H2O M 2+ + 2OH- + H2
Ta thấy: nOH- = 2nH2 -Nếu trung hóa bằmH+ >nH+= nOH- = 2nH2
- Nếu có kim loại Al thì OH- sẽ tác dụng với Al:
Trang 9Al + OH- + H2O AlO2- + 3/2 H2
Câu 57: Cho một mẫu hợp kim K-Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hồ dung dịch X là
A 150ml B 75ml C 60ml D 30ml
Câu 58: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dich A và 6,72 lít khí ở (đktc) Thể tích dung
dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HCl 1M để trung hoà vừa đủ dung dịch A là:
A 0,3 lít B 0,2 lít C 0,4 lít D 0,1 lít
Câu 59 : Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thốt
ra 0,12 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần trung hồ dung dịch Y là
Câu 60: Một hh gồm Na và Al cĩ tỉ lệ số mol là 1:2 Cho hh này vào nước Sau khi kết thúc phản ứng
thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m g chất rắn Tính m
Câu 61: Một hh gồm Na và Al cĩ tỉ lệ số mol là 2:3 Cho hh này vào nước Sau khi kết thúc phản ứng
thu được V lít khí H2 (đktc) và 2,7 g chất rắn Giá trị của V là:
Câu 62: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thĩat ra V lít khí Nếu cũng cho m
gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là
(biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện; Na=23;Al=27)
PHẢN ỨNG NHIỆT NHƠM
- Nhận dạng: Cho bột nhơm phản ứng với các oxit kim loại Tính hiệu suất phản ứng hoặc thành phần khối lượng sau phản ứng
2yAl + 3MxOy yAl2O3 + 3x M
- Chú ý:
+) Trường hợp phản ứng xảy ra hồn tồn (H = 100%), nếu cho sản phẩm tác dụng với dung dịch kiềm cĩ khí H2
thốt ra thì sản phẩm sau phản ứng cĩ Al dư , M và Al2O3.
+) Trường hợp phản ứng xảy ra khơng hồn tồn (H<100%), khi đĩ sản phẩm cĩ Al dư, Al2O3, MxOy dư, M.
Trang 10+ Hay sử dụng Định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố
Câu 63: Nung nóng hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp X Cho toàn bộ X phản ứng với HCl dư thấy thoát ra V (l) H2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 64: Đốt nóng một hỗn hợp X gồm bột Fe3O4 và bột Al trong môi trường không có không khí Nếu cho những chất còn lại sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2; còn nếu cho tác dụng với HCl
dư sẽ thu được 0,4 mol H2 Vậy số mol Al trong hỗn hợp X là?
Câu 65:Trộn 6,48g Al với 16g Fe2O3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A.Khi cho A tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lit khí H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm (được tính theo chất thiếu) là:
A 100% B 85% C 80% D 75%
Câu 66:Một hỗn hợp 26,8g gồm Al và Fe2O3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A Chia A thành
2 phần bằng nhau
Phần I tác dụng dung dịch NaOH dư thu được khí H2
Phần II tác dụng với HCl dư thu được 5,6 lit khí H2 (đktc)
Khối lượng Al và Fe có trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A 5,4g và 11,4g B 10,8g và 16g
C 2,7g và 14,1g D 7,1g và 9,7g
Câu 67:Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦA OXIT SẮT
Xác định công thức FexOy:
- Nếu
x
y =1 FexOy là: FeO
- Nếu
x
y = 2 3 FexOy là: Fe2O3